Đặt Vấn Đề Xã hội càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao. Bên cạnh nhu cầu về số lượng thì chất lượng sản phẩm là yêu tố vô cùng quan trọng. Đứng trước tình hình thực tế cuộc sông buộc nhà cung câp phải có chiến lược cụ thé mà hiệu quả kinh tế là yếu tố hàng đầu. Tuy nhiên, một sản phẩm muốn có chỗ đứng trên thị trường nó phải đápứng những yêu cầu khắt khe của người tiêu dùng.
Đề đạt được mục đích kinh tế, rất nhiều nhà sản xuất không trừ thủ đoạn nao trong làm ăn dé thu lợi nhuận tối đa. Đối với ngành thủy sản, việc sử dụng hóa chất câm hay có dư lượng tồn tại lâu trong ao nuôi làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi truờng gây ra sự phát triển không bền vững và làm ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Có rất nhiều loại thuốc có thể dùng trong ngành thủy sản tuy nhiên hiệu quả và tác hại của chúng không giống nhau. Có những loại cho hiệu quả rất cao khi sử dụng như tăng sức khỏe vật nuôi, cải thiện môi trường sống.
; nhưng có những loại nếu không tìm hiểu kỹ bản chất của nó sẽ rất nguy hiểm cho vật nuôi hay môi trường ao nuôi và ngay cả sức khỏe người sử dụng. Ngày nay với sự hiểu biết sâu rộng và am hiểu về khoa học kỹ thuật, người nông dân đã vận dụng một cách sáng tạo có hiệu quả thuốc và hóa chất trong sản xuất nông nghiệp đặc biệt là trong lĩnh vực thủy sản: “Dùng thuốc sâu dé cải tạo ao nuôi thủy sản” - điều tưởng chừng như vô lý này đã được người nông dân áp dụng và mang lại những hiệu quả nhất định, biến cái không thé thành có thể. Qua tìm hiểu chúng tôi được biết hoạt chất a-Cypermethrin được sử dung rat nhiều trong ngành thủy sản để tây đọn ao, diệt cá tạp vì những lợi ích của nó mang lại như hiệu quả sử dụng cao, nông độ thấp, thời gian phân hủy nhanh, ít gây hại cho môi trường ao nuôi và sức khỏe người sử dụng. Tuy nhiên, để biết đuợc bản chat và công dụng của hoạt chất o-Cypermethrin chúng ta phải dành nhiều thời gian nghiên cứu đặc tính của nó.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “KHAO SÁT DOC TÍNH CUA HOẠT CHAT ø-CYPERMETHRIN DOI VỚI NUÔI TRONG THUY SAN”. 1⁄2 Mục Tiêu Đề Tài Tìm hiểu độc tinh của ơ-Cypermethrin đối với nuôi trồng thủy sản. Đánh giá khả năng tri san lá đơn chủ 16 móc (Dactylogyrus) trên cá tra (Pangasius hypophthalmus). TONG QUAN TÀI LIEU 2.1 Tinh Chất Của ơ-Cypermethrin 2.1 Nguồn gốc Cấu trúc của Cypermethrin dựa trên cơ sở của gốc Pyrethrum, một loại thuốc diệt côn trùng tự nhiên có trong hoa cúc.
Tuy nhiên, dạng Cypermethrin tổng hợp có hoạt lực sinh học và độôn định cao hơn. Cypermethrin được tổng hợp đầu tiên vào năm 1974 và được đưa ra thị trường lân đâu vào năm 1977 bởi tập đoàn Shell. Sau đó, thương hiệu thuôc trừ sâu này được ban lại cho American Cyanamid. Đến năm 1988, thuốc trừ sâu gốc Pyrethroids chiếm 40% thị phan toàn cầu trong đó Cypermethrin chiếm 8%, Cypermethrin trở thành chất diệt côn trùng được sử dụng nhiều nhất cho ngũ cdc va rau quả ở Anh Onis Ngoài ra, Cypermethrin còn được sử dung như chat diệt muỗi, kiến, gián, ong.2 Cấu tạo Công thức phân tử của ơ-Cypermethrm là: C22Hi9Cl2NO3 Công thức cau tạo của d-Cypermethrin là: 1Xca cl Bx O SỘ) itl N a-Cypermethrin có tên hóa hoc là a-cyano-3-phenoxybenzyl-3-(2,2- dichlorovinyl)-2,2-dimethylcyclopropanecarboxylate.
