Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam với mức tăng trưởng bền vững và tỷ trọng đóng góp lớn vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Dẫn liệu từ báo cáo thống kê ngành xây dựng cho thấy năm 2015, tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng Việt Nam đứng thứ 3 trong khu vực Châu Á; đến năm 2016, ngành tiếp tục duy trì đà tăng trưởng và đóng góp 10,6 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng kinh tế chung của cả nước. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu và thi công xây dựng đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ thị trường, đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ sức khỏe tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán, tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì năng lực cạnh tranh.
Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông thương phẩm và ống cống ly tâm, có tiền thân là Xí nghiệp sản xuất bê tông trực thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế (thành lập năm 1997) và thực hiện chuyển đổi mô hình cổ phần hóa từ ngày 01/01/2006. Mặc dù đã tạo dựng được thị phần và thương hiệu tại khu vực miền Trung, tại thời điểm tác giả khảo sát, công ty vẫn chưa tiến hành công tác phân tích tài chính định kỳ. Sự thiếu hụt này dẫn đến khó khăn cho ban quản trị trong việc đánh giá toàn diện tiềm lực tài chính, kiểm soát rủi ro thanh khoản, phân phối lợi nhuận và dự báo các chỉ tiêu kinh tế trong tương lai. Nhận thức rõ khoảng trống thực tiễn đó, đề tài "Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 4 năm từ 2014 đến 2017.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
- Phân tích chi tiết tình hình tài chính của công ty thông qua 6 nhóm nội dung: cấu trúc tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, mức độ độc lập tài chính, tình hình công nợ, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và phân tích luồng tiền.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại về mặt tài chính và công tác tổ chức kế toán; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu báo cáo tài chính trong giai đoạn 2014 – 2017.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, công nợ, khả năng thanh toán, hiệu quả sinh lời và phân tích lưu chuyển dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành tài chính doanh nghiệp, trích dẫn các định nghĩa của TS. Nguyễn Minh Kiều (2010), PGS.TS. Lưu Thị Hương và PGS.TS. Vũ Duy Hào (2006), PGS.TS. Ngô Thế Chi và PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ (2015), cùng PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2010). Theo đó, phân tích tài chính doanh nghiệp được hiểu là quá trình vận dụng tổng thể các phương pháp và công cụ khoa học nhằm xử lý thông tin kế toán và dữ liệu quản lý, giúp các chủ thể có lợi ích liên quan (ban giám đốc, cổ đông/nhà đầu tư, ngân hàng/chủ nợ thương mại, người lao động) nắm bắt chính xác thực trạng an ninh tài chính, khả năng sinh lời và tiềm năng tăng trưởng của đơn vị.
Nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích được tác giả thu thập từ ba biểu mẫu báo cáo tài chính chính thức của công ty qua 4 năm (2014 – 2017), bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn tại thời điểm lập báo cáo, thể hiện theo nguyên tắc tính thanh khoản giảm dần của tài sản và mức độ ưu tiên thanh toán của nguồn vốn.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Cung cấp số liệu thời kỳ về doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập/chi phí hoạt động khác và lợi nhuận sau thuế.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Trình bày các dòng tiền vào và ra theo 3 nhóm hoạt động cơ bản: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Về mặt chuẩn mực pháp lý, công ty vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC), áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, tính giá trị hàng tồn kho theo nguyên tắc giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua các kỹ thuật:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp lý luận từ chuẩn mực, thông tư, giáo trình và luận án chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và phỏng vấn: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính 2014 – 2017, báo cáo nhân sự, kết hợp phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán để xác định nguyên nhân biến động các khoản mục.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán và lập bảng biểu trên phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp phân tích chỉ số tài chính:
- Phân tích theo chiều ngang: Xác định số chênh lệch tuyệt đối và tỷ lệ biến động tương đối giữa năm phân tích so với năm gốc.
- Phân tích theo chiều dọc: Tính tỷ trọng của từng khoản mục thành phần trên tổng thể quy mô tài sản hoặc nguồn vốn.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu thực tế giữa các năm, so sánh chỉ số của công ty với chuẩn mực lý thuyết.
- Phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn): Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố số lượng và chất lượng đến sự thay đổi của chỉ tiêu kinh tế tổng hợp.
Hệ thống chỉ số tài chính được thiết lập trong văn bản gồm các công thức sau:
| Nhóm phân tích |
Tên chỉ tiêu |
Công thức tính toán |
| Mức độ độc lập tài chính |
Hệ số tài trợ |
$\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$ |
|
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn |
$\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tài sản dài hạn}$ |
| Tình hình công nợ |
Hệ số khoản phải thu so với khoản phải trả |
$\text{Nợ phải thu} / \text{Nợ phải trả}$ |
|
Số vòng luân chuyển các khoản phải trả |
$(\text{Giá vốn hàng bán} + \Delta\text{Hàng tồn kho}) / \text{Số dư bình quân các khoản phải trả}$ |
|
Thời gian quay vòng các khoản phải trả |
$\text{Số ngày trong kỳ} / \text{Số vòng luân chuyển các khoản phải trả}$ |
|
Số vòng quay khoản phải thu |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Khoản phải thu bình quân}$ |
|
Kỳ thu tiền bình quân (DOS) |
$\text{Số ngày trong kỳ} / \text{Số vòng quay khoản phải thu}$ |
| Khả năng thanh toán |
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn |
$\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$ |
|
Hệ số khả năng thanh toán nhanh |
$(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$ |
|
Hệ số khả năng thanh toán tức thời |
$\text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$ |
|
Khả năng thanh toán nợ dài hạn tổng quát |
$\text{Tổng giá trị tài sản dài hạn} / \text{Tổng nợ dài hạn}$ |
|
Hệ số nợ phải trả trên tổng tài sản |
$\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng tài sản}$ |
|
Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu |
$\text{Nợ phải trả} / \text{Vốn chủ sở hữu}$ |
| Khả năng sinh lời |
Lợi nhuận ròng biên (ROS) |
$(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần}) \times 100%$ |
|
Hệ số vòng quay tài sản (TAT) |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng tài sản bình quân}$ |
|
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) |
$(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}) \times 100%$ |
|
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) |
$(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}) \times 100%$ |
| Phân tích luồng tiền |
Hệ số đảm nhận nợ của dòng tiền |
$\text{Nợ phải trả bình quân} / \text{Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD}$ |
|
Hệ số dòng tiền trên doanh thu |
$\text{Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD} / \text{Doanh thu}$ |
|
Hệ số dòng tiền trên tài sản |
$\text{Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD} / \text{Tổng tài sản bình quân}$ |
Về cơ sở thực tiễn, văn bản tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước (Trương Bá Thanh 2001; Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ 2008; Nguyễn Thị Quyên 2012; Lê Nhật Khánh 2017) và quốc tế (Josette Peyrard 2005; K. Wild 2009). Tác giả nhận định phần lớn các đề tài trước đây tập trung vào hiệu quả hoạt động, dự báo nguy cơ phá sản hoặc áp dụng cho công ty niêm yết mà bỏ qua khía cạnh phân tích dòng tiền. Do đó, việc bổ sung 3 chỉ tiêu dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là điểm hoàn thiện lý luận của nghiên cứu này.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về tài chính và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. Nội dung chương trình bày khái niệm, bản chất của các dòng tiền và mối quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế. Tác giả phân tích mục đích của việc đánh giá an ninh tài chính đối với từng đối tượng: giúp nhà quản lý kiểm soát chi phí và phân phối lợi nhuận, giúp nhà đầu tư cân nhắc tỷ suất sinh lời trên mức độ rủi ro vốn cổ phần, giúp ngân hàng và nhà cung cấp thẩm định khả năng hoàn trả nợ gốc lẫn lãi vay, đồng thời đảm bảo quyền lợi thu nhập cho người lao động.
