Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Địa chính môi trường của tác giả Đào Doãn Minh (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2015, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lợi) nghiên cứu về công tác kiểm kê và xây dựng bản đồ địa chính phục vụ quản lý nhà nước tại địa phương miền núi. Đất đai là tài nguyên thiên nhiên giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế và là thành phần thiết yếu của môi trường sống. Trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội hướng tới năm 2020, xã Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và thương mại. Do đó, việc thực hiện tổng kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định pháp luật đóng vai trò then chốt nhằm nắm chắc quỹ đất, rà soát biến động theo từng mục đích và từng chủ thể sử dụng, tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015–2020.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Điều tra, đánh giá hiện trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cho xã Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang; trên cơ sở đó đề xuất cơ chế, chính sách và biện pháp nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai và nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên đất.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng bản đồ điều tra đất đai cấp xã.
- Điều tra, đánh giá tổng diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính.
- Điều tra, đánh giá diện tích nhóm đất nông nghiệp.
- Điều tra, đánh giá diện tích nhóm đất phi nông nghiệp.
- Điều tra, đánh giá diện tích đất đai theo các chỉ tiêu kiểm kê quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Việt Lâm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng quản lý và sử dụng quỹ đất trên địa bàn xã Việt Lâm.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang (tổng diện tích tự nhiên 3.802,22 ha).
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành từ tháng 02/2015 đến tháng 04/2015; mốc thời điểm lấy số liệu kiểm kê tính đến hết ngày 31/12/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở pháp lý và hệ thống văn bản quy chuẩn
Đề tài được xây dựng trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đất đai của Việt Nam:
- Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003), Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (quy định bổ sung về quy hoạch, giá đất, thu hồi, bồi thường hỗ trợ tái định cư), Nghị định số 42/2012/NĐ-CP (quản lý sử dụng đất trồng lúa), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013).
- Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT (quy định ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch), và trọng tâm là Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Hệ thống chỉ tiêu phân loại và biểu mẫu kiểm kê
Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, khóa luận vận dụng đầy đủ hệ thống chỉ tiêu phân loại và 14 biểu mẫu kiểm kê đất đai:
- Phân loại 3 nhóm đất chính: Nhóm đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm gồm đất chuyên trồng lúa nước LUC, đất trồng lúa nước còn lại LUK, đất trồng lúa nương LUN, đất trồng cây hàng năm khác HNK; đất trồng cây lâu năm CLN; đất lâm nghiệp gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản NTS; đất làm muối; đất nông nghiệp khác); Nhóm đất phi nông nghiệp (đất ở nông thôn ONT, đất ở đô thị ODT; đất chuyên dùng gồm trụ sở cơ quan, quốc phòng, an ninh, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất công cộng CCC; đất nghĩa trang NTD; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN; đất phi nông nghiệp khác); Nhóm đất chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây).
- Phân loại đối tượng sử dụng và quản lý đất: 5 nhóm đối tượng sử dụng (hộ gia đình/cá nhân trong nước; tổ chức trong nước gồm tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập; tổ chức nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo) và 3 nhóm đối tượng quản lý (UBND cấp xã; Tổ chức phát triển quỹ đất; Cộng đồng dân cư và tổ chức khác).
- Hệ thống 14 biểu mẫu chuẩn: Áp dụng Biểu 01/TKĐĐ đến Biểu 14/TKĐĐ (Biểu 01 tổng hợp chung; Biểu 02 đất nông nghiệp; Biểu 03 đất phi nông nghiệp; Biểu 04 theo đơn vị hành chính; Biểu 05a, 05b trường hợp giao/thuê đất chưa thực hiện; Biểu 06a, 06b trường hợp sử dụng sai mục đích so với hồ sơ địa chính; Biểu 07 đất kết hợp đa mục đích; Biểu 08 đất bảo tồn thiên nhiên; Biểu 09 đất khu vực tổng hợp; Biểu 10 phân tích nguyên nhân tăng giảm; Biểu 11 cơ cấu diện tích; Biểu 12 biến động đất đai 2010–2014; Biểu 13 so sánh hiện trạng với kế hoạch; Biểu 14 đất quốc phòng, an ninh).
