CHƯƠNG 1. Đặt vấn ñề Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), hay thường ñược gọi là công nghệ thông tin, ñóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của một quốc gia, nhất là ở những nước ñang phát triển. Theo báo cáo Thông tin và Truyền thông cho phát triển năm 2009 của Ngân hàng Thế giới, cứ gia tăng 10 ñiểm phần trăm số lượng kết nối Internet thì kinh tế tăng trưởng 1,38 ñiềm phần trăm. Công nghệ thông tin và truyền thông ñã thay ñổi cách kinh doanh của các doanh nghiệp, cải cách dịch vụ công và nâng cao dân chủ.
Việc kết nối Internet ñang tăng cường ñưa thông tin thị trường, dịch vụ tài chính, dịch vụ y tế… ñến những vùng sâu và giúp thay ñổi ñời sống con người (Christine Z. Sớm nhận thấy ñược những cơ hội do cuộc cách mạng ICT mang lại, Chính phủ Việt Nam ñã dành nhiều quan tâm ñến phát triển công nghệ thông tin và truyền thông từ năm 1998 và ñặc biệt là việc ký kết Hiệp ñịnh khung e-ASEAN vào 24/11/2000 1. Một trong những trọng tâm của Hiệp ñịnh khung e-ASEAN là xây dựng chính phủ ñiện tử. Chính phủ ñiện tử giúp các cơ quan chính phủ ñổi mới, làm việc hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn, cung cấp thông tin và dịch vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp và các tổ chức, tạo ñiều kiện thuận lợi hơn cho người dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lý nhà nước.
Tuy nhiên, một trong những yếu tố quyết ñịnh sự thành công của chính phủ ñiện tử là sự tương tác của công dân. Mặc dù ký Hiệp ñịnh khung e-ASEAN từ năm 2000, nhưng quá trình xây dựng chính phủ ñiện tử ở Việt Nam vẫn còn nhiều thách thức và bất cập. Điển hình là sự thất bại của Đề án 112 2 và hình ảnh quá tải của Cục thuế Hà Nội khi người 1 http://trungtamwto.vn/cachiepdinhkhac/hiep-dinh-khung-e-asean 2 http://nhipsongso.aspx?ArticleID=199427&ChannelID=16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 dân phải xếp hàng từ 4 giờ sáng ñể ñăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân cuối năm 20083. Theo báo cáo Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông năm 2009 (Vietnam ICT Index 2009), chỉ mới có 36,36% trang web của các bộ ngành và 30,16% trang web của các tỉnh thành có dịch vụ công ñạt mức 3.
Đây là một tỷ lệ rất thấp. Thậm chí Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ và 14 tỉnh, gồm: Hải Dương, Vĩnh Phúc, Quảng Ngãi, Bắc Kạn, Kiên Giang, Quảng Nam, Thái Nguyên, Sơn La, Gia Lai, Cà Mau, Kon Tum, Hà Giang, Điện Biên và Đăk Nông chưa có bất kỳ dịch vụ hành chính công nào trên mạng (phụ lục 6). Bên cạnh ñó, cho ñến nay những ñánh giá về chính phủ ñiện tử ở Việt Nam chỉ thường tập trung ở góc ñộ chính quyền (nhà cung cấp dịch vụ) mà thiếu những ñánh giá từ góc ñộ người dân (người sử dụng dịch vụ) trong khi ñây là ñối tượng phục vụ chính của chính phủ ñiện tử. Theo ông James SL Yong, Giám ñốc Các chương trình cộng ñồng khu vực ASEAN của Cisco Systems, tác giả cuốn sách nổi tiếng Chính phủ ñiện tử ở Châu Á (E-Government in Asia), “Đôi khi, một vài chính phủ ñi quá nhanh và muốn nhanh chóng hình thành nên hệ thống Chính phủ ñiện tử.