Nội dung trọng tâm của chương là việc chuẩn hóa phương pháp luận phân tích tài chính. Tác giả đã mô tả cấu trúc của 3 báo cáo tài chính căn bản theo quy định kế toán, chỉ ra các quan hệ cân đối kế toán giữa tài sản và nguồn vốn, giữa doanh thu thuần với các khoản giảm trừ doanh thu và lợi nhuận gộp. Đồng thời, chương 1 thiết lập chi tiết quy trình tính toán cho 6 nhóm chỉ tiêu tài chính:
- Cấu trúc tài chính (đánh giá tỷ trọng và sự biến động của tiền, nợ phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản cố định bên phần tài sản; phân tích nợ phải trả và vốn chủ sở hữu bên phần nguồn vốn).
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (tách bạch kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác).
- Mức độ độc lập tài chính (thông qua hệ số tài trợ và hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn).
- Tình hình công nợ và khả năng thanh toán (chu chuyển công nợ khách hàng, nhà cung cấp, thanh toán ngắn hạn, nhanh, tức thời và các hệ số thanh toán nợ dài hạn).
- Khả năng sinh lời (phân tích mối quan hệ giữa ROS, TAT, ROA và ROE).
- Phân tích luồng tiền (đánh giá năng lực tạo tiền thực tế từ hoạt động kinh doanh nhằm kiểm chứng chất lượng của lợi nhuận kế toán).
Cuối chương, tác giả tổng thuật các nghiên cứu của Trương Bá Thanh, Ngô Thế Chi, Nguyễn Thị Quyên, Lê Nhật Khánh, Josette Peyrard và K. Wild để xác lập căn cứ thực tiễn cho đề tài.
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
Chương 2 phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh, mô hình tổ chức và số liệu tài chính của đơn vị khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp: Tên giao dịch quốc tế là Thua Thien Hue Concrete and Construction Joint Stock Company, trụ sở tại 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, thành phố Huế; mã số thuế: 3300384426; số tài khoản: 0161000426879 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3300384426 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần đầu ngày 28/12/2005 (đăng ký lại ngày 28/12/2015, thay đổi lần thứ 4 ngày 03/07/2015). Vốn điều lệ đăng ký ghi nhận là 12.000 đồng (theo số liệu hiển thị trong văn bản).
- Lĩnh vực và sản phẩm chủ lực: Sản xuất, cung ứng bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn, cọc nhồi và ống cống ly tâm các loại; thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi. Năng lực cung ứng ống cống ly tâm đạt từ 36.000 mét dài đến 44.000 mét dài mỗi năm cho các dự án đô thị tại Huế, Quảng Bình và các nhà thầu lớn (VIWASEEN 2, Bạch Đằng 15, Đồng Tiến). Thi công nhiều hạng mục lớn như Vincom, chung cư Xuân Phú, Đại học Sư phạm, Đại học Y, May Hanet Phú Bài, Nhà máy Xi măng Đồng Lâm, Cầu Bến Đá, Cầu Mỹ Chánh, Cầu Dài, Tỉnh lộ 4.
- Cơ cấu quản lý và kế toán: Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng:
- Hội đồng quản trị gồm: ông Nguyễn Chí Thành (Chủ tịch), ông Phan Trung Kiên (thành viên), ông Lê Văn Sơn (thành viên).
- Ban Kiểm soát gồm: bà Lê Thị Khánh Vân (Trưởng ban), ông Đoàn Văn Công (thành viên).
- Ban Giám đốc điều hành 3 phòng nghiệp vụ: Phòng Tổ chức hành chính; Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Kỹ thuật, Kế hoạch tiếp thị.
- Phòng Kế toán gồm 6 nhân sự chuyên trách: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm Phó phòng), Kế toán vật tư - giá thành - HTK, Kế toán bán hàng - công nợ - thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán tiền gửi ngân hàng - tiền mặt. Hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.
- Hệ thống dữ liệu phân tích giai đoạn 2014 – 2017: Tác giả thiết lập 11 bảng biểu và 2 biểu đồ cơ cấu nhằm lượng hóa toàn diện các mặt tài chính:
- Bảng 2.1: Tình hình lao động giai đoạn 2015 – 2017.
- Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.1: Cơ cấu và biến động tài sản giai đoạn 2014 – 2017.
- Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.2: Cơ cấu và biến động nguồn vốn giai đoạn 2014 – 2017.
- Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2017.
