Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế vận hành dựa trên sự phát triển của khoa học và công nghệ, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kinh tế và điều hành doanh nghiệp đã trở thành nhu cầu thiết yếu nhằm giảm thiểu sức lao động thủ công và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công ty TNHH TM-DV Á Châu là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh máy tính, thiết bị văn phòng và các linh kiện phần cứng tại địa bàn thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Đối với mô hình thương mại bán lẻ và dịch vụ kỹ thuật có danh mục sản phẩm đa dạng, phân hệ kho hàng giữ vai trò huyết mạch, liên kết chặt chẽ với các bộ phận kinh doanh, kỹ thuật và kế toán.
Tuy nhiên, tại thời điểm khảo sát, công tác quản lý kho tại Công ty TNHH TM-DV Á Châu vẫn được vận hành chủ yếu theo phương thức truyền thống dựa trên hệ thống sổ sách thủ công kết hợp các tệp văn bản Word và bảng tính Excel rời rạc. Cách thức quản lý này bộc lộ nhiều điểm hạn chế: việc tra cứu, cập nhật dữ liệu nhập - xuất và lập báo cáo thống kê hàng tồn kho diễn ra chậm trễ; nguy cơ thất lạc, hư hỏng tài liệu giấy tờ cao; số liệu dễ phát sinh sai sót, gây trở ngại cho ban lãnh đạo trong việc hoạch định kế hoạch kinh doanh và đưa ra các quyết định điều hành chính xác. Trước đòi hỏi thực tiễn đó, tác giả Phan Thị Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý kho hàng tại Công ty TNHH TM-DV Á Châu".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý, tiến trình và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng chức năng, bao gồm các khái niệm, đặc điểm, nội dung và quy trình thực hiện.
- Tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng quy trình quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH TM-DV Á Châu, chỉ ra các ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong khâu vận hành.
- Trên cơ sở lý luận và hiện trạng thực tế, xây dựng mô hình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ của Công ty TNHH TM-DV Á Châu cũng như các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có mô hình tương tự.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quy trình nghiệp vụ quản lý kho hàng tại Công ty TNHH TM-DV Á Châu.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thiết kế ứng dụng cho Công ty TNHH TM-DV Á Châu (địa chỉ tại số 130 đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thực tế phục vụ nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011; toàn bộ nội dung khóa luận được thực hiện trong thời gian 3 tháng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên lý thuyết hệ thống thông tin và phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc theo hướng chức năng:
- Khung lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý (MIS): Tác giả tiếp cận định nghĩa hệ thống theo giáo trình của Nguyễn Văn Ba (2009, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội), coi hệ thống thông tin là tập hợp con người, phương tiện và phương pháp tham gia xử lý thông tin kinh doanh với mô hình vận hành bốn khối cơ bản: Đầu vào (Input), Hộp đen xử lý (Black box), Đầu ra (Output) và Phản hồi (Feedback). Văn bản hệ thống hóa các cách phân loại hệ thống thông tin theo cấp ứng dụng (EIS, DSS, MIS, TPS, OAS, ES), theo chức năng nghiệp vụ (tài chính kế toán, marketing, kinh doanh - sản xuất, quản trị nhân lực, văn phòng) và theo quy mô tích hợp (ERP, SCM, CRM, KM).
- Phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc: Nghiên cứu áp dụng quy trình phát triển dự án 5 bước gồm: Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án; Phân tích hệ thống; Thiết kế hệ thống; Xây dựng hệ thống; Cài đặt và bảo trì. Tiến trình mô hình hóa được phân định qua 4 khối logic: Khối I (Hệ thống hiện tại làm việc như thế nào?), Khối II (Hệ thống hiện tại làm gì?), Khối III (Hệ thống mới làm gì?), và Khối IV (Hệ thống mới làm việc như thế nào?).
- Công cụ mô hình hóa hướng chức năng và dữ liệu:
- Mô hình chức năng: Sử dụng Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) để phân rã cấu trúc nghiệp vụ dạng cây và Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) qua các mức (mức ngữ cảnh 0, mức đỉnh 1, mức dưới đỉnh 2) nhằm mô tả sự dịch chuyển thông tin giữa các tiến trình xử lý, tác nhân ngoài, tác nhân trong và kho dữ liệu.
