MỞ ĐẦU Hiện nay, ngành bưu chính ở Việt Nam đã và đang phát triển mạnh mẽ, các dịch vụ bưu chính được triển khai với quy mô toàn quốc, từ cấp xã, huyện, tỉnh/thành phố đến trung ương. Do vậy, công tác quản lý là rất cần thiết. Trước tình hình này, ngành bưu chính Việt Nam, mà cụ thể là Tổng công ty bưu điện Việt Nam đã triển khai nhiều phần mềm ứng dụng để hỗ trợ trong công tác quản lý và doanh thác các dịch vụ. Tuy nhiên, các phần mềm này sử dụng độc lập trong từng lĩnh vực, mỗi phần mềm có một cơ sở dữ liệu riêng, theo đó, phần lớn số liệu tổng hợp phục vụ công tác quản lý, điều hành muốn có được phải truy xuất vào từng hệ thống riêng thông qua các chức năng thống kê, báo cáo.
Các báo cáo tổng hợp, phân tích thông tin đang được xây dựng thủ công, những bước thực hiện chính bao gồm: Tập hợp số liệu nguồn cho báo cáo từ các đơn vị thành viên dưới dạng file excel được kết xuất từ các phần mềm và gửi qua email, công văn. Sau khi nhận đủ số liệu nguồn, cán bộ phụ trách thực hiện lập báo cáo bằng tay trên Microsoft Excel, tính toán thủ công các chỉ tiêu thống kê, báo cáo. Chính vì vậy, các báo cáo tổng hợp chưa đáp ứng được nhu cầu thông tin quản lý điều hành của Lãnh đạo tổng công ty, các đơn vị chuyên môn như các thông tin chưa được khai thác hiệu quả, chưa thể hiện được tính phân tích, hỗ trợ ra quyết định. Ngoài ra, khi có nhu cầu phân tích về một đơn vị hoặc một dịch vụ cụ thể, các lãnh đạo phải truy cập vào mục báo cáo thống kê trong từng phần mềm ứng dụng riêng biệt để lấy thông tin.
Bên cạnh đó, thời gian để xây dựng các báo cáo tổng hợp với cách làm thủ công là rất lâu do phải chờ các đơn vị thành viên gửi số liệu về, trong khi tính chính xác của báo cáo không được đảm bảo. Để giải quyết được các vấn đề nêu trên, luận văn tập trung nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin quản trị điều hành theo mô hình Data Warehouse và Business Intelligence. Data Warehouse là một hệ thống tập trung dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau nhằm mục đích khai thác, phân tích thông tin và hỗ trợ quyết định với các đặc trưng về mặt dữ liệu: tích hợp, hướng chủ đề, tích lũy theo thời gian và bất biến. Tầng ứng dụng BI bao gồm các dữ liệu metadata, các chương trình ứng dụng, các công cụ phần mềm,… nhằm mục đích đưa các kết quả báo cáo, phân tích nghiệp vụ đến trực tiếp người dùng cuối – những cán bộ nghiệp vụ, các lãnh đạo – để ra quyết định.
Hệ thống Data Warehouse và Business Intelligence hướng đến cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác với các thông tin đa chiều nhằm đáp ứng tốt nhất các nhu cầu thông tin quản lý, điều hành của Lãnh đạo Tổng công ty, các ban của Tổng công ty và lãnh đạo các đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nam 2 Luận văn gồm 3 chương với các nội dung: Chƣơng 1: Giới thiệu về Data Warehouse và Business Intelligence. Luận văn giới thiệu về các khái niệm Data Warehouse (DW), Business Intelligence (BI); Lợi ích của hệ thống DW và BI. Sau đó, luận văn giới thiệu về kiến trúc phổ biến của một hệ thống DW và BI.
Cuối chương, luận văn trình bày phương pháp thiết kế logic hệ thống DW và BI. Chƣơng 2: Bài toán xây dựng hệ thống DW và BI tại VNPOST. Luận văn đề cập đến hiện trạng ngành bưu chính, các hệ thống thông tin và công tác lập báo cáo tổng hợp của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam - VNPOST. Từ đó luận văn đưa ra các vấn đề cần giải quyết để phát biểu bài toán xây dựng hệ thống DW và BI tại VNPOST.
Sau đó, luận văn đưa ra phạm vi thực hiện trong đề tài luận văn. Chƣơng 3: Khảo sát, phân tích, thiết kế và triển khai hệ thống DW và BI tại VNPOST. Trong chương này, luận văn thực hiện khảo sát dữ liệu nguồn, các báo cáo mẫu và nhu cầu báo cáo phân tích của VNPOST. Sau đó, luận văn thực hiện phân tích, thiết kế và triển khai hệ thống DW và BI.
Cuối cùng, luận văn trình bày các kết quả đạt được. Kết luận: Luận văn trình bày các kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nam 3 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ DATA WAREHOUSE VÀ BUSINESS INTELLIGENCE 1. Các khái niệm cơ bản 1.
Định nghĩa Data Warehouse Data Warehouse (DW) – Kho dữ liệu – là thuật ngữ được William H. Inmon đưa ra trong những năm 1970. DW là hệ thống tập trung dữ liệu từ các nguồn khác nhau nhằm mục đích khai thác, phân tích thông tin và hỗ trợ quyết định, với các đặc trưng về mặt dữ liệu là: tích hợp, hướng chủ đề, tích lũy theo thời gian và bất biến. Hình 1: Đặc trưng của Data Warehouse - Tích hợp (Integrated): Dữ liệu của DW được tập hợp về từ các nguồn khác nhau như các CSDL của các hệ thống tác nghiệp, các file tài liệu,… của một doanh nghiệp.
Ví dụ: dữ liệu của một ngân hàng được tạo ra bởi các nguồn khác nhau như: hệ thống giao dịch tại các chi nhánh – dữ liệu giao dịch vay và gửi tiền, hay tại các phòng ban chức năng như chăm sóc khách hàng – dữ liệu về khách hàng, phòng tài chính kế toán – dữ liệu về tài chính kế toán,. Dữ liệu tại mỗi phòng ban, chi nhánh là một khung nhìn. Hệ thống DW sẽ tập hợp tất cả dữ liệu tại các nguồn này tạo nên một khung nhìn tổng thể về ngân hàng. Tính tích hợp còn được thể hiện trong việc thống nhất các kiểu, định dạng của dữ liệu, độ đo hay các thuật ngữ chung trong doanh nghiệp.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nam 4 Ví dụ: dữ liệu số điện thoại trong ứng dụng tác nghiệp được lưu theo định dạng +84 943., nhưng trong tập tin được quản lý bởi một phòng ban nào đó lại được lưu theo định dạng 0943. Dữ liệu này trong DW sẽ được lưu theo một định dạng thống nhất phù hợp với doanh nghiệp. - Hƣớng chủ đề (Subject-Oriented): Dữ liệu của DW được tổ chức và lưu trữ theo các chủ đề nghiệp vụ mà người khai thác quan tâm. Ví dụ: Dữ liệu của một doanh nghiệp trong DW có các chủ đề sau: o Thực thể doanh nghiệp: Khách hàng Đối tác Đại lý o Hoạt động của doanh nghiệp: Bán hàng Phân phối Chế tạo - Tích lũy theo thời gian (Time-Variant): Dữ liệu lưu trữ có tính chất lịch sử, theo dòng thời gian tính từ một thời điểm trong quá khứ cho đến hiện tại và các dữ liệu sẽ phát sinh trong tương lai.