- Bảng 2.5: Mức độ độc lập tài chính giai đoạn 2014 – 2017.
- Bảng 2.6: Tình hình thanh toán giai đoạn 2014 – 2017.
- Bảng 2.7: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giai đoạn 2014 – 2017.
- Bảng 2.8: Khả năng thanh toán nợ dài hạn giai đoạn 2014 – 2017.
- Bảng 2.9: Khả năng sinh lời giai đoạn 2015 – 2017.
- Bảng 2.10: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2014 – 2017.
- Bảng 2.11: Phân tích luồng tiền giai đoạn 2014 – 2017.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính của công ty
Căn cứ trên các phát hiện từ chương 2, chương 3 tập trung đánh giá tổng hợp và đề xuất khuyến nghị:
- Đánh giá bộ máy và công tác kế toán: Nhận diện các ưu điểm trong việc chấp hành chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ khoa học; đồng thời chỉ rõ các điểm nhược điểm trong cơ cấu tổ chức quản lý và việc chưa thiết lập bộ phận phân tích tài chính chuyên trách.
- Đánh giá thực trạng tài chính: Đưa ra nhận xét định lượng và định tính về 6 khía cạnh: cấu trúc phân bổ tài sản - nguồn vốn, xu hướng tăng giảm của doanh thu - chi phí - lợi nhuận, mức độ tự tài trợ tài sản dài hạn, rủi ro nợ bị chiếm dụng và chiếm dụng vốn, khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ ngắn hạn và chất lượng của các dòng tiền kinh doanh.
- Đề xuất giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ cấu tài chính, cải thiện hiệu quả quản lý nợ phải thu, tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho, cân đối dòng tiền và nâng cao năng lực tự chủ tài chính cho công ty trong những năm tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cho hoạt động quản trị của đơn vị:
- Lượng hóa thực trạng hoạt động: Khóa luận đã hệ thống hóa và xử lý chuỗi số liệu tài chính liên tục qua 4 năm (2014 – 2017) của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế, lập thành hệ thống 11 bảng phân tích chi tiết. Điều này giúp đơn vị lần đầu tiên có được bộ dữ liệu phân tích hoàn chỉnh về biến động tài sản, cơ cấu nguồn tài trợ và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Phát hiện các bất cập quản trị: Nghiên cứu chỉ ra công ty chưa từng thực hiện phân tích tài chính định kỳ trước năm 2018, dẫn đến việc thiếu công cụ giám sát chất lượng các khoản nợ phải thu và kiểm soát rủi ro dòng tiền.
- Đóng góp về phương pháp tiếp cận: Khác với các công trình nghiên cứu trước đây (như tác phẩm của Trương Bá Thanh năm 2001 thiếu mảng sinh lời, hay luận án của Nguyễn Thị Quyên năm 2012 chỉ tập trung vào công ty niêm yết), khóa luận đã kết hợp đồng thời mô hình phân tích chỉ số truyền thống với phân tích chuyên sâu 3 chỉ tiêu dòng tiền (hệ số đảm nhận nợ của dòng tiền, hệ số dòng tiền trên doanh thu, hệ số dòng tiền trên tài sản). Cách tiếp cận này giúp đánh giá thực chất mối quan hệ giữa lợi nhuận kế toán và dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:
- Giới hạn về thời gian và kinh nghiệm: Quá trình thực tập thực tế của tác giả không dài, bước đầu tiếp cận môi trường doanh nghiệp nên phạm vi khảo sát chuyên sâu còn chịu ràng buộc nhất định.
- Giới hạn về nguồn thông tin tiếp cận: Đề tài phân tích chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính tổng hợp được phòng kế toán cung cấp qua 4 năm (2014 – 2017), chưa tiếp cận sâu các dữ liệu kế toán quản trị chi tiết hoặc định mức kỹ thuật nội bộ của từng trạm trộn bê tông và xưởng cống ly tâm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ văn bản:
- Mở rộng phạm vi phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa các chỉ số tài chính của công ty với mức trung bình ngành xây dựng và sản xuất bê tông tại khu vực miền Trung.
