chương 1: Tác giả đưa ra những vấn đề cụ thể như: lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và đặc biệt la2 ý nghĩa của đề tài nghiên cứu đạt được. 7 C ƢƠN 2: CƠ SỞ TỔN QUAN N ÊN CỨU Dựa trên những nghiên cứu liên quan chương này hệ thống lại cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu, trình bày các nội dung liên quan đến tỷ giá; các hoạt động của xuất - nhập khẩu và cán cân thương mại Quốc gia như thế nào cũng như sự tác động của tỷ giá đến hoạt động xuất - nhập khẩu, cán cân thương mại của Quốc gia ra sao. Các nghiên cứu khác có ảnh hưởng đến đề tài nghiên cứu của tác giả. Tỷ giá hối đoái 2.
Khái niệm tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái đóng vai trò chính trong thương mại quốc tế, nó cho phép chúng ta so sánh giá cả của các hàng hóa và dịch vụ sản xuất tr n các nước khác nhau. Giá hàng xuất khẩu của một nước sẽ được tính theo giá của nước nhập khẩu nếu biết tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền của hai nước. hính vì điều này mà tỷ giá hối đoái được sử dụng để điều tiết chính sách khuyến khích xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa của một nước. Tỷ giá hối đoái được hiểu một cách chung nhất là “Giá của một loại tiền tính theo một loại tiền khác” (S.
Tỷ giá hối đoái có thể được quy định bởi thị trường trong chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi, v được gọi là tỷ giá thị trường. Tỷ giá hối đoái cũng có thể được quy định bởi các cơ quan hữu trách trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định. Ở nhiều nước, cả thị trường lẫn cơ quan hữu trách cùng tham gia quy định tỷ giá hối đoái. Trong hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi, tỷ giá hối đoái tự do biến động hàng ngày.
Nó xuống giá hoặc lên giá cùng với những biến động trong điều kiện thị trường, góp phần làm cho cán cân thanh toán liên tục ở trong trạng thái cân bằng. Phân loại tỷ giá hối đoái Có nhiều cách phân loại tỷ giá hối đoái. Tuy nhi n trong phạm vi tìm hiểu về mức độ ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái l n cán cân thương mại, tr n cơ sở căn cứ theo mức độ ảnh hưởng thì tỷ giá hối đoái được chia làm: tỷ giá thực và tỷ giá danh nghĩa. (1) Tỷ giá danh nghĩa l giá của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác m chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng, tỷ giá danh nghĩa được sử dụng hàng ngày trong giao dịch trên thị trường ngoại hối, bao gồm: Tỷ giá danh nghĩa song phương: Là tỷ lệ trao đổi số tuyệt đối giữa hai đồng tiền mà chưa phản ánh tương quan sức mua.
Chính vì vậy, “tỷ giá danh nghĩa song phương không nhất thiết phải tác động đến xuất nhập khẩu hàng hóa. Tỷ giá danh nghĩa đa phương (Nominal Effective Exchange Rate – NEER): phản ánh sự thay đổi giá trị của một đồng tiền đối với tất cả các đồng tiền còn lại ∑ Trong đó: e: chỉ số tỷ giá danh nghĩa song phương. w: tỷ trọng của tỷ giá song phương. j: thứ tự các tỷ giá song phương i: kỳ tính toán.
9 (2) Tỷ giá thực là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh bởi tương quan giá cả trong nước v ngo i nước. Khi tỷ giá danh nghĩa tăng hay giảm không nhất thiết phải đồng nghĩa với sự gia tăng hay giảm sức cạnh tranh thương mại quốc tế. Như vậy, tỷ giá hối đoái thực là một phạm trù kinh tế đặc thù và việc phân tích tỷ giá hối đoái thực sẽ có vai trò quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu. Tỷ giá thực được chia thành tỷ giá thực song phương v tỷ giá thực đa phương.
Tỷ giá thực song phương: L tỷ giá được xác định tr n cơ sở tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát trong nước v ngo i nước, do đó nó phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ. Tỷ giá thực đa phương (real effective exchange rate – REER): Là tỷ giá phản ánh sức mua giữa nội tệ với tất cả các đồng tiền còn lại. Trong đó: : chỉ số giá tiêu dùng của tất cả các đồng tiền trong rổ (với ∑ ) : chỉ số tiêu dùng của nội tệ j: số thứ tự các đồng tiền trong rổ i: kỳ tính toán Như vậy, sự thay đổi của tỷ giá thực sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu hay cán cân thương mại vì nó biểu thị tương quan sức mua còn tỷ giá danh nghĩa l cơ sở để xác đình tỷ giá thực thông qua một số phương pháp điều chỉnh. Các cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái của Nhà nước Chế độ tỷ giá hối đoái l cách thức một đất nước quản lý đồng tiền của mình liên quan đến các đồng tiền nước ngoài và quản lý thị trường ngoại hối.
Mỗi quốc gia trên thế giới đều có một cơ chế điều hành tỷ giá khác nhau, tuy nhiên cơ chế thả nổi có điều tiết đang được nhiều nước sử dụng v cũng bộc lộ nhiều ưu điểm, khiến thị trường phần nào có thể tự cân bằng tỷ giá cũng như giúp chính phủ linh hoạt hơn trong việc điều tiết nền kinh tế. ơ sở để áp dụng hiệu quả cơ chế thả nổi có điều tiết chính là sự linh hoạt trong việc sử dụng kết hợp cơ chế tỷ giá thả nổi và cơ chế tỷ giá cố định. (1) Chế độ tỷ giá thả nổi hay còn gọi là chế độ tỷ giá linh hoạt là chế độ trong đó giá trị của một đồng tiền được phép dao động trên thị trường ngoại hối. ơ chế tỷ giá thả nổi cho phép nh nước theo đuổi chính sách lưu thông tiền tệ độc lập, thay vì việc cưỡng chế chính sách lưu thông tiền tệ bởi tỷ giá hối đoái cố định.
ơ chế tỷ giá thả nổi có tính biến động cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu. Biến động tỷ giá cao sẽ tạo ra sự không chắc chắn, khó lường trước, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc hoạch định v định giá; nguy cơ n y thậm chí còn tác động đến thương mại quốc tế v đầu tư. (2) Tỷ giá hối đoái cố định: đôi khi còn được gọi là tỷ giá hối đoái neo, l chế độ tỷ giá hối đoái trong đó giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác, ví dụ như vàng. Khi giá trị tham khảo tăng hoặc giảm, thì giá trị của đồng tiền neo vào cũng tăng hoặc giảm.
ồng tiền sử dụng chế độ tỷ giá hối đoái cố định gọi l đồng tiền cố định. Tỷ giá hối đoái cố định là một lựa chọn chế độ tỷ giá ngược hoàn toàn với tỷ giá hối đoái thả nổi. 11 Mặc dù việc thực hiện chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi sẽ hạn chế khả năng của chính phủ trong vận hành một chính sách tiền tệ nội địa độc lập nhằm duy trì ổn định kinh tế trong nước, song cơ chế này lại có tính ổn định cao. Tuy nhiên, sự cứng nhắc và chủ quan của cơ chế cố định khiến cho tỷ giá kém linh hoạt và không phản ánh được những thay đổi thực tế trên thị trường (3) Cơ chế tỷ giá thả nổi có điều tiết là một cơ chế tỷ giá hối đoái hỗn hợp giữa thả nổi và cố định.
Trong đó, tỷ giá được điều tiết theo quan hệ cung cầu ngoại tệ, nhưng nếu tăng vượt mức giới hạn cho phép, có khả năng ảnh hưởng xấu đến các hoạt động kinh tế, chính phủ sẽ dùng dự trữ ngoại hối và các chính sách kinh tế khác để can thiệp, trong đó ngân h ng nh nước giữ vai trò hết sức quan trọng thông qua một số công cụ; Lãi suất chiết khấu: ây l phương pháp thường được sử dụng để điều chỉnh tỷ giá hối đoái tr n thị trường. Với phương pháp này, khi tỷ giá hối đoái vượt quá giới hạn cho phép, ngân hàng trung ương sẽ nâng cao lãi suất chiếu khấu. Do lãi suất chiết khấu tăng, l i suất cho vay trên thị trường cũng tăng l n, kết quả là vốn vay ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ dồn v o để thu l i cao hơn. Nhờ thế mà sự căng thẳng về nhu cầu ngoại tệ sẽ bớt đi, tỷ giá hối đoái không còn cơ hội để tăng nữa.
Tuy nhiên chính sách lãi suất chiết khấu cũng có những hạn chế nhất định, vì quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá chỉ là quan hệ tác động qua lại gián tiếp chứ không phải quan hệ trực tiếp nhân quả. Nghiệp vụ thị trường mở: là một trong những biện pháp rất quan trọng của nhà nước để giữ vững sự ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia bằng cách điều chỉnh tỷ giá hối đoái thông qua các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ. ây l hoạt động mang tính chủ quan, do vậy việc lựa chọn các thời điểm cần mua bán ngoại tệ trên thị trường với tỷ giá n o để đạt được mục ti u điều chỉnh có ý nghĩa quyết định. ể thực hiện có hiệu quả biện pháp này, một trong những điều kiện không thể thiếu 12 được cho bất kỳ quốc gia nào là cần phải thường xuyên có một lượng dự trữ ngoại tệ dư sức để can thiệp vào thị trường khi cần thiết.
Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái: Trong điều kiện tình hình giá cả thị trường luôn không ổn định, thậm chí còn xảy ra các biến động lớn, các nước thường sử dụng quỹ dự trữ bình ổn, hối đoái như là một trong những công cụ để điều chỉnh tỷ giá hối đoái. Nguồn vốn để hình thành quỹ thường là Phát hành trái phiếu kho bạc bằng tiền Quốc gia; Sử dụng v ng để lập quỹ dự trữ bình ổn hối đoái, theo phương pháp n y, khi cán cân thanh toán bị thâm hụt, quỹ sẽ đưa v ng ra bán thu ngoại tệ về để cân bằng cán cân thanh toán. Phá giá đồng tiền là viêc nâng cao hoặc giảm sức mua của đồng tiền so với các ngoại tệ. Kết quả của việc phá giá đồng tiền sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ giá hối đoái.
Tr n thế giới, việc phá giá đồng tiền thường được sử dụng ở những nước có tiềm lực kinh tế dồi d o, nhưng phải đối đầu với suy thoái kinh tế đi đôi với lạm phát trầm trọng.