- Mô hình dữ liệu: Áp dụng Mô hình thực thể liên kết (ER) để xác định các thực thể, thuộc tính (đơn trị, đa trị, phức hợp), khóa chính, khóa ngoài và các mối liên kết (1-1, 1-n, n-n). Tiến hành kỹ thuật chuẩn hóa lược đồ quan hệ qua ba dạng chuẩn (1NF: loại bỏ thuộc tính lặp; 2NF: loại bỏ phụ thuộc hàm bộ phận vào khóa; 3NF: loại bỏ phụ thuộc bắc cầu ngoài khóa) trước khi chuyển thành mô hình quan hệ logic.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Nghiên cứu kết hợp hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật đọc tài liệu, tổng thuật lý luận, phỏng vấn trực tiếp nhân viên và ban giám đốc nhằm thu thập yêu cầu nghiệp vụ thực tế.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu giai đoạn 2009-2011) và thống kê câu trả lời từ các bảng câu hỏi khảo sát điều tra trắc nghiệm tại doanh nghiệp để lượng hóa thực trạng vận hành.
Đánh giá thực trạng quản lý kho tại đơn vị nghiên cứu
Công ty TNHH TM-DV Á Châu được thành lập ngày 04/03/2008 theo giấy phép kinh doanh số 59 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp, do ông Nguyễn Tiến Hợi sáng lập. Công ty hoạt động với cơ cấu bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Giám đốc điều hành chung và 3 bộ phận chuyên môn: Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kỹ thuật và Bộ phận Kế toán - Nhân sự.
Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: cung cấp máy vi tính (PC, laptop), linh kiện phần cứng, thiết bị văn phòng (máy in, máy fax, máy chiếu, photocopy); cung cấp dịch vụ sửa chữa máy tính, bảo trì hệ thống và thi công lắp đặt mạng LAN. Kết quả kinh doanh ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu từ năm 2009 đến năm 2011 (từ mức xấp xỉ 15 tỷ đồng năm 2009 lên trên 25 tỷ đồng năm 2011). Hạ tầng công nghệ thông tin tại thời điểm khảo sát gồm: 11 máy tính cài hệ điều hành Windows kết nối Internet; 4 máy in (2 in phun màu, 2 laser đen trắng); 1 máy fax; hệ thống mạng LAN topo hình sao (Star) kết nối qua 1 modem 4 cổng và 2 bộ chuyển mạch Switch (16 cổng/switch) sử dụng cáp mạng RJ45. Về phần mềm ứng dụng, doanh nghiệp sử dụng Yahoo Messenger, Skype, TeamViewer, Microsoft Office 2007 (Word, Excel), phần mềm kế toán Simba Accounting (của Asiasoft) và một website đang thử nghiệm tại địa chỉ http://maytinhachau.vn.
| Tiêu chí |
Thực trạng quản lý thủ công hiện tại |
Định hướng khi áp dụng hệ thống thông tin mới |
| Công cụ lưu trữ |
Sổ sách viết tay, tệp Word và Excel phân tán trên từng máy |
Cơ sở dữ liệu quan hệ tập trung, quản lý bằng hệ thống phần mềm |
| Thao tác nghiệp vụ |
Tính toán số liệu bằng tay, ghi chép chứng từ thủ công |
Tự động hóa tính toán trên form giao diện nhập - xuất hàng hóa |
| Tốc độ tra cứu |
Tra cứu lật sổ sách hoặc tìm file riêng lẻ, tốn nhiều thời gian |
Tìm kiếm tức thì theo mã hàng, tên hàng, nhà cung cấp, khách hàng, ngày tháng |
| Báo cáo tồn kho |
Tổng hợp thủ công cuối tháng, dễ sai lệch và chậm trễ |
Kết xuất báo cáo tổng hợp nhập, xuất, tồn tự động và kịp thời |
| Tính an toàn thông tin |
Rủi ro thất lạc, cháy nổ, mối mọt, nhàu nát giấy tờ không thể phục hồi |
Lưu trữ điện tử, phân quyền đăng nhập theo tài khoản và sao lưu dữ liệu |
| Yêu cầu nhân sự |
Không đòi hỏi kỹ năng tin học cao, chi phí thiết bị ban đầu thấp |
Đòi hỏi nhân viên sử dụng thành thạo máy tính và phần mềm quản lý |
Thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng
Dựa trên kết quả khảo sát quy trình luân chuyển hàng hóa thực tế gồm 3 nghiệp vụ nòng cốt: nghiệp vụ nhập kho (kiểm tra hàng, lập phiếu nhập kho khi nhà cung cấp giao hàng), nghiệp vụ xuất kho (tiếp nhận phiếu yêu cầu mua của khách hàng, kiểm tra lượng tồn, lập phiếu xuất kho) và nghiệp vụ báo cáo (kiểm kê hàng hóa, kết xuất báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn định kỳ tháng/quý hoặc đột xuất cho nhà quản lý), hệ thống thông tin mới được phân tích và thiết kế chi tiết:
Đặc tả yêu cầu hệ thống
- Yêu cầu chức năng:
- Quản lý quyền đăng nhập: Tạo tài khoản người dùng mới; Đăng nhập hệ thống bằng tài khoản và mật khẩu; Đổi mật khẩu cá nhân; Thoát khỏi phiên làm việc.
- Quản lý danh mục: Thêm, sửa, xóa, lưu trữ danh mục Hàng hóa (mã hàng, tên hàng, đơn vị tính...); danh mục Nhà cung cấp (mã, tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, email); danh mục Khách hàng (mã, tên, địa chỉ, số điện thoại, email).
- Quản lý nhập hàng: Lập và hiệu chỉnh phiếu nhập kho (số phiếu, ngày nhập, mã nhà cung cấp, tổng giá trị) và chi tiết hàng nhập (mã hàng hóa, số lượng, đơn giá nhập); hệ thống ràng buộc không cho phép xóa phiếu nhập đã hoàn tất.
- Quản lý xuất hàng: Lập và hiệu chỉnh phiếu xuất kho (số phiếu, ngày xuất, mã khách hàng, tổng giá trị) và chi tiết hàng xuất (mã hàng hóa, số lượng, đơn giá xuất); hệ thống không cho phép xóa phiếu xuất đã hoàn tất.
- Báo cáo thống kê: Báo cáo tổng hợp hàng nhập theo khoảng thời gian; Báo cáo tổng hợp hàng xuất theo khoảng thời gian; Báo cáo hàng tồn kho dựa trên phép tính: Tồn kho hiện tại = Tồn kỳ trước + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ.
- Tìm kiếm thông tin: Tra cứu đa tiêu chí theo thông tin hàng hóa, nhà cung cấp, khách hàng và tìm kiếm lịch sử chứng từ theo mốc thời gian.
- Yêu cầu phi chức năng: Đảm bảo tính tương thích với phần cứng và hệ điều hành hiện có; giao diện thân thiện, dễ thao tác; tốc độ truy xuất và phản hồi thông tin nhanh; đảm bảo tính sẵn sàng, an toàn và bảo mật dữ liệu; hệ thống có kiến trúc mở, cho phép nâng cấp và mở rộng chức năng trong tương lai.
Mô hình hóa chức năng và luồng dữ liệu
- Mô hình nghiệp vụ: Sơ đồ ngữ cảnh xác định 3 tác nhân bên ngoài tương tác với "Hệ thống thông tin quản lý kho hàng" gồm: Khách hàng (cung cấp thông tin khách hàng, gửi phiếu yêu cầu mua hàng; nhận thông tin hàng hóa, phiếu bảo hành, phiếu xuất kho); Nhà cung cấp (gửi báo giá, thông tin nhà cung cấp, giao hàng nhập kho; nhận yêu cầu mua hàng); Nhà quản lý (gửi yêu cầu báo cáo; nhận kết quả báo cáo thống kê kho).
- Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC): Cấu trúc chức năng quản lý kho hàng phân rã thành 5 khối chức năng chính mức 1: 1.0 Quản lý danh mục; 2.0 Quản lý nhập kho; 3.0 Quản lý xuất kho; 4.0 Báo cáo; 5.0 Tìm kiếm thông tin. Mỗi khối tiếp tục phân rã thành các chức năng tác nghiệp mức 2.
- Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) mức đỉnh: Thể hiện 5 tiến trình xử lý chính tương ứng với BPC cùng sự tương tác tới 6 kho dữ liệu logic chính: Kho Hàng hóa, Kho Nhà cung cấp, Kho Khách hàng, Kho Phiếu nhập, Kho Phiếu xuất, và Kho Chi tiết hàng hóa.