Nguồn tài liệu và dữ liệu thu thập
Toàn bộ dữ liệu phục vụ nghiên cứu được tổng hợp từ nguồn lưu trữ của UBND xã Việt Lâm, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên, và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang:
| STT |
Tên tài liệu, dữ liệu |
Năm thành lập |
Số lượng / Định dạng |
Đánh giá chất lượng |
| 1 |
Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1.000 |
2008 |
99 file .dgn |
Tốt |
| 2 |
Bản đồ địa hình |
2014 |
1 file .dgn |
Tốt |
| 3 |
Bản đồ lâm nghiệp |
— |
1 file .dgn |
Trung bình |
| 4 |
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 |
2010 |
1 file .dgn |
Trung bình |
| 5 |
Bản đồ địa giới hành chính xã Việt Lâm |
2014 |
1 file .dgn |
Tốt |
| 6 |
Bản đồ ba loại rừng |
— |
1 file .dgn |
Trung bình |
| 7 |
Ảnh vệ tinh |
2013 |
4 file .tif |
Khá |
| 8 |
Bản trích đo, trích lục các công trình hạ tầng |
— |
21 file .dgn |
Trung bình |
| 9 |
Các quyết định thu hồi đất, giao đất |
2014 |
Văn bản pháp lý |
Khá |
| 10 |
Sổ mục kê thống kê kỳ trước |
Trước 2015 |
Hồ sơ địa chính |
Tốt |
Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các quyết định giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa sang đất phi nông nghiệp giai đoạn 2010–2014.
- Phương pháp điều tra thực địa (số liệu sơ cấp): Trực tiếp kiểm tra, đối soát ngoài thực địa đường ranh giới hành chính, các mốc giới; rà soát hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, trụ sở, trạm y tế); đối soát hiện trạng sử dụng đất ở của hộ gia đình, đất lâm nghiệp; phát hiện và khoanh vẽ các trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất sai lệch so với hồ sơ địa chính.
- Phương pháp xử lý không gian trên phần mềm chuyên ngành: Sử dụng phần mềm đồ họa MicroStation V8i kết hợp phần mềm chuyên ngành gCadas. Khóa luận thiết lập cơ sở dữ liệu thuộc tính định dạng
*.gtp của gCadas (thay thế định dạng *.pol của module Famis truyền thống), sử dụng seedfile chuẩn theo quy chuẩn kỹ thuật của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế năm 2014 với dữ liệu kiểm kê năm 2010 để đánh giá mức độ tăng giảm, tính toán cơ cấu biến động của từng loại đất trong chu kỳ 5 năm.
Nội dung chính theo từng chương của khóa luận
Phần 1: Đặt vấn đề
Trình bày cơ sở khoa học và tính cấp thiết của công tác kiểm kê đất đai định kỳ; xác lập mục tiêu tổng quát, 6 mục tiêu cụ thể và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại xã Việt Lâm và huyện Vị Xuyên.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Tổng kết cơ sở lý luận và hệ thống các văn bản pháp luật về thống kê, kiểm kê đất đai qua các thời kỳ: trước 1975, giai đoạn 1975–1993 (Quyết định 169/CP năm 1977, Chỉ thị 299/TTg năm 1980, Quyết định 56/ĐKTK năm 1981, Quyết định 237/QĐ/LB năm 1989, Quyết định 144/QĐ/ĐC năm 1990), giai đoạn 1993–2004 (Luật Đất đai 1993, Chỉ thị 24/1999/CT-TTg về tổng kiểm kê năm 2000), và giai đoạn từ Luật Đất đai 2003 đến Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
- Phân tích hiện trạng kiểm kê đất đai tỉnh Hà Giang theo số liệu kỳ kiểm kê 2010: Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 791.090,63 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn với đất lâm nghiệp đạt 524.367,83 ha (66,25%), đất sản xuất nông nghiệp đạt 153.076,40 ha (19,34%); đất phi nông nghiệp đạt 26.476,85 ha (3,35%); đất chưa sử dụng còn 86.414,94 ha (10,92%). Về cơ cấu chủ thể quản lý/sử dụng tại Hà Giang năm 2010, hộ gia đình sử dụng 47,94% diện tích tự nhiên và 54,93% diện tích đất nông nghiệp; UBND xã quản lý 39,76% tổng diện tích tự nhiên. Văn bản cũng phân tích tác động của công tác phân giới cắm mốc biên giới làm biến động diện tích tự nhiên toàn tỉnh (diện tích quy về Việt Nam là 262,3 ha, diện tích quy về Trung Quốc là 1.495,32 ha, tổng diện tích sau phân giới cắm mốc giảm 1.233,02 ha).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định địa điểm, thời gian thực hiện đề tài; chi tiết hóa 6 nội dung nghiên cứu kỹ thuật và 4 nhóm phương pháp (thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp, xử lý biên tập bản đồ số, phân tích tổng hợp). Đưa ra bảng thống kê chi tiết 10 danh mục tài liệu thu thập và thiết lập quy trình kỹ thuật gồm 6 bước xây dựng bản đồ điều tra khoanh vẽ cùng 5 bước thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Việt Lâm:
- Vị trí và địa hình: Xã Việt Lâm cách trung tâm huyện Vị Xuyên 15 km, cách thành phố Hà Giang 35 km về phía Nam; phía Bắc giáp xã Cao Bồ, phía Nam giáp huyện Bắc Quang, phía Đông giáp thị trấn Nông trường Việt Lâm, phía Tây giáp xã Quảng Ngần. Nằm trong tiểu vùng núi trung bình (độ cao 500–800 m), địa hình bị chia cắt mạnh.
- Khí hậu và thủy văn: Khí hậu phân hóa 2 mùa (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình 22–24°C, cao nhất 39°C, độ ẩm 75–90%; mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình 6–16°C, có sương muối). Lượng mưa trung bình năm 2.600 mm, lượng mưa mùa đông chỉ chiếm 26%. Suối Vạt chảy dọc giữa xã từ thôn Lèn qua Việt Thành đổ ra sông Lô. Nước ngầm có 2 tầng: mạch nông sâu 10–15 m (lưu lượng 0,7–1,7 l/s, độ khoáng hóa < 1 g/l); mạch sâu có áp yếu (lưu lượng 15–17 l/s, nhiễm mặn nhẹ, độ khoáng hóa 1–2,5 g/l).
- Kinh tế - xã hội: Năm 2013, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10%/năm; cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 64%, Thương mại và dịch vụ 24%, Công nghiệp và xây dựng 12%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 18 triệu đồng/năm. Trụ sở UBND xã có diện tích 2.326 m² (xây dựng năm 2007); toàn xã có 86,87 km đường giao thông; hệ thống thủy lợi chủ động tưới tiêu cho 60% diện tích đất canh tác (tổng nhu cầu tưới tiêu 403,56 ha). Toàn xã có 3 trường học với tỷ lệ học sinh đến trường đạt mức cao; trạm y tế khám chữa bệnh đạt 2.234 lượt trong 6 tháng đầu năm; tỷ lệ phủ điện lưới quốc gia đạt 100%.
- Quy trình công nghệ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014:
- Bước 1 (Ghép mảnh bản đồ): Sử dụng chức năng "Copy từ nhiều tệp DNG" trên gCadas để tích hợp 99 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 thành bản đồ tổng; lọc bỏ các đối tượng thừa (khung bản đồ, ghi chú thôn, sơ đồ trích vị trí); chồng xếp đường ranh giới hành chính cấp xã để xác định các khu vực chưa có bản đồ 1:1.000; bổ sung ranh thửa còn thiếu từ bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:10.000; chuyển đổi seedfile chuẩn Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
- Bước 2 (Xử lý và chuẩn hóa lỗi Topology): Chạy công cụ "Sửa lỗi tự động" để xử lý các đường trùng đè, lỗi hở ranh giới; chạy công cụ "Tìm lỗi dữ liệu" và can thiệp qua bảng "Sửa lỗi thủ công" để đóng vùng 100% các thửa đất.
- Bước 3 (Tạo cơ sở dữ liệu và thuộc tính): Thiết lập cơ sở dữ liệu
*.gtp, chạy công cụ "Tạo thửa đất từ ranh thửa", gán nhãn thuộc tính từ dữ liệu không gian, tích hợp 21 bản vẽ trích lục và các quyết định giao/thu hồi đất năm 2014 để cập nhật biến động.
- Bước 4 (Thành lập bản đồ hiện trạng): Tô màu khoanh đất theo bảng màu quy định của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, vẽ nhãn loại đất, ghi chú địa danh - cơ sở sản xuất, chồng xếp đường bình độ từ bản đồ địa hình 2014, thiết kế khung bản đồ và bảng chú giải chuẩn.
- Bước 5 (Tổng hợp số liệu): Xuất dữ liệu từ bản đồ ra hệ thống biểu kiểm kê 01/TKĐĐ đến 14/TKĐĐ.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khái quát kết quả xây dựng bộ hồ sơ kiểm kê đất đai năm 2014 của xã Việt Lâm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật số; kiến nghị các giải pháp quản lý đất lâm nghiệp, xử lý các trường hợp tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất và nâng cấp hạ tầng đo đạc địa chính.
Kết quả và đóng góp
Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Việt Lâm
Kết quả tổng hợp hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai xã Việt Lâm được xác lập qua các chỉ tiêu kiểm kê chi tiết:
| STT |
Chỉ tiêu loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Đất nông, lâm nghiệp |
NNP |
3.262,48 |
85,90 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
804,18 |
21,15 |
| 1.1 |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
328,24 |
8,63 |
|
- Đất trồng lúa |
LUA |
223,55 |
5,88 |
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ) |
LUC |
52,00 |
1,37 |
|
- Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
104,69 |
2,75 |
| 1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
468,39 |
12,32 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
7,55 |
0,20 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp (toàn bộ là đất rừng sản xuất) |
LNP |
2.458,30 |
64,65 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
171,45 |
4,50 |
| 1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
33,78 |
0,89 |
| 2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
65,13 |
1,71 |
| 2.1 |
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
0,26 |
0,01 |
| 2.2 |
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
SKC |
11,54 |
0,30 |
| 2.3 |
- Đất có mục đích công cộng |
CCC |
53,33 |
1,40 |
| 3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
0,57 |
0,01 |
| 4 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
71,97 |
1,89 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
DCS |
368,29 |
9,60 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
3.802,22 |
100,00 |
Diễn biến dân số và lao động của xã Việt Lâm qua các năm được tổng hợp trong hồ sơ:
| Chỉ tiêu |
Năm 2005 |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
| Dân số trung bình (người) |
4.426 |
4.276 |
4.316 |
4.366 |
4.416 |
4.476 |
| Mật độ dân số (người/km²) |
1.055 |
1.078 |
1.088 |
1.098 |
1.107 |
1.120 |
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
- Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính số: Hợp nhất thành công 99 tệp bản đồ địa chính dạng số phân tán, xử lý triệt để các lỗi hình học topology và tích hợp thông tin thuộc tính
*.gtp theo đúng quy chuẩn của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
- Cung cấp bức tranh toàn diện về biến động đất đai: Phản ánh chính xác diện tích 3 nhóm đất chính, xác định rõ diện tích 2.458,30 ha đất lâm nghiệp và các khu vực đất công cộng (53,33 ha), đất ở (33,78 ha), phát hiện các vị trí chuyển mục đích sử dụng đất không đúng quy hoạch.
- Phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch: Cung cấp bộ bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và hệ thống biểu số liệu thống nhất, làm căn cứ kỹ thuật cho UBND huyện Vị Xuyên và UBND xã Việt Lâm lập kế hoạch sử dụng đất kỳ 2015–2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế từ nguồn tư liệu: Chất lượng một số tài liệu bản đồ thu thập ban đầu chưa đồng đều (bản đồ lâm nghiệp, bản đồ 3 loại rừng và các bản vẽ trích đo hạ tầng chỉ đạt mức chất lượng trung bình). Khu vực thiếu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 phải sử dụng phương pháp chồng ghép từ bản đồ địa chính cơ sở 1:10.000, dẫn đến độ chi tiết ranh thửa tại các vùng sâu, vùng xa chưa đồng nhất với vùng trung tâm.
- Tồn tại trong quản lý thực tế: Xuất hiện tình trạng sai lệch giữa hiện trạng thực địa và hồ sơ địa chính do người dân tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định.
