Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền và các khoản phải thu là hai bộ phận giữ vị trí trọng yếu trong cơ cấu tài sản ngắn hạn và Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Dòng lưu chuyển tiền tệ vận động liên tục trong chu kỳ kinh doanh: các khoản chi tiền được thực hiện để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra nguồn thu để tái tạo vốn bằng tiền. Việc theo dõi kịp thời, chính xác thực trạng biến động của tiền tệ và các khoản thu là căn cứ then chốt giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình tài chính và đưa ra quyết định điều hành. Đồng thời, các khoản phải thu tiềm ẩn rủi ro bị chiếm dụng vốn; nếu quy mô nợ đọng lớn sẽ trực tiếp gây áp lực lên khả năng thanh toán và huy động vốn của đơn vị.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
-
Mục tiêu chung:
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ – Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Xác định và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
-
Mục tiêu cụ thể:
- Về công tác kế toán: Hệ thống hóa cơ sở lý luận; phản ánh thực trạng hạch toán chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán; đánh giá ưu điểm cùng các điểm còn tồn tại; đề xuất giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tại chi nhánh.
- Về phân tích nhân tố: Xây dựng mô hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về các nhân tố tác động; đo lường, đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo tài chính liên quan đến kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh; ý kiến đánh giá của các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán (kế toán viên, kiểm toán viên, nhân viên thuế, kế toán trưởng).
- Phạm vi không gian: Công tác kế toán được nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ – Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang (địa chỉ: Số 851 đường Trần Hưng Đạo, KV3, Phường 7, TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang); khảo sát chuyên gia được thực hiện trên địa bàn TP. Cần Thơ.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán kế toán thu thập trong tháng 8 năm 2016 (thời gian thực hiện nghiên cứu thực trạng từ ngày 06/02/2017 đến 15/03/2017); dữ liệu khảo sát chuyên gia được thu thập và phân tích từ ngày 16/03/2017 đến 26/04/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp nghiên cứu mô tả, so sánh đối chiếu trong kế toán tài chính và phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát ý kiến chuyên gia.
Khung pháp lý và cơ sở lý luận của nghiên cứu dựa trên:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Luật Kế toán Việt Nam.
- Lý thuyết về tổ chức hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp trong điều kiện tin học hóa (Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh).
- Giáo trình Kế toán tài chính (PGS.TS Võ Văn Nhị, NXB Tài chính, 2015).
Mô hình nghiên cứu định lượng về các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu được thiết lập dưới dạng phương trình hồi quy tuyến tính bội:
$$Y = B_0 + B_1X_1 + B_2X_2 + B_3X_3 + B_4X_4$$
Trong đó:
- $Y$: Biến phụ thuộc, thể hiện mức độ hiệu quả của công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
- $X_1$: Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa (bao gồm: xây dựng chính sách kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức lựa chọn trang thiết bị và phần mềm).
- $X_2$: Kiểm soát nội bộ.
- $X_3$: Tổ chức đánh giá hệ thống.
- $X_4$: Tính tỷ giá ngoại tệ.
- $B_0$: Hệ số tự do; $B_1, B_2, B_3, B_4$: Các hệ số hồi quy (kỳ vọng mang dấu dương).
| Hạng mục phương pháp |
Nội dung chi tiết trong khóa luận |
| Nguồn dữ liệu thứ cấp |
Chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái, Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tài chính tháng 8/2016 tại Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang. |
| Nguồn dữ liệu sơ cấp |
Bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và qua thư điện tử gửi tới các chuyên gia trong ngành kế toán, kiểm toán, thuế tại TP. Cần Thơ. |
| Thang đo sử dụng |
Thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không quan trọng, 2: Không quan trọng, 3: Trung lập, 4: Quan trọng, 5: Rất quan trọng). |
| Phương pháp kế toán |
Chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kép, tổng hợp - cân đối kế toán; đối chiếu thực tế đơn vị với quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC. |
| Công cụ phân tích SPSS |
- Thống kê mô tả: Giá trị trung bình (Mean), trung vị (Median), phương sai (Variance), độ lệch chuẩn (Standard deviation). - Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha $\ge 0.6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$). - Phân tích tương quan Pearson giữa các biến quan sát và biến độc lập. - Phân tích hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh thị trường xăng dầu và yêu cầu quản lý chặt chẽ dòng tiền cũng như công nợ. Tác giả xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể chia làm hai nhánh (nhánh nghiệp vụ kế toán và nhánh phân tích nhân tố), xác lập phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp, thứ cấp, đồng thời khoanh vùng phạm vi không gian, thời gian và bố cục 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương này hệ thống hóa các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với hai phần hành:
-
Kế toán vốn bằng tiền:
- Kế toán tiền mặt tại quỹ: Phản ánh tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ qua Tài khoản 111 (gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1111, TK 1112, TK 1113). Chứng từ sử dụng gồm Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản kiểm kê quỹ, Bảng kê vàng bạc đá quý. Sổ kế toán sử dụng gồm Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (S02b-DN), Chứng từ ghi sổ (S02a-DN), Sổ cái TK 111 (S02c1-DN), Sổ chi tiết quỹ tiền mặt (S07a-DN).
