Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu tối thượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận nhằm gia tăng giá trị doanh nghiệp. Hoạt động của doanh nghiệp không diễn ra đơn lẻ mà luôn phát sinh mối quan hệ hữu cơ với nhiều đối tượng liên quan: các nhà đầu tư hiện hành và tiềm năng (quan tâm đến mức sinh lời trên đồng vốn và mức độ rủi ro), các chủ nợ và ngân hàng thương mại (quan tâm đến khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vay), các nhà cung cấp (quan tâm đến khả năng thanh toán ngắn hạn khi cấp tín dụng thương mại), người lao động (quan tâm đến quyền lợi, tiền lương và sự phát triển bền vững) cùng các cơ quan quản lý Nhà nước (quan tâm đến việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách và chấp hành chính sách pháp luật).

Để cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho việc ra quyết định của các chủ thể trên, công tác phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò trọng tâm trong việc đánh giá thực trạng tài chính, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng thanh toán và năng lực sinh lời của doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản trị tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế, tác giả Nguyễn Thị Huyền đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Kiểm toán nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Khái quát và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2017 – 2019, từ đó rút ra các kết quả đạt được cùng những hạn chế, điểm yếu còn tồn tại trong tình hình tài chính của đơn vị.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp thực tế nhằm góp phần cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các chỉ tiêu tài chính phản ánh trên các báo cáo tài chính cùng mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính hoặc giữa các báo cáo tài chính với nhau tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (Địa chỉ: Lô 77 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp, kế thừa các nguyên lý từ các giáo trình chuyên ngành ("Giáo trình phân tích báo cáo tài chính" của GS.TS. Nguyễn Năng Phúc, 2013; "Giáo trình phân tích báo cáo tài chính" của PGS.TS. Nguyễn Văn Công, 2010) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán doanh nghiệp (Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính).

Tác giả sử dụng hệ thống 4 biểu mẫu báo cáo tài chính quy chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC làm công cụ trích xuất dữ liệu:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua các kỹ thuật phân tích định lượng và xử lý số liệu kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các tài liệu lý luận trong nước và quốc tế để thiết lập khung phân tích lý thuyết.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác số liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính nội bộ đã được công bố của công ty qua các năm 2017, 2018, 2019, kết hợp số liệu từ các trang thông tin điện tử, báo chí và tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh theo chiều ngang (phân tích ngang): Xác định mức biến động tuyệt đối và tỷ lệ biến động tương đối của từng chỉ tiêu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc nhằm xác định xu hướng và nhịp độ biến động.
    • So sánh theo chiều dọc (phân tích dọc): Xác định tỷ trọng của từng khoản mục thành phần trong tổng quy mô tài sản hoặc nguồn vốn để nhận diện sự dịch chuyển trong cơ cấu tài chính.
  • Phương pháp loại trừ: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch để đo lường mức độ tác động riêng biệt của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu nghiên cứu.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Thiết lập hệ thống 5 nhóm chỉ số tài chính cơ bản để đánh giá toàn diện doanh nghiệp: nhóm chỉ số tính thanh khoản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn; nhóm chỉ số khả năng thanh toán nợ dài hạn; nhóm chỉ số hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản; nhóm chỉ số khả năng sinh lời; nhóm chỉ số thị trường.
Nhóm chỉ số phân tích Các hệ số tiêu biểu được thiết lập công thức trong khóa luận
Thanh toán ngắn hạn Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số chuyển đổi thành tiền của TSNH, chất lượng TSNH, số lần hoàn trả lãi vay ngắn hạn.
Thanh toán nợ dài hạn Hệ số nợ/VCSH, hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn tổng quát, hệ số nợ/Tổng tài sản, hệ số nợ dài hạn/Tổng tài sản, hệ số nợ dài hạn/Tổng nợ phải trả, số lần thanh toán lãi vay dài hạn.
Hiệu quả hoạt động Số vòng quay TSNH, kỳ luân chuyển TSNH, vòng quay hàng tồn kho, số ngày dự trữ HTK, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân (DOS), vòng luân chuyển khoản phải trả, thời gian quay vòng khoản phải trả, sức sản xuất của TSCĐ, sức sản xuất của TSDH.
Khả năng sinh lời Lợi nhuận gộp biên, lợi nhuận ròng biên (ROS), khả năng sinh lời cơ bản (BEF), tỷ suất sinh lời trên TSCĐ, tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Chỉ số thị trường Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), cổ tức trên mỗi cổ phiếu, mức chi trả cổ tức so với lợi nhuận, hệ số giá trên thu nhập (P/E), giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu (BVPS), hệ số giá trị thị trường/giá trị sổ sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết về bản chất, ý nghĩa và phương pháp phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Nội dung chương chia làm hai phần chính:

