Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xu thế toàn cầu hóa đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI "Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo" đã xác định quan điểm chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Trên cơ sở đó, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được ban hành và bắt đầu triển khai đối với cấp Trung học phổ thông từ năm học 2022 - 2023.

Theo Nghị quyết số 63/2022/QH15 của Quốc hội khóa XV và Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, môn Lịch sử được điều chỉnh thành môn học bắt buộc ở cấp THPT với thời lượng 52 tiết/năm học cho mỗi khối lớp 10, