Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về sơ đồ trong dạy học Lịch sử ở trường THPT theo hướng phát triển năng lực học sinh 1.1 Cơ sở lí luận về sơ dé trong day học Lịch sử ở trường THPT theo hướng phát triển năng lực học sinh 1. Khải niệm về sơ do trong dạy học Lịch sử Trong những năm gân đây, các nhà nghiên cứu giáo dục và GV ở các trường phô thông và bộ môn Lịch sử đã và đang nghiên cứu các giải pháp, đề xuất nhằm đôi mới phương pháp day học bộ môn Lich sử ở trường THPT. Việc đổi mới phương pháp day học bộ môn Lịch sử là một lĩnh vực khó, phức tạp đòi hỏi sự nỗ lực của đông đảo GV và các nhà nghiên cứu. Việc day học nhằm mục đích chủ yêu cung cấp kiến thức, không chú trọng đến trang bị các kỹ năng, năng lực cho HS trong qua trình day và học.
Việc cung cấp cho HS các kỹ năng, năng lực HS trong quá trình day và học, thông qua các hoạt động giúp HS hiểu được những giá trị của việc học tập môn Lịch sử. Với xu hướng phát triển của công nghệ thông tin hiện nay, đòi hỏi các phương pháp dạy học Lịch sử phải tìm đến các công cụ, đồ dùng trực quan đáp ứng nhu cầu đó. Kết quả là đã tạo ra được một hệ thong các phương pháp day học hiện đại bao gồm day học bang máy tính và các phương tiện công nghệ thông tin hiện đại, dạy học nêu vấn đẻ, đạy học chương trình hóa, trong đó việc ứng dụng sơ đồ trong day học Lich sử là một trong các phương pháp tối wu. Trong đó quy trình thiết kế sơ đồ, ứng dụng trong các hoạt động day và học không chi đáp ứng được việc ứng dụng công nghệ thông tin mà công đáp ứng được việc dạy học phát triển năng lực HS.
“Theo quan niệm phổ biến hiện nay, phương pháp sử dung sơ do hay còn gọi là graph trong day học là phương pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ do” (Dương Van Khoa, Ha Thị Liên, 2016, tr. “Thuật ngữ Graph trong tiếng Anh có nghĩa là do thị, biểu do. Lí thuyết Graph (Graph Theory) la mot trong những phan môn quan trong của Toán học. Việc vận dung li thuyết Graph vào day học đã sang tao ra một phương pháp học mới — phương pháp Graph.
Phương pháp Graph chỉ ra cách thiết kế và sử dung những sơ đồ (hay Graph định hướng) vao day học nhằm tái hiện. tổng kết và khái quát hóa kiến thức ” (Vũ Quang Hiền, Hoàng Thanh Tu, 2014, tr.100) 18 Khi phan loại các đồ dùng trực quan trong day học Lịch sử, các nhà nghiêm cứu chia thành ba nhóm là: hiện vật, đồ dùng tạo hình, đồ dùng quy ước. “Đồ ding trực quan quy ước gồm cúc loại ban dé lịch sử, đồ thị, sơ do, niên biểu.66) “So đồ nham cụ thé hoa nội dung sự kiện băng những hình học đơn giản, điền tả tô ù a s as ^ F4 « $ s i. 4 =~ , 4 ° * ” chức một cơ câu xã hội, một ché độ chỉnh trị, moi quan hệ giữa các sự kiện lich sử,.71) Câu trúc của sơ đồ bao gồm hai phan đó là đình và cung.
“ Các đính được mô hình hóa bằng những vòng trơn hoặc hình vuông, hình chữ nhật để thể hiện những kiến thức cơ bản; Cung là những đường định hướng như mũi tên thang, cong hoặc gấp khúc dé thé hiện moi quan hệ logic giữa các đình (kiến thức cơ ban)” (Vũ Quang Hiện, Hoàng Thanh Tú, (2014), tr. Từ các định nghĩa trên, cho thay cau trúc của một sơ dé từ cấu trúc và các đặc điểm như sau: Về đặc điểm: các nội dung kiến thức, các sự kiện.được thé hiện một cách đơn gián nhất tóm lược nhất trong các khôi hình học gọi là định. Các mỗi quan hệ của các nội dung kiến thức, các sự kiện, các mốc thời gian.thông qua các cung kết nỗi các đỉnh hay giữa đỉnh này với đỉnh khác. Về câu trúc: Sơ đô có phân chính là cung và đỉnh.
Được hình thành trên các lưu vực dòng sông lớn 7 ` = _ Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng nước ngot ddi Dieu kiệntự nhiên dào, cư dân sớm xuất hiện và định cư Hình 1. Minh họa đặc điểm và cấu trúc sơ đồ 19 Người GV và HS chọn loại sơ đỗ phù hợp với các hoạt động dạy và học nói chung bộ môn Lịch sử nói riêng. Sơ đồ trong đạy học Lịch sử được ứng dụng trong các hoạt động với mục tiêu phi hợp giúp những kiến thức được thé hiện một cách đơn giản dưới dang sơ đô, giúp HS hiểu được bài một cách hệ thông, logic, ngắn gọn dé hiệu, dé học. Các năng lực của HS được phát huy, thông qua quá trình vận dụng giải quyết vẫn đề bởi các hoạt động GV chuyền giao.Các loại sơ đồ trong dạy học Lịch sử ở trường pho thông Với những yêu cầu về mục tiêu bài học khác nhau, thực tiễn lớp học, năng lực của HS mà trong các hoạt động dạy và học người GV sẽ ứng dung sơ dé một các linh hoạt phủ hợp với thực tiễn.
Có thé chia sơ đỗ thành nhiều loại khác nhau, căn cứ vào cấu trúc của sơ đồ đã được trình bảy ở trên sơ đồ được chia thành 4 dạng chính là: đường trục thời gian, a. “a x ` À1» ˆ sơ đô chuỗi sự kiện, sơ đồ mạng và sơ đồ hình cây. “Đường trục thời gian (Timelines): là loqi sơ dé mà cung được thiết ké bằng một mũi tên định hướng còn đính là các hình quy ước thể hiển các sự kiện và các mốc thời gian tương ứng ” Văn minh Đại Việt tiếp tục phát triển, Chấm dứt thời kỳ Văn minh Đại Việt đạt được nhiều bước đầu hình thành thành tựu t triển của sous Dai Việt Thế ky XIII - giữa thế ky XIX Van minh Đại Việt Van minh Dai Việt phát triển mạnh mẽ, có dấu hiệu trì trệ toàn diện lạc hậu Hình 1. Sơ đồ các giai đoạn phát phát triển Văn minh Đại Việt 20 Sơ dé chuỗi sự kiện: “ (Chain of Events): là loại sơ đô được tạo thành bởi các đính mô hình bằng hình vuông hoặc hình chữ nhật và các cung mô hình hóa bằng những mũi tên thăng định hướng” Nhà Nguyễn Nha Lê sơ Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long) Quốc triều Nhà Trần hình luật (Luật Hồng Đức) Nhà Tiên Lê Hinh thư (bộ luật thành văn đầu tn) Dinh luắt lệ Hình 1.
Sơ đồ các bộ Luật được ban hành của nền Văn minh Đại Việt Sơ đỏ mang (Spider Maps): là loại sơ do được thiết ké với một đỉnh ở trung tâm và các mũi tên định hướng nổi với các đình khác ( tất cả các đình có thé mô hình hóa bang hình trơn, hình vuông hoặc hình chữ nhật). Voi cau trúc như vậy định trung tâm sẽ thể hiện một nội dung khai quát còn các đính kết nổi sẽ điền tả các nội dung chỉ tiết. Điều kiện Điều kiện kinh tế tự nhi và din ên cư N Tình hình Sự kế thừa thành tựu chánh trị -xã hội văn minh phương Đông `4 \ 7 Hình 1. Sơ đồ khái quá nội dung Cơ sở hình thành Van minh Hy Lap - La Ma 21 Sơ đ hình cây: “là loại sơ đồ được thiết ké có một đính gốc va các mũi tên định hướng kết noi các đỉnh nhanh ( tắt cả các đỉnh cũng được mô hình hóa).
Do vậy định gốc sẽ diễn tả nôi dung kiến thức mang tinh khai quát và các đỉnh nhanh sẽ dién tả nội dung chi tiết ” (Vũ Quang Hiển, Hoàng Thanh Tú, (2014), tr. Với mỗi dạng sơ đồ có các điểm ưu điểm và khuyết điểm riêng, GV phải căn cứ vào nội dung bai học va điều kiện thực tiễn của lớp học và HS. Trong quá trình soạn kế hoạch bài dạy, đòi hỏi GV phải chọn loại sơ đồ phù hợp đẻ đáp ứng hoạt động dạy của mình. Vì vậy, sử dung sơ đỗ góp phan nâng cao hiệu quả day học, góp phan phát triển toản diện cho HS và quan trọng nhất là rèn cho các em khả năng xử lý thông tin một cách chủ động, nhanh nhạy, khoa học, hiệu quả dé HS có thể tự giác học tập một cách tích cực nhất.
Việc sử dụng sơ dé trong hoạt động day và học góp phan thực hiện mục tiêu giáo dục, đáp ứng yêu cầu của đất nước vả thời đại. Khái niệm về day học Lịch sử ở trường THPT theo hướng phát triển năng lực học sinh Các nhà nghiên cứu trình bày nhiều định nghĩa phương pháp dạy học Lịch sử và day học phát triển năng lực HS, tách biệt hai khái niệm này với nhau có thé chỉ ra một số định nghĩa sau như: “Day học lịch sử là một bộ phận trong quá trình giáo dục ở trường pho thông; nó tuân thu những quy luật của việc day học nói chung, quá trình dạy học lịch sử nói riêng nhằm làm cho học sinh biết những sự kiện cơ bản và hiểu sâu sắc quá khứ, theo quy luật của việc nhận thức lịch sử "( Phan Ngọc Liên (chủ biên), 2002, tr.242) “Phương pháp day học lịch sử là con đường, cách thức tổ chức hoạt động hợp tác, tương tác của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học nhằm hướng dain học sinh hình thành tri thức lịch sử, tw tướng, phẩm chat đạo đức và phát triển năng lực tư duy, hành động" (Vũ Quang Hiện, Hoàng Thanh Tú, (2014), tr.17) “Thuật ngữ năng lực có nguồn góc tiếng Latinh “competentia”, có nghĩa là gap gỡ. Trong tiếng Anh, “ năng lực ” có thể được dùng với những thuật ngữ như capability, ability, competency, capacity,. ” (Lê Dinh Trung, Phan Thị Thanh Hội, 2016, tr.11) “Nang lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phat triển nhờ to chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng va các thuộc tính cá nhân khác nhĩ hứng thú, niêm tin, ý chỉ.
thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết qua mong muon trong những điều kiện cụ thé.” (Bộ giáo duc và dao tạo, 2018, tr.37) Theo Chương trình giáo duc phô thông 2018 nang lực được chia thành hai loại là: năng lực chung vả năng lực đặc thu.