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Phản ánh biến động tiền gửi qua Tài khoản 112 (TK 1121, TK 1122, TK 1123). Chứng từ gồm Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê kèm Ủy nhiệm chi, séc. Sổ kế toán gồm Sổ cái TK 112 và Sổ tiền gửi ngân hàng (S08-DN).
-
Kế toán các khoản phải thu:
- Kế toán tạm ứng: Theo dõi các khoản tạm ứng tiền, vật tư giao cho người lao động trong đơn vị qua Tài khoản 141. Chứng từ sử dụng gồm Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi, Phiếu thu, Bảng thanh toán tạm ứng; sổ chi tiết TK 141 (S38-DN).
- Kế toán nợ phải thu khách hàng: Ghi nhận giá trị hàng hóa, dịch vụ đã giao nhưng chưa thu tiền qua Tài khoản 131. Chứng từ gồm Hóa đơn bán hàng, Hợp đồng kinh tế, Biên bản đối chiếu công nợ; sổ chi tiết thanh toán với người mua (S31-DN).
-
Chỉ tiêu Báo cáo tài chính liên quan:
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN): Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (Mã số 01); Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (Mã số 02); Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 03); Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 06); Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 07).
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN): Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110); Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Mã số 131); Phải thu ngắn hạn khác (Mã số 136).
-
Lý thuyết về các nhân tố tác động:
Tổng hợp cơ sở lý thuyết xây dựng 4 giả thuyết nghiên cứu ($H_1, H_2, H_3, H_4$) tác động đến hiệu quả kế toán: Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa; Hệ thống kiểm soát nội bộ; Đánh giá hệ thống kế toán; Kế toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
Chương 3: Thực trạng tình hình kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ – CN Xăng dầu Hậu Giang và kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán thực tế:
-
Tổng quan đơn vị:
- Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang trực thuộc Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ (thành lập ngày 12/05/2004 theo Quyết định số 253/QĐ-HĐQT của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam).
- Địa bàn quản lý gồm 21 cửa hàng bán lẻ xăng dầu rộng khắp tỉnh Hậu Giang; kinh doanh xăng RON 92, RON 95, dầu nhờn, gas Petrolimex.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Kho và mạng lưới 21 cửa hàng.
- Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự: Trưởng phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
-
Quy trình tổ chức chứng từ, sổ sách kế toán:
- Đơn vị áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm quản trị SAP ERP, mô phỏng theo hình thức Chứng từ ghi sổ sửa đổi.
- Trình tự ghi sổ: Hằng ngày, căn cứ chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đã kiểm tra, kế toán nhập liệu vào hệ thống để ghi vào Sổ chứng từ kế toán (sổ chi tiết) và Sổ cái tổng hợp. Cuối tháng, hệ thống khóa sổ, tự động lập Bảng cân đối số phát sinh và kết xuất Báo cáo tài chính.
-
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên phần mềm SPSS:
- Phân tích cơ cấu mẫu chuyên gia khảo sát theo giới tính, độ tuổi, vị trí chuyên môn.
- Thống kê mô tả các tiêu chí thuộc các thành phần: Xây dựng chính sách kế toán, tổ chức bộ máy, lựa chọn phần mềm/thiết bị, kiểm soát nội bộ, đánh giá hệ thống, tỷ giá ngoại tệ và tính hiệu quả.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của các biến độc lập và phân tích tương quan, phân tích hồi quy xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả kế toán vốn bằng tiền và công nợ.
Chương 4: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện
Dựa trên kết quả đối chiếu giữa thực tế với quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC và kết quả định lượng, tác giả đánh giá:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán phân định chức năng rõ ràng; hệ thống phần mềm SAP ERP hỗ trợ xử lý dữ liệu tập trung, kết nối dữ liệu từ 21 cửa hàng; chứng từ hạch toán đúng mẫu biểu quy định.
- Hạn chế: Việc kiểm tra, đối chiếu công nợ khách hàng mua chịu xăng dầu tại các cửa hàng đôi lúc chưa kịp thời; thủ tục thanh toán tạm ứng còn chậm trễ ở một số khâu; việc đánh giá định kỳ hệ thống kiểm soát nội bộ chưa được thực hiện thường xuyên.
- Giải pháp: Đề xuất quy trình kiểm tra đối chiếu quỹ và công nợ định kỳ; hoàn thiện quy chế phê duyệt bán chịu; tăng cường tính năng kiểm soát tự động trên SAP ERP; nâng cao năng lực chuyên môn và ý thức kiểm soát của nhân viên kế toán.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các đóng góp chính của đề tài về mặt lý luận và thực tiễn, đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước, Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam và Ban Giám đốc Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn bộ luồng hạch toán kế toán vốn bằng tiền (TK 111, 112) và các khoản phải thu (TK 141, 131) tại một doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có mạng lưới phân phối gồm 21 cửa hàng.