Thiết kế cơ sở dữ liệu và mô hình quan hệ
Khóa luận xác định 9 kiểu thực thể cơ bản trong hệ thống:
NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChiNCC, DTNCC, EmailCC, Fax)
KhachHang (MaKH, HoTenKH, DiaChiKH, DTKH, EmailKH)
HangHoa (MaHH, TenHH, DonViTinh, [DonGiaN, DonGiaX])
NhanVien (MaNV, HoTenNV, NgaySinh, GioiTinh, DiaChiNV, DTNV, EmailNV, ChucVu, Luong)
NhomHang (MaNH, TenNH)
BoPhan (MaBP, TenBP)
PhieuNhap (MaPN, TenNCC, MaHH, TenHH, SoLuongN, DonGiaN, NgayN, HoTenNV, TenGiaoHang)
PhieuYeuCau (MaPYC, HoTenKH, MaHH, TenHH, SoLuongYC, DonGiaX, NgayYC, HoTenNV)
PhieuXuat (MaPX, HoTenKH, MaHH, TenHH, SoLuongX, DonGiaX, NgayX, HoTenNV)
Các mối liên kết giữa các thực thể và tỷ số liên kết được chuẩn hóa như sau:
| Kiểu liên kết giữa các thực thể |
Bản số liên kết |
Diễn giải quy tắc nghiệp vụ |
| NhomHang – HangHoa |
1 – n |
Một nhóm hàng chứa nhiều mặt hàng; mỗi mặt hàng chỉ thuộc về một nhóm hàng |
| NhanVien – BoPhan |
n – 1 / 1 – 0..1 |
Mỗi nhân viên thuộc một bộ phận; một nhân viên có thể quản lý hoặc không quản lý bộ phận |
| NhanVien – NhomHang |
n – n |
Một nhân viên quản lý nhiều nhóm hàng; mỗi nhóm hàng được quản lý bởi nhiều nhân viên |
| NhaCC – PhieuNhap |
1 – n |
Một nhà cung cấp có nhiều phiếu nhập; mỗi phiếu nhập ứng với duy nhất một nhà cung cấp |
| PhieuNhap – HangHoa |
n – n |
Một phiếu nhập có nhiều mặt hàng; một mặt hàng xuất hiện trên nhiều phiếu nhập |
| NhanVien – PhieuNhap |
1 – n |
Một nhân viên lập nhiều phiếu nhập kho; mỗi phiếu nhập chỉ do một nhân viên lập |
| NhanVien – PhieuXuat |
1 – n |
Một nhân viên lập nhiều phiếu xuất kho; mỗi phiếu xuất chỉ do một nhân viên lập |
| KhachHang – PhieuXuat |
1 – n |
Một khách hàng có thể có nhiều phiếu xuất; mỗi phiếu xuất lập cho một khách hàng |
| HangHoa – PhieuXuat |
n – n |
Một mặt hàng có trong nhiều phiếu xuất; một phiếu xuất chứa nhiều mặt hàng |
| NhanVien – PhieuYeuCau |
1 – n |
Một nhân viên xử lý nhiều phiếu yêu cầu; mỗi phiếu yêu cầu do một nhân viên xử lý |
| KhachHang – PhieuYeuCau |
1 – n |
Một khách hàng gửi nhiều phiếu yêu cầu; mỗi phiếu yêu cầu do một khách hàng lập |
| HangHoa – PhieuYeuCau |
n – n |
Một mặt hàng xuất hiện ở nhiều phiếu yêu cầu; mỗi phiếu yêu cầu có nhiều mặt hàng |
Quá trình chuẩn hóa dữ liệu từ mô hình ER về mô hình quan hệ đạt dạng chuẩn 3 (3NF) giúp giải quyết các liên kết nhiều - nhiều (n-n) bằng cách tách thành các bảng trung gian. Cấu trúc cơ sở dữ liệu vật lý bao gồm 13 bảng: HangHoa, NhanVien, KhachHang, NhaCC, NhomHang, QuanlyBP, BP_NV, PhieuNK, PN_HH (chi tiết phiếu nhập), PhieuXK, PhieuYC, YC_HH (chi tiết yêu cầu) và QuanLyNH.