- Bổ sung ứng dụng các mô hình cảnh báo sớm rủi ro tài chính hoặc dự báo phá sản (như mô hình Z-score) để tăng cường năng lực phòng ngừa rủi ro cho doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất, quy trình xử lý số liệu BCTC 4 năm trên Excel và kỹ thuật lập bảng phân tích biến động theo chiều ngang - chiều dọc.
- Cán bộ quản trị và kế toán tại doanh nghiệp sản xuất - xây dựng: Cung cấp khung hệ thống chỉ tiêu phân tích luồng tiền kết hợp khả năng thanh toán, giúp các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ thiết lập quy trình kiểm soát sức khỏe tài chính nội bộ.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Khung phương pháp đánh giá luồng tiền qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mục 1.2.6 và 2.2.6) cùng mô hình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC tại đơn vị sản xuất bê tông.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế được hình thành và chuyển đổi pháp lý như thế nào?
Tiền thân của công ty là Xí nghiệp sản xuất bê tông thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế, thành lập theo Tờ trình số 35/TC ngày 31/03/1997. Đến năm 2006, doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/01/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3300384426.
2. Các sản phẩm chủ lực và năng lực cung ứng của công ty được ghi nhận trong tài liệu gồm những gì?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn, cọc nhồi và ống cống ly tâm các loại, kết hợp thi công xây dựng công trình. Hàng năm, công ty cung ứng từ 36.000 đến 44.000 mét dài ống cống ly tâm cho các dự án đô thị và nhà máy tại Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Đà Nẵng, đồng thời cung cấp bê tông khối lượng lớn (trên 10.000 $m^3$) cho các công trình trọng điểm như Vincom Huế, Nhà máy Xi măng Đồng Lâm, chung cư Xuân Phú.
3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích luồng tiền được tác giả vận dụng gồm các chỉ số nào?
Tác giả xây dựng 3 chỉ tiêu phân tích luồng tiền cốt lõi từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
- Hệ số đảm nhận nợ của dòng tiền = Nợ phải trả bình quân / Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (đo lường khả năng thanh toán nợ bằng dòng tiền kinh doanh tạo ra).
- Hệ số dòng tiền trên doanh thu = Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh / Doanh thu (đo lường tỷ lệ tiền mặt thực thu trên doanh thu ghi nhận).
- Hệ số dòng tiền trên tài sản = Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh / Tổng tài sản bình quân (đo lường năng lực tạo tiền từ việc khai thác tài sản).
4. Công ty áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào theo tài liệu khóa luận?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Về hình thức ghi sổ, đơn vị áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ với quy trình: từ chứng từ gốc lập Bảng kê, Chứng từ ghi sổ để vào Sổ cái và Thẻ chi tiết, phục vụ lập Báo cáo tài chính định kỳ.
5. Khóa luận kế thừa và chỉ ra điểm chưa hoàn thiện gì từ các công trình nghiên cứu trước?
Tác giả nhận định: nghiên cứu của Trương Bá Thanh (2001) chưa đề cập đến khả năng sinh lời; nghiên cứu của Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ (2008) chủ yếu tập trung vào dự báo tương lai; nghiên cứu của Nguyễn Thị Quyên (2012) chỉ áp dụng cho công ty niêm yết; nghiên cứu của Lê Nhật Khánh (2017) thực hiện trên công ty TNHH. Đa số các đề tài chưa đi sâu phân tích luồng tiền, do đó khóa luận đã bổ sung phân tích dòng tiền chuyên sâu để hoàn thiện khoảng trống này.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hương Ly đã hệ thống hóa cơ sở khoa học và phản ánh toàn diện thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2014 – 2017. Nghiên cứu kết hợp phân tích cấu trúc tài sản - nguồn vốn, kết quả kinh doanh, công nợ, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và đặc biệt là phân tích chuyên sâu các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc chỉ rõ hạn chế trong công tác quản trị tài chính tại đơn vị, đề tài cung cấp các luận cứ thực tiễn và giải pháp nhằm nâng cao năng lực tự chủ tài chính, tối ưu hóa dòng tiền và hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định điều hành sản xuất kinh doanh bền vững.