- Làm rõ cơ chế vận hành hình thức kế toán máy trên phần mềm SAP ERP, chỉ ra quy trình chuyển dịch từ chứng từ ban đầu qua Sổ chứng từ kế toán chi tiết và Sổ cái tổng hợp để lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mã số 01, 02, 03, 06, 07) và Bảng cân đối kế toán (Mã số 110, 131, 136).
-
Kết quả nghiên cứu các nhân tố:
- Xác định và kiểm định độ tin cậy của khung thang đo Likert 5 mức độ đo lường các nhân tố tác động đến hiệu quả kế toán (Tổ chức kế toán trong điều kiện tin học hóa, Kiểm soát nội bộ, Tổ chức đánh giá hệ thống, Tính tỷ giá ngoại tệ).
- Đưa ra kết quả phân tích thống kê mô tả, phân tích tương quan và phương trình hồi quy phản ánh mối quan hệ giữa các nhân tố quản trị với hiệu quả công tác kế toán.
-
Đóng góp của khóa luận:
- Kết hợp phương pháp phân tích nghiệp vụ kế toán truyền thống với công cụ phân tích định lượng SPSS, tạo cơ sở khoa học cho các giải pháp quản lý tiền tệ và công nợ xăng dầu.
- Đề xuất các giải pháp thực tế giúp Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang thắt chặt quy trình kiểm soát nội bộ, giảm thiểu rủi ro nợ xấu và thất thoát tiền mặt tại hệ thống cửa hàng trực thuộc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu hạch toán kế toán tại Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang tập trung chủ yếu vào số liệu tháng 8 năm 2016, chưa bao quát chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để đánh giá biến động mang tính chu kỳ mùa vụ của ngành kinh doanh xăng dầu.
- Phạm vi khảo sát ý kiến chuyên gia về các nhân tố ảnh hưởng chỉ giới hạn trên địa bàn TP. Cần Thơ, kích thước mẫu có thể chưa đại diện hoàn toàn cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp khác trong khu vực.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi thu thập số liệu kế toán theo chuỗi thời gian dài hơn (theo quý hoặc năm) nhằm đánh giá biến động toàn diện của dòng tiền và công nợ.
- Mở rộng mẫu khảo sát chuyên gia và doanh nghiệp sang các tỉnh thành khác tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long để kiểm định tính tổng quát của mô hình hồi quy.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Tham khảo phương pháp kết hợp giữa mô tả thực trạng hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát chuyên gia, phân tích Cronbach's Alpha, tương quan, hồi quy trên phần mềm SPSS).
- Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại/xăng dầu: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán máy trên phần mềm SAP ERP và các biện pháp kiểm soát rủi ro tiền mặt, nợ phải thu tại các đơn vị có mạng lưới cửa hàng bán lẻ trực thuộc.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang áp dụng hình thức kế toán nào và sử dụng phần mềm gì?
Chi nhánh áp dụng hình thức kế toán máy được thiết kế dựa trên hình thức Chứng từ ghi sổ sửa đổi, vận hành trên phần mềm quản trị doanh nghiệp SAP ERP.
2. Các tài khoản và chứng từ kế toán chủ yếu được phân tích trong khóa luận là gì?
Khóa luận phân tích 4 tài khoản chính: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 141 (Tạm ứng) và TK 131 (Phải thu của khách hàng). Hệ thống chứng từ bao gồm Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng thanh toán tạm ứng và Hóa đơn bán hàng.
3. Mô hình hồi quy tuyến tính trong nghiên cứu gồm những biến độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 4 biến độc lập:
- Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa ($X_1$);
- Kiểm soát nội bộ ($X_2$);
- Tổ chức đánh giá hệ thống ($X_3$);
- Tính tỷ giá ngoại tệ ($X_4$).
4. Dữ liệu kế toán và dữ liệu khảo sát trong đề tài được thu thập vào thời gian nào?
Dữ liệu hạch toán kế toán tại đơn vị được thu thập trong tháng 8/2016 (nghiên cứu thực hiện từ 06/02/2017 đến 15/03/2017). Dữ liệu khảo sát chuyên gia tại Cần Thơ được thu thập và phân tích từ ngày 16/03/2017 đến 26/04/2017.
5. Tiêu chuẩn kiểm định thang đo trên phần mềm SPSS được tác giả áp dụng như thế nào?
Thang đo được đánh giá là đạt độ tin cậy khi hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0.6$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0.3$. Các biến có hệ số tương quan biến - tổng $\le 0.3$ bị loại bỏ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Ngọc Thảo Như đã hoàn thành việc mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền cùng các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ – Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng phần mềm SAP ERP. Đồng thời, đề tài đã xây dựng và kiểm định mô hình định lượng đo lường tác động của các nhân tố quản trị đến hiệu quả công tác kế toán thông qua phần mềm SPSS. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất xuất phát trực tiếp từ kết quả phân tích thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện quản lý dòng tiền và công nợ tại doanh nghiệp xăng dầu.