Về mặt giao diện, tác giả hoàn thành thiết kế các biểu mẫu (Form) chính trong chương trình gồm: Form Đăng nhập hệ thống, Form Quản lý danh mục hàng hóa, Form Quản lý nhập kho và Form Quản lý xuất kho.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài tin học hóa quản lý kho trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh tại Việt Nam và tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước của sinh viên các trường đại học khối kinh tế và công nghệ thông tin trong nước, từ đó chỉ ra những khoảng trống nghiên cứu cần khắc phục. Phần này đồng thời xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (thời gian thu thập dữ liệu 2009-2011, thời gian thực hiện 3 tháng) và phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng theo hướng chức năng.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của hệ thống thông tin quản lý kho hàng tại Công ty TNHH TM-DV Á Châu
Nội dung phần 2 chia làm hai mảng lớn:
- Cơ sở lý luận: Khái quát hóa các khái niệm nền tảng về hệ thống, hệ thống thông tin quản lý, vai trò trung gian của hệ thống thông tin giữa hệ thống quyết định và hệ thống tác nghiệp. Trình bày chi tiết tiến trình phân tích thiết kế cấu trúc 4 khối và phương pháp luận hướng chức năng, bao gồm cú pháp, quy tắc xây dựng biểu đồ BPC, BLD (mức ngữ cảnh, mức đỉnh, mức dưới đỉnh) và kỹ thuật thiết kế mô hình dữ liệu ER, quy tắc chuẩn hóa lược đồ quan hệ đạt 1NF, 2NF, 3NF.
- Phân tích thực trạng doanh nghiệp: Khái quát lịch sử hình thành từ năm 2008, mô hình tổ chức trực tuyến - chức năng, lĩnh vực kinh doanh máy tính - thiết bị văn phòng, tình hình doanh thu tăng trưởng 2009-2011 và hạ tầng mạng LAN 11 máy tính của Công ty TNHH TM-DV Á Châu. Tác giả đi sâu mô tả thực trạng quản lý kho thủ công bằng sổ sách và Excel, phân tích ưu điểm (chi phí thấp, dễ sử dụng) và chỉ rõ các nhược điểm nghiêm trọng (tốn thời gian, sai sót dữ liệu, nguy cơ mất mát chứng từ, cản trở ra quyết định điều hành), làm cơ sở khẳng định sự cần thiết phải xây dựng phần mềm quản lý kho.
Phần 3: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng tại Công ty TNHH TM-DV Á Châu
Đây là phần trọng tâm kỹ thuật của công trình, trình bày toàn bộ tiến trình mô hình hóa hệ thống mới:
- Mô tả chi tiết 3 quy trình nghiệp vụ: nhập kho, xuất kho và kiểm kê báo cáo hàng tồn.
- Phân tích và đặc tả hệ thống yêu cầu chức năng (đăng nhập, danh mục, nhập kho, xuất kho, báo cáo, tìm kiếm) và 5 tiêu chí yêu cầu phi chức năng.
- Xây dựng mô hình nghiệp vụ: Thiết lập Sơ đồ ngữ cảnh với 3 tác nhân bên ngoài và Sơ đồ phân cấp chức năng 5 khối chính.
- Thiết lập Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (DFD mức 1) và dẫn xuất hệ thống DFD mức dưới đỉnh (tại phần phụ lục).
- Thiết kế cơ sở dữ liệu: Định nghĩa chi tiết thuộc tính cho 9 thực thể, chuẩn hóa các mối liên kết quan hệ và phân rã các quan hệ nhiều - nhiều thành 13 bảng dữ liệu vật lý đạt chuẩn 3NF.
- Thiết kế giao diện ứng dụng: Trình bày bố cục trực quan của 4 biểu mẫu chức năng nòng cốt (Đăng nhập, Quản lý danh mục, Quản lý nhập kho, Quản lý xuất kho).
Phần 4: Kết luận
Tổng kết lại toàn bộ các kết quả đạt được của khóa luận sau quá trình khảo sát, phân tích lý thuyết và thiết kế hệ thống; khẳng định đề tài đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra và định hướng các bước phát triển tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khảo sát và tài liệu hóa chi tiết toàn bộ cơ cấu tổ chức, hạ tầng kỹ thuật (11 máy tính, 4 máy in, hệ thống mạng LAN hình sao 2 Switch 16 port) và thực trạng vận hành quản lý kho hàng hóa máy tính - thiết bị văn phòng tại Công ty TNHH TM-DV Á Châu.
- Xây dựng thành công bộ hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hoàn chỉnh theo phương pháp hướng chức năng: Biểu đồ ngữ cảnh, Biểu đồ phân cấp chức năng (5 chức năng lớn), Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh và mức dưới đỉnh.
- Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu logic và vật lý hoàn chỉnh gồm 9 thực thể ban đầu, được chuẩn hóa đạt dạng chuẩn 3 (3NF), hình thành 13 bảng dữ liệu vật lý liên kết chặt chẽ, loại bỏ hoàn toàn các dị thường lặp và dị thường phụ thuộc hàm bắc cầu.
- Hoàn thiện thiết kế giao diện cho 4 phân hệ biểu mẫu cơ bản của chương trình.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả: Đề xuất ban giám đốc Công ty TNHH TM-DV Á Châu nhanh chóng thay thế phương thức quản lý kho bằng sổ sách và Excel thủ công sang ứng dụng hệ thống thông tin quản lý chuyên biệt; chuẩn hóa các biểu mẫu chứng từ nhập - xuất kho nhằm đảm bảo thông tin lưu trữ có tính hệ thống và hỗ trợ đắc lực cho công tác ra quyết định kinh doanh.
- Đóng góp so với các công trình trước: Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả chỉ rõ hai hạn chế lớn của các đề tài đi trước: luận văn của Nguyễn Ngọc Kiên (Đại học Công nghệ Thông tin - ĐHQG TP.HCM) bỏ qua các bước chuẩn hóa CSDL và thiết lập mô hình quan hệ mà đi thẳng vào CSDL vật lý; luận văn của Nguyễn Bích Ngọc (Đại học Kinh tế Quốc dân) thiếu hụt hệ thống cơ sở lý thuyết vận dụng. Khóa luận của Phan Thị Hằng đã khắc phục triệt để hai điểm khiếm khuyết này bằng cách trình bày chặt chẽ hệ thống lý luận phương pháp luận hướng chức năng, đồng thời thực hiện đầy đủ, tường minh quy trình chuẩn hóa dữ liệu từ mô hình ER sang mô hình quan hệ chuẩn 3NF.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống thông tin (mô hình hóa nghiệp vụ, luồng dữ liệu, CSDL và giao diện), chưa bước sang giai đoạn lập trình cài đặt phần mềm cụ thể, chưa kiểm thử mã nguồn và chưa triển khai vận hành thử nghiệm trên hệ thống mạng thực tế của công ty.
- Phạm vi dữ liệu khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động chỉ gói gọn trong giai đoạn 3 năm (2009-2011) với thời gian thực hiện đề tài trong vòng 3 tháng tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Lựa chọn một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (như Microsoft SQL Server, MySQL) và một ngôn ngữ lập trình cụ thể để hiện thực hóa các bảng dữ liệu vật lý và các form giao diện đã thiết kế thành một phần mềm ứng dụng hoàn chỉnh.
- Tiến hành cài đặt thử nghiệm, kiểm thử chức năng trên hạ tầng mạng LAN của Công ty TNHH TM-DV Á Châu.
- Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống quản lý kho với phần mềm kế toán hiện có của doanh nghiệp (Simba Accounting) và hệ thống website thương mại điện tử
http://maytinhachau.vn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các ngành: Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý, Công nghệ thông tin và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý.
- Các phần nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình và kỹ thuật xây dựng Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) và Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) theo phương pháp tiếp cận hướng chức năng có cấu trúc.
- Phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu từ mô hình thực thể liên kết (ER) sang mô hình quan hệ, đặc biệt là kỹ thuật chuẩn hóa lược đồ quan hệ qua các dạng chuẩn 1NF, 2NF, 3NF để xử lý triệt để các mối liên kết nhiều - nhiều (n-n).
- Khung khảo sát hiện trạng doanh nghiệp thương mại bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin, bao gồm việc đánh giá cơ cấu tổ chức và hạ tầng mạng phần cứng - phần mềm thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Đơn vị được khảo sát trong khóa luận có đặc điểm kinh doanh và quy mô hạ tầng CNTT như thế nào?
Công ty TNHH TM-DV Á Châu đặt tại 130 Hà Huy Tập, TP Hà Tĩnh, thành lập năm 2008, chuyên kinh doanh máy tính, linh kiện phần cứng, thiết bị văn phòng và dịch vụ kỹ thuật mạng/sửa chữa. Tại thời điểm nghiên cứu (2011-2012), công ty có 11 máy tính nối mạng Internet, 4 máy in, 1 máy fax, hệ thống mạng LAN topo hình sao kết nối qua 1 modem và 2 switch 16 cổng. Phần mềm sử dụng gồm Microsoft Office 2007, phần mềm kế toán Simba Accounting, TeamViewer, Skype và một website thử nghiệm.
Tại sao tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hệ thống theo hướng chức năng?
Phương pháp hướng chức năng tập trung mô hình hóa các thông tin mà hệ thống cần lưu trữ và xác định rõ hệ thống làm gì thông qua việc điều tra nhu cầu người dùng. Cách tiếp cận này sử dụng Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) để phân rã chức năng và Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) để mô tả quá trình biến đổi, luân chuyển thông tin, phù hợp với các bài toán quản lý kho truyền thống tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn có các quy tắc nghiệp vụ nghiệp vụ rõ ràng, tuần tự.
Hệ thống quản lý kho hàng được thiết kế gồm những phân hệ chức năng nào?
Hệ thống gồm 6 nhóm chức năng chính: Quản lý quyền đăng nhập (tạo tài khoản, đăng nhập, đổi mật khẩu, thoát); Quản lý danh mục (hàng hóa, nhà cung cấp, khách hàng); Quản lý nhập hàng (lập/sửa phiếu nhập, lưu chi tiết hàng nhập, cấm xóa phiếu); Quản lý xuất hàng (lập/sửa phiếu xuất, lưu chi tiết hàng xuất, cấm xóa phiếu); Báo cáo thống kê (tổng hợp nhập, tổng hợp xuất, tính tồn kho); và Tìm kiếm thông tin (theo hàng hóa, đối tác, ngày tháng).
Các mối liên kết nhiều - nhiều (n-n) trong mô hình ER được tác giả xử lý như thế nào khi chuyển sang CSDL vật lý?
Trong mô hình ER, các liên kết nhiều - nhiều gồm: NhanVien - NhomHang, PhieuNhap - HangHoa, HangHoa - PhieuXuat, và HangHoa - PhieuYeuCau. Khi chuẩn hóa đạt dạng chuẩn 3 (3NF), tác giả đã phân rã các liên kết này thành các bảng trung gian chứa khóa ngoại liên kết, cụ thể là các bảng dữ liệu vật lý: QuanLyNH, PN_HH (phiếu nhập - hàng hóa), PhieuXK (chi tiết xuất kho), và YC_HH (yêu cầu - hàng hóa).
Đề tài đã khắc phục nhược điểm của những công trình nghiên cứu đi trước nào?
Khóa luận đã khắc phục trực tiếp hai hạn chế từ các nghiên cứu trước được tác giả tổng thuật: luận văn của sinh viên Nguyễn Ngọc Kiên (ĐH CNTT - ĐHQG TP.HCM) bỏ sót bước chuẩn hóa CSDL và thiết lập mô hình quan hệ; luận văn của sinh viên Nguyễn Bích Ngọc (ĐH Kinh tế Quốc dân) thiếu cơ sở lý thuyết phương pháp luận. Đề tài của tác giả Phan Thị Hằng đã cung cấp đầy đủ khung lý thuyết hệ thống thông tin và thực hiện tường minh các bước chuẩn hóa quan hệ đến 3NF.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Hằng đã giải quyết bài toán cấp thiết về tin học hóa công tác quản lý kho hàng tại Công ty TNHH TM-DV Á Châu trong giai đoạn 2009-2011. Bằng việc vận dụng phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc hướng chức năng, tác giả đã chuyển hóa toàn diện quy trình nghiệp vụ thủ công phức tạp thành hệ thống mô hình hóa chức năng (BPC, BLD) và cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn 3NF gồm 13 bảng vật lý chặt chẽ. Mặc dù công trình dừng lại ở mức độ thiết kế và chưa bước sang giai đoạn lập trình cài đặt thực tế, kết quả nghiên cứu vẫn cung cấp một hồ sơ phân tích thiết kế hoàn chỉnh, có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.