  • Tổng quan về BCTC và phân tích BCTC: Xác định BCTC là hệ thống báo cáo tổng hợp phản ánh tình trạng tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả cũng như kết quả kinh doanh và các luồng tiền trong kỳ của đơn vị. Phân tích BCTC được định nghĩa là quá trình phân chia, sắp xếp và liên hệ các chỉ tiêu nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định quản trị, đầu tư, tín dụng. Tác giả luận giải mục đích, ý nghĩa của việc đọc hiểu thông tin tài chính đối với từng chủ thể (nhà quản trị, nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp, người lao động, cơ quan quản lý). Đồng thời, chương 1 chuẩn hóa cấu trúc của 4 biểu mẫu BCTC quy định theo chế độ kế toán và chi tiết hóa phương pháp so sánh (ngang, dọc), phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn, số chênh lệch).
  • Nội dung phân tích BCTC doanh nghiệp: Thiết lập trình tự phân tích quy chuẩn gồm hai mảng lớn:
    1. Phân tích trực tiếp trên BCTC: Đánh giá cơ cấu và biến động tài sản, nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán; phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận trên Báo cáo kết quả kinh doanh; phân tích các dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    2. Phân tích hệ thống tỷ số tài chính: Định nghĩa, xác lập công thức toán học và tiêu chuẩn đánh giá đối với 5 nhóm chỉ tiêu (thanh khoản, đòn bẩy tài chính, hiệu suất hoạt động, năng lực sinh lời và giá trị thị trường của cổ phiếu).

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2017 – 2019:

  • Giới thiệu tổng quan về đơn vị:
    • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (tên viết tắt: HCTC, mã chứng khoán: GTH giao dịch trên thị trường UPCoM tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Giấy chứng nhận số 64/2009/GNCCP-VSD ngày 02/10/2009).
    • Lịch sử hình thành: Tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, được cổ phần hóa theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 16/01/2006, hoạt động theo Giấy CNĐKKD số 3103000161 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần đầu ngày 10/02/2006, vốn điều lệ 27 tỷ đồng (ghi nhận 27.000 đồng theo đơn vị nghìn đồng/văn bản tại thời điểm 31/12/2019), mã số thuế 3300101011.
    • Bộ máy quản lý và tổ chức kế toán: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Kế hoạch, Kỹ thuật, Tổng hợp, Kế toán - Tài vụ) và các đơn vị trực thuộc (2 chi nhánh tại Quảng Điền và Quảng Trị, 1 cửa hàng xăng dầu, 5 đội liên kết xây dựng, 11 xí nghiệp thi công/khai thác đá).
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán UNESCO trên nền tảng hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ (mẫu S04a-DN từ số 1 đến số 11), phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO, khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khóa luận cũng phản ánh tình hình biến động lao động của đơn vị qua 3 năm.
  • Phân tích chi tiết báo cáo tài chính và hệ thống tỷ số (2017 – 2019):
    • Đánh giá cơ cấu, sự biến động quy mô của Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn; phân tích biến động Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán.
    • Đánh giá tăng trưởng doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, chi phí tài chính và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Đánh giá các luồng lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    • Đo lường và đánh giá biến động của các hệ số thanh toán (tổng quát, hiện hành, nhanh, tức thời); đòn bẩy tài chính (hệ số nợ, hệ số nợ/VCSH); hiệu quả sử dụng tài sản (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân DOS, vòng luân chuyển nợ phải trả, sức sản xuất của TSCĐ); khả năng sinh lời (ROS, BEF, ROA - ghi nhận năm 2017 đạt 0,44%, tương ứng 100 đồng tài sản đầu tư mang lại 0,44 đồng lợi nhuận sau thuế, ROE); các chỉ số thị trường (EPS, P/E, BVPS) của cổ phiếu GTH.

Chương 3: Giải pháp cải thiện tình trạng tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế

Chương 3 tổng kết các kết luận đánh giá từ số liệu phân tích ở Chương 2 và đề xuất phương hướng khắc phục:

  • Đánh giá điểm mạnh: Đơn vị duy trì được quy mô hoạt động, đảm bảo việc làm và chính sách cho người lao động; cơ cấu tài sản và nguồn vốn có sự điều chỉnh thích ứng với đặc thù xây dựng cơ bản; duy trì hoạt động kinh doanh có lãi qua các năm; các hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và tổng quát cơ bản đáp ứng yêu cầu chi trả nợ đến hạn.
  • Đánh giá điểm yếu và hạn chế:
    • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn còn tồn tại rủi ro do tỷ trọng vốn chiếm dụng và nợ phải trả ở mức nhất định;
    • Kết quả hoạt động kinh doanh chịu áp lực lớn từ chi phí giá vốn và chi phí quản lý, biên lợi nhuận còn mỏng (thể hiện qua tỷ suất sinh lời ROA năm 2017 ở mức thấp 0,44%);
    • Tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn chịu ảnh hưởng bởi lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu khách hàng lớn;
    • Hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản chưa cao, tốc độ vòng quay khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho còn kéo dài, làm giảm tốc độ chu chuyển vốn lưu động.
  • Các giải pháp đề xuất: Nhóm giải pháp cơ cấu lại nguồn vốn và kiểm soát nợ vay; hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu và rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho và chi phí sản xuất thi công công trình; đẩy mạnh công tác đấu thầu, nâng cao sức sản xuất của tài sản cố định nhằm gia tăng biên sinh lời cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp áp dụng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2019 qua hệ thống số liệu cụ thể trên 4 biểu mẫu BCTC và 5 nhóm chỉ số tài chính.
    • Chỉ ra các dữ kiện định lượng quan trọng về khả năng sinh lời: tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) của công ty năm 2017 đạt 0,44% (nghĩa là 100 đồng tài sản bình quân tạo ra 0,44 đồng lợi nhuận sau thuế), phản ánh hiệu suất sinh lợi còn hạn chế của tài sản trong giai đoạn này.
    • Minh họa chi tiết quy trình tổ chức bộ máy kế toán trên phần mềm UNESCO theo hình thức Nhật ký - Chứng từ (mẫu S04a-DN) tại một doanh nghiệp xây lắp đặc thù.
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp tài chính bám sát các mặt hạn chế được phát hiện qua phân tích, tập trung vào quản trị công nợ, quản lý vật tư - hàng tồn kho, tiết giảm chi phí sản xuất kinh doanh và tăng cường năng lực tự chủ tài chính.
  • Đóng góp của đề tài: Cung cấp tài liệu phân tích thực chứng có giá trị thực tế cho Ban điều hành Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế trong việc nhìn nhận điểm mạnh, điểm yếu tài chính để hoạch định kế hoạch kinh doanh và quản trị dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2017, 2018, 2019), chưa phản ánh được các biến động tài chính trong các chu kỳ kinh tế tiếp theo.
    • Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính do doanh nghiệp công bố và tài liệu kế toán nội bộ; chưa mở rộng so sánh đối chuẩn (benchmarking) sâu với chỉ số trung bình của toàn ngành xây dựng giao thông trên sàn chứng khoán.
    • Đề tài tập trung vào các phương pháp phân tích tài chính truyền thống (so sánh, tỷ số), chưa áp dụng các mô hình dự báo nguy cơ phá sản (như Z-score) hay phân tích định lượng chuyên sâu (hồi quy đa biến).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng chuỗi thời gian phân tích sang các năm tài chính tiếp theo để theo dõi tính ổn định của các giải pháp đã đề xuất.
    • Ứng dụng mô hình phân tích Dupont mở rộng hoặc mô hình quản trị rủi ro tài chính nhằm tối ưu hóa mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp về phương pháp luận và quy trình thực hiện một đề tài phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp xây dựng - xây lắp hạ tầng.
  • Đối với doanh nghiệp: Cung cấp nguồn thông tin đánh giá độc lập, có hệ thống cho Ban giám đốc, Phòng Kế toán - Tài vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế trong việc rà soát hiệu quả sử dụng tài sản, đôn đốc thu hồi nợ và cân đối dòng tiền.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống công thức chi tiết của 5 nhóm chỉ số tài chính ở Chương 1 và quy trình phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gắn liền với đặc thù hạch toán xây lắp ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Mã chứng khoán và sàn giao dịch của Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế là gì?
Công ty giao dịch cổ phiếu phổ thông trên thị trường UPCoM tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là GTH (theo Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 64/2009/GNCCP-VSD cấp ngày 02/10/2009).

2. Công ty đang áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào trong công tác hạch toán?
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, thực hiện kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán UNESCO dựa trên hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ (sử dụng các mẫu sổ Nhật ký chứng từ và Bảng kê từ số 1 đến số 11 theo mẫu S04a-DN).

3. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) của công ty trong năm 2017 đạt mức bao nhiêu và có ý nghĩa kinh tế gì?
Năm 2017, tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) của công ty đạt 0,44%. Chỉ số này phản ánh rằng trong năm 2017, cứ bình quân 100 đồng tài sản công ty bỏ ra đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì chỉ thu về được 0,44 đồng lợi nhuận sau thuế.

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích báo cáo tài chính cụ thể nào?
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp thu thập số liệu, phương pháp so sánh (phân tích theo chiều ngang và phân tích theo chiều dọc), phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn, số chênh lệch) và phương pháp phân tích hệ thống tỷ số tài chính.

5. Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty bao gồm những đơn vị trực thuộc nào?
Tại thời điểm nghiên cứu, cơ cấu trực thuộc của công ty bao gồm 2 Chi nhánh (Chi nhánh Quảng Điền, Chi nhánh Quảng Trị), 1 Cửa hàng Xăng dầu, 5 Đội liên kết xây dựng và 11 Xí nghiệp trực thuộc chịu sự quản lý trực tiếp về tài chính và công tác hạch toán của công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp và áp dụng thành công vào thực tiễn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2019. Đề tài đã phân tích chi tiết biến động trên các biểu mẫu báo cáo tài chính, đo lường toàn diện các nhóm chỉ số thanh toán, đòn bẩy, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời và chỉ số thị trường của cổ phiếu GTH. Trên cơ sở nhận diện rõ các điểm mạnh và điểm yếu trong cơ cấu tài sản, công nợ và biên lợi nhuận, khóa luận đã đề xuất các giải pháp tài chính thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp trong tương lai.