Đồng phan của a-Cypermethrin là B-Cypermethrin, theta-Cypermethrin va zeta-Cypermethrin. (Trích từ http://en.org/wiki/Cypermethrin). Tính chất Cypermethrin là một Pyrethroid tổng hợp có độc tính thấp đối với người và vật nuôi nhưng nó có ảnh hưởng rất lớn đến côn trùng: kiến, gián, dé, nhện. có độc tính cao đối với động vật không xương sống.
Cypermethrin trở thành một trong những loại thuốc trừ sâu được sử dụng nhiêu nhât. Người ta nói răng: không có loại thuôc trừ sâu nào hoàn hảo nhưng pyrethroid đã gan đạt được mức hoàn hảo. Cấu trúc của Cypermethrin dựa trên cơ sở của gốc vòng Pyrethrum, một loại thuôc diệt côn trùng tự nhiên có trong hoa cúc, tuy nhiên dạng Cypermethrin có độ ôn định cao hơn. Cypermethrin rất 6n định đối với ánh sáng và nhiệt độ dưới 220°C.
Nó bền trong môi trường acid hơn môi trường kiềm, tôi ưu với môi trường có pH = 4, bị = 12 - 13. phân hủy ở pH Cypermethrin hòa tan tốt trong dung dịch chứa acetone, cyclohexanone và xylene nhưng khả năng hòa tan trong nước thap.4 Dược động học Cung cấp a-Cypermethrin cho chuột bằng đường ăn uống thi nó được bài tiết ra qua nước tiêu khi sulfate kết hợp với 3-(4- hydroxyphonoxy) benzoic acid, trong phân và một vài chất giữ nguyên. Khoảng 78% liều cho chuột uống được loại ngay ngày đầu tiên và gần 90% được thải khỏi cơ thể sau 4 ngày. Nếu sử dụng liều 2 mg/kg thì sau 3 ngày trong mô mỡ còn 0,4 mg/kg.
a-Cypermethrin được trao đôi chất bởi sự phân chia của liên kết ester của nó. Ở chuột, phenoxybenzyn alcohol tạo thành hydro, oxy và được kết hợp với sulfate; cyclopropane carboxylic acid cũng được kết hợp với nước tiêu bài tiết trước đó. Ở người, 43% liều lượng sử dụng (0,25 - 0,75 mg) được bài tiết trong 24 giờ qua nước tiêu dưới dạng tự do hoặc kêt hợp cis-cyclopropane carboxylic acid. Sự bai tiệt nước tiêu không tăng lên sau 5 ngày sử dụng liên tục.
Sau khi sử dụng cho bò đẻ liều trung bình là 10 ml với nồng độ 1,6% thì a- Cypermethrin không được tìm thay trong co và gan. Nông độ lớn nhat trong mỡ sau 14 ngày sử dụng là 0,26 mg/kg. Sau khi sử dụng trên bò sữa với liều trung bình 0,2 g, dư lượng ơ- Cypermethrin được tim thay trong sữa là 0,003- 0,005 mg/L của 3 trong tổng số 5 con kiém tra.5 Cơ chế tác dụng Cypermethrin là một chất tông hợp, nó gây độc và làm hủy hoại tuyến hàm và tuyến nước bọt cũng như ảnh hưởng đến Sự tiết nước bọt ở chuột đồng (Verschogle và Aldridge, 1980). Cypermethrin tổng hợp ra một loại cồn có công thức là a-cyano-3 phenoxy-benzyl, vì thé nó đốt cháy đuôi dây: thần kinh của các loài gián.
Cypermethrin được thử nghiệm trong cơ thể gián và kiêm tra trong phòng thí nghiệm, thấy có sự khác biệt ở các giai đoạn thử nghiệm (Gammon và ctv, 1981). Giải phẫu kiểm tra tĩnh mạch của một số chuột được tiêm Cypermethrin thì thấy ở chuột xuất hiện hội chứng CS — Syndrome, dan đến sự thay đôi trong tập tính đào bới của chuột, sau đó có sự thay đổi bất thường trên bề mặt cơ thé, cơ thé yêu dần, nước bọt tiết ra ngày một ít đi, có sự bất thường ở tứ chỉ (Gammon và ctv, 1981). Cypermethrin tạo cho cơ thé con vật triệu chứng co that, rùng mình và rung giật. Khi tác nhân kích thích càng mạnh thì cơ thể chuột bị rung giật và co thắt càng nhiều.