Nhưng khi họ hoàn thành việc xây dựng hệ thống thì không có mấy người dân biết sử dụng. Họ chưa ñược chuẩn bị ñủ về năng lực. Không có nhiều người dân có thói quen sử dụng Web, sử dụng PC”4. Vì vậy, việc ñánh giá khả năng tiếp cận công nghệ thông tin từ góc ñộ của người dân là rất cần thiết.
Đề tài “Khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của hộ gia ñình Việt Nam” nhằm nỗ lực ñánh giá thực trạng tiếp cận công nghệ thông tin của người dân và các yếu tố tác ñộng ñến quá trình tiếp cận ñó. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá mức ñộ khác biệt về khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của hộ.vn/Home/Qua-tai-dang-ky-ma-so-thue-tai-Ha-Noi/200812/120800.laodong 4 http://vietnamnet.vn/cntt/2007/11/753760/ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 - Đo lường các yếu tố tác ñộng ñến khả năng tiếp cận công nghệ thông tin. - Đề xuất các giải pháp tăng khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của hộ. Câu hỏi nghiên cứu Đề tài sẽ ñi tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau: - Có sự khác biệt về khả năng tiếp cận công nghệ thông của hộ hay không? - Nếu có thì những yếu tố nào ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của hộ? - Mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố ñến khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của hộ như thế nào? 1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các hộ gia ñình thuộc 64 tỉnh thành trên cả nước ñã ñược thu thập số liệu trong cuộc ñiều tra mức sống hộ gia ñình năm 2008 do Tổng cục Thống kê thực hiện. Tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông là một phạm trù rất rộng, như tiếp cận với máy thu hình, ñiện thoại di ñộng, ñiện thoại cố ñịnh, máy vi tính, Internet… Phạm vi tiếp cận có thể tại nhà, trường học, công sở, các ñiểm cung cấp dịch vụ… Tuy nhiên, ñề tài chỉ giới hạn nghiên cứu tiếp cận tại nhà bằng các hình thức cơ bản, gồm ñiện thoại ñể bàn, máy vi tính và Internet. Phương pháp nghiên cứu Đề tài nghiên cứu ñịnh lượng qua việc phân tích dữ liệu khảo sát, thống kê mô tả, ước lượng và kiểm ñịnh các mô hình hồi quy. Đề tài sử dụng phần mềm STATA ñể thực hiện thống kê, ướng lượng và kiểm ñịnh các mô hình.
Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài Đề tài chứng minh có nhiều yếu tố tác ñộng ñến khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của hộ gia ñình Việt Nam, cũng như có khoảng cách giữa các hộ có khả năng và không có khả năng tiếp cận. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Việc tìm ra các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận công nghệ thông tin sẽ giúp các nhà hoạch ñịnh chính sách nhận diện ñược các yếu tố quan trọng, qua ñó có những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao khả năng tiếp cận của người dân, sử dụng hiệu quả nguồn lực dành cho phát triển công nghệ thông tin. Từ ñó, thúc ñẩy quá trình xây dựng chính phủ ñiện tử, xa hơn là xã hội thông tin và phát triển kinh tế - xã hội. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Giới thiệu Mục tiêu của chương 2 là phát triển mô hình nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu ñã ñặt ra. Bắt ñầu bằng việc hệ thống lại lý thuyết về hành vi người tiêu dùng, khả năng tiếp cận công nghệ thông tin, cũng như khoảng cách số. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng Lý thuyết hành vi người tiêu dùng có vai trò giải thích những ảnh hưởng quyết ñịnh mua hàng của người tiêu dùng, cũng như phản ứng của người tiêu dùng khi các ñiều kiện thay ñổi.
Sự lựa chọn của người tiêu dùng Người tiêu dùng không có sở thích giống nhau. Đứng trước cùng một hàng hóa, người này có thể thích nhiều hơn người khác hoặc người này thích nhưng người khác không thích. Sở thích nhất ñịnh của một người tiêu dùng có thể có liên quan ñến thói quen, hoàn cảnh sống… của người tiêu dùng ñó. Kinh tế học vi mô có các giả ñịnh cơ bản về sở thích của người tiêu dùng: Giả ñịnh thứ nhất: Có thể sắp xếp theo trật tự của sở thích.