DW chính là những CSDL được thiết kế cho mục đích Khai thác và Phân tích thông tin (query - truy vấn) chứ không phải mục đích cập nhật (update – cập nhật, delete - xóa) như trong CSDL của các ứng dụng tác nghiệp. Định nghĩa Business Intelligence Business Intelligence là tầng ứng dụng khai thác dữ liệu và phân tích thông tin từ các nguồn dữ liệu khác nhau mà tiêu biểu trong đó chính là các DW với thiết kế CSDL đa chiều (OLAP). Tầng ứng dụng BI bao gồm các siêu dữ liệu (metadata), các chương trình ứng dụng, các công cụ phần mềm… nhằm mục đích đưa các kết quả báo cáo, phân tích nghiệp vụ,… đến trực tiếp các người dùng cuối (những cán bộ nghiệp vụ, các lãnh đạo,…). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Lợi ích của hệ thống Data Warehouse và Business Intelligence Hình dưới minh họa lợi ích của DW và BI trong việc hỗ trợ ra quyết định. Hình 2: Lợi ích của DW và BI trong hỗ trợ ra quyết định Kinh doanh thông minh được nâng cao: các nhà quản lý và giám đốc điều hành sẽ được giải phóng khỏi các quết định dựa trên dữ liệu hạn chế và mang tính cảm xúc của mình. Các quyết định có ảnh hưởng đến chiến lược và hoạt động của tổ chức sẽ được dựa trên những thực tế đang tin cậy với các bằng chứng và số liệu thực tế được tổ chức rõ ràng. Ngoài ra, DW và BI có thể được áp dụng trực tiếp vào các quá trình kinh doanh bao gồm phân khúc thị trường, quản lý hàng tồn kho, quản lý tài chính và bán hàng.
Tăng hiệu suất hệ thống và truy vấn: hệ thống DW được tách riêng biệt khỏi hệ thống tác nghiệp (OLTP) nên các giao dịch trực tuyến không bị ảnh hưởng và gián đoạn bởi các truy vấn báo cáo. Trong khi đó, hệ thống DW được thiết kế để lưu trữ một lượng lớn dữ liệu với tốc độ truy vấn dữ liệu nhanh. Kinh doanh thông minh từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau: nhiều doanh nghiệp, hệ thống thông tin doanh nghiệp bao gồm nhiều hệ thống con, tách biệt nhau và được xây dựng trên các nền tảng khác nhau. Trong khi để kinh doanh thông minh thì việc sát nhập dữ liệu từ các hệ thống con này là một nhu cầu thiết yếu.
Hệ thống DW giải quyết được nhu cầu thiết yếu này bởi đặc trưng tích hợp dữ liệu từ các nguồn khác nhau. Với DW, các nhà quản lý chỉ cần truy cập dữ liệu tại một nơi, giảm bớt gánh nặng thu thập, tổng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nam 6 hợp thông tin và có “cái nhìn duy nhất của sự thật” chứ không phải là nhiều sự thật có thể đến từ báo cáo của các hệ thống con. Dữ liệu được cập nhật liên tục và kịp thời: trong DW, dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau sẽ được lập lịch cập nhật định kỳ một cách tự động theo một chu kỳ thời gian (tiến trình ETL) phù hợp với mục đích khai thác dữ liệu của doanh nghiệp. Khi đó người dùng không phải mất thời gian chờ dữ liệu được tích hợp từ nhiều nguồn khác nhau.
Ngoài ra, dữ liệu được tổng hợp và truy cập thông qua giao diện của hệ thống BI, để có được dữ liệu mới, người dùng chỉ cần thực hiện thao tác làm mới (refresh) dữ liệu mà không cần phải chờ đợi các chuyên gia xây dựng các báo cáo. Thay vào đó, người dùng có thời gian để phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định đúng đắn. Kinh doanh thông mình từ dữ liệu lịch sử: các hệ thống tác nghiệp chỉ lưu trữ dữ liệu trong một khoảng thời gian nhất định và đáp ứng nhu cầu báo cáo, phân tích trong khoảng thời gian đó.