Nếu ta gia tăng nhiệt độ khi kích thích và đo điện não đồ thì ta thấy ở chuột bị hội chứng CS— Syndrome sẽ có đường sóng dir dội lên xuống như muốn nỗ tung. Vị trí đầu tiên phát hiện hội chứng CS trên chuột thì hiện nay chưa xác định được (Verchoyle và Aldridge, 1980). Theo Vanden Bercken, 1981 thì cho biết những người có nhiễm Cypermethirn thì cảm giác ở da bị suy giảm do ảnh hưởng đến dây thần kinh cảm giác cuối cùng trên da. Cypermethrin tập trung chủ yếu ở tuyến phó giáp trạng và ở da tạo nên sự nhiễm độc cho các nơi này, nhưng nó không tập trung trong máu.
Cypermethrin tạo ra tình trạng stress cho cơ thể mặc dù chúng ta bị nhiễm chỉ một ít từ thuôc trừ sâu. Nó có thê ảnh hưởng đên thân kinh và tập trung gây hại thần kinh. Cypermethrin có thể làm hại cơ thé động vật và dẫn đến chết do thần kinh bị phá hủy. Tác hại của nó cũng giông như DDT và nó có chứa một sô hoạt chat giông DDT.
Tuy nhiên, điều quan trọng trong cơ chế tác động của Cypermethrin là làm thoái hóa các sợi ré của các dây thân kinh nêu ta bị ảnh hưởng lặp đi lặp lại bởi thuôc (Vanden Bercken, 1981 và Vijverberg, 1980).6 Thời gian phân hủy Đối với động vật: chuột bài tiết 50 - 60% Cypermethrin ra theo nước tiểu trong 48 giờ, bài tiết ra theo phân là 3 ngày. Đối với người: con người bài tiết Cypermethrin nhanh chóng. Các thí nghiệm trên người dùng, liều thấp (0,25; 0,5; 1,5 mg/kg thể trong) bằng cách trộn vào dầu bắp thì sẽ bài tiết ra 49- 78% Cwterineftuin trong 24 giờ. Những nghiên cứu này cùng với kết quả nghiên cứu trên động vật chỉ ra răng Cypermethrin gần như không có tích tụ trong cơ thê con người.
Ảnh hưởng của Cypermethrin lên sức khỏe con người và môi trường phụ thuộc vào lượng Cypermethrin sử dung, thời gian và tần số tiếp xúc với thuốc. Anh hưởng này còn phụ thuộc vào sức khỏe con người hoặc tình hình môi trường cụ thê. Thời gian phân rã của Cypermethrin trong đất là30 ngày, mặc dù có thé dao động từ 2 + 8 tuần. Các vi khuẩn trong đất sẽ bẻ gay Cypermethrin một cách nhanh chóng.
Khả năng di chuyển sâu vào trong đất của Cypermethrin là rất thấp. Nó không đủ khả năng làm ô nhiễm mạch nước ngầm vì nó bám chặt với các phân tử trong đất. Chu kỳ bán rã trung bình cua Cypermethrin trong lá cây là 5 ngày. (Trích từ http://npic.edu/factsheets/cypermethrin.2 Anh Hưởng Của Cypermethrin 2.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe 2.1Ngộ độc cấp tính Cypermethrin là một loại chất độc thần kinh, cơ chế tác động của nó là tác động đến kênh dẫn Na”, mà ion này sẽ có tác động đến sự truyền dẫn tín hiệu thần kinh.
Kênh truyền dẫn này trong, điều kiện bình thường chi mở trong vài mili giây. Tuy nhiên, Cypermethrin sẽ khiến nó mở ra đến vài giây. Ngoài ra, Cypermethrin còn tác động đến các thụ thể (receptors) của hệ thống thần kinh. Những tac động này sẽ làm rôi loạn chức năng của các giác quan.
Triệu chứng của ngộ độc Cypermethrin bao gồm thay đổi sắc mặt, hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, ói mửa. Cypermethrin cũng là một chất gây kíchứng da và mặt. Những triệu chứng này sẽ biến mat sau vài ngày. Tuy nhiên, trường hợp nhiễm độc nặng có thể gây co giật, hôn mê.
Trong trường hợp này cần phải vài tuần thì bệnh nhân mới hồi phục được.2Ngộ độc mãn tính Bao gôm các biêu hiện vé thân kinh và vận động, tâm than phân liệt, suy giảm miên dịch và hội chứng mân cảm với hóa chât.3Khả năng gây ung thư Nhiều ý kiến cho rằng Cypermethrin có khả năng gây ung thư nhưng cũng có ý kiến ngược lại.