Đứng trước hai giỏ hàng hóa A và B, người tiêu dùng luôn ñánh giá ñược mình sẽ thích giỏ hàng hóa nào hơn hay bằng nhau. Giả ñịnh thứ hai: Sở thích có tính bắc cầu. Nếu người tiêu dùng thích giỏ hàng hóa A hơn giỏ hàng hóa B, ñồng thời thích giỏ hàng hóa B hơn giỏ hàng hóa C thì người này cũng sẽ thích giỏ hàng hóa A hơn giỏ hàng hóa C Giả ñịnh thứ ba: Người tiêu dùng thích nhiều hơn ít. Nếu người tiêu dùng ñối diện hai giỏ hàng hóa cùng loại như nhau thì người tiêu dùng sẽ thích giỏ hàng hóa có nhiều hàng hóa hơn.
Giả ñịnh thứ tư: Người tiêu dùng muốn tối ña hóa ñộ thỏa dụng. Với những ràng buộc nhất ñịnh, người tiêu dùng sẽ lựa chọn rổ hàng hóa thích hợp ñể mức ñộ thỏa mãn của mình từ việc tiêu dùng hàng hóa là cao nhất. Mức ñộ hài lòng hay thỏa mãn của người tiêu dùng khi sử dụng một hàng hóa nào ñó ñược gọi là ñọ thỏa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Độ thỏa dụng là một thước ño chủ quan, tùy thuộc vào từng người.
Người tiêu dùng không thể ño ñược ñộ thỏa dụng của mình, nhưng họ có thể xếp hạng mức ñộ thỏa dụng mà họ ñạt ñược từ những phối hợp tiêu dùng khác nhau. Ví dụ khi ta nói người tiêu dùng thích giỏ hàng hóa A hơn giỏ hàng hóa B, thì ñiều ñó có nghĩa người tiêu dùng nhận ñược ñộ thỏa dụng khi tiêu dùng giỏ hàng hóa A lớn hơn khi tiêu dùng giỏ hàng hóa B. Khi tiêu dùng các giỏ hàng hóa khác nhau, người tiêu dùng ñạt ñược những ñộ thỏa dụng khác nhau nên có thể so sánh ñược với nhau. Vì vậy, ñó là một loại thước ño thứ tự, có thể sắp xếp ñộ thỏa dụng theo thứ tự từ nhỏ ñến lớn hay ngược lại.
Nhưng ñó không phải là một thước ño giá trị vì không thể biểu thị ñộ thỏa dụng bằng những giá trị nào ñó. Để biểu diễn sở thích người tiêu dùng, chúng ta dùng ñường bàng quan. Đường bàng quan là tập hợp những giỏ hàng hóa ñược người tiêu dùng ưa thích như nhau hay cùng ñộ thỏa dụng. Sự lựa chọn của người tiêu dùng không chỉ phụ thuộc vào sở thích mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.
Trong những yếu tố bên ngoài này, thu nhập và giá cả hàng hóa ñóng vai trò quan trọng. Chúng tạo ra sự ràng buộc về ngân sách ñối với người tiêu dùng. Giả sử người tiêu dùng có mức thu nhập I dùng ñể chỉ chi tiêu cho hàng hóa X và Y. Gọi Px và Py lần lượt là giá hàng hóa X và hàng hóa Y.
Khi mua một khối lượng x hàng hóa X, số lượng tiền cần ñể chi trả là x. Khi mua một khối lượng y về hàng hóa Y, số tiền người tiêu dùng phải bỏ ra là y. Vậy mọi giỏ hàng hóa (x, y) người tiêu dùng lựa chọn phải thỏa ñiều kiện: x.1) Như vậy ñể tối ña hóa ñộ thỏa dụng người tiêu dùng sẽ lựa chọn giỏ hàng hóa năm trên ñường bàng quan cao nhất thỏa ñiều kiện giới hạn ngân sách.