- Hướng triển khai tiếp: Địa phương cần tiếp tục đo đạc bổ sung bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ lớn (1:1.000 hoặc 1:2.000) đối với các phần diện tích còn thiếu; tăng cường ứng dụng phần mềm GIS/gCadas để cập nhật biến động đất đai thường xuyên vào hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Trắc địa - Bản đồ; đồng thời hỗ trợ cán bộ địa chính cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc triển khai kỳ kiểm kê đất đai định kỳ.
- Nội dung giá trị nhất: Quy trình công nghệ 5 bước trên phần mềm gCadas kết hợp MicroStation V8i để xử lý ghép 99 mảnh bản đồ địa chính DGN, đóng vùng tự động/thủ công, chuyển đổi seedfile và kết xuất tự động 14 biểu mẫu kiểm kê quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và tỷ lệ phân bổ các nhóm đất chính tại xã Việt Lâm năm 2014 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Việt Lâm là 3.802,22 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 3.262,48 ha (85,90%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 171,45 ha (4,50%), và nhóm đất chưa sử dụng chiếm 368,29 ha (9,60%).
2. Dữ liệu bản đồ đầu vào để thành lập bản đồ tổng xã Việt Lâm bao gồm những gì?
Dữ liệu đầu vào gồm 99 file bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 (thành lập năm 2008, định dạng .dgn), 1 file bản đồ địa hình năm 2014, 1 file bản đồ địa giới hành chính năm 2014, 1 file bản đồ lâm nghiệp, 1 file bản đồ hiện trạng năm 2010, 1 file bản đồ 3 loại rừng, 4 file ảnh vệ tinh năm 2013 định dạng .tif và 21 file trích đo trích lục hạ tầng kỹ thuật.
3. Quy trình kỹ thuật xử lý lỗi topology và tạo vùng thửa đất trên phần mềm gCadas được thực hiện như thế nào?
Quy trình thực hiện qua các bước: Ghép 99 mảnh DGN thành bản đồ tổng bằng chức năng "Copy từ nhiều tệp DNG"; lọc bỏ chi tiết thừa; chạy công cụ "Sửa lỗi tự động" đối với lỗi đơn giản; chạy công cụ "Tìm lỗi dữ liệu" và chỉnh sửa trực tiếp trên bảng "Sửa lỗi thủ công"; thiết lập cơ sở dữ liệu thuộc tính *.gtp; chạy công cụ "Tạo thửa đất từ ranh thửa" và tiến hành gán nhãn thuộc tính.
4. Cơ cấu kinh tế và tình hình hạ tầng kỹ thuật của xã Việt Lâm tại thời điểm nghiên cứu đạt mức nào?
Năm 2013, tốc độ tăng trưởng kinh tế xã Việt Lâm đạt 10%/năm; cơ cấu kinh tế: Nông lâm thủy sản chiếm 64%, Thương mại - dịch vụ 24%, Công nghiệp - xây dựng 12%; thu nhập bình quân đầu người đạt 18 triệu đồng/năm. Toàn xã có 86,87 km đường giao thông, hệ thống thủy lợi chủ động tưới tiêu cho 60% diện tích canh tác (trong tổng số 403,56 ha nhu cầu), và 100% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia.
5. Đặc điểm phân tầng nước ngầm tại xã Việt Lâm được xác định ra sao?
Nước ngầm tại xã Việt Lâm có 2 tầng: Mạch nông ở độ sâu 10–15 m, lưu lượng giếng 0,7–1,7 l/s, độ khoáng hóa dưới 1 g/l (phục vụ sinh hoạt và sản xuất); Mạch sâu có áp yếu, lưu lượng giếng đạt 15–17 l/s nhưng bị nhiễm mặn nhẹ với độ khoáng hóa từ 1–2,5 g/l.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Doãn Minh đã thực hiện toàn diện quy trình kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cho xã Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trên diện tích tự nhiên 3.802,22 ha theo đúng quy chuẩn của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT. Bằng việc làm chủ công nghệ số hóa trên phần mềm gCadas và MicroStation V8i, đề tài đã tích hợp thành công 99 mảnh bản đồ địa chính, xử lý lỗi không gian và xây dựng hệ thống 14 biểu mẫu kiểm kê số liệu chuẩn xác. Kết quả nghiên cứu phản ánh chi tiết cơ cấu sử dụng đất với 85,90% diện tích nông lâm nghiệp, đồng thời cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015–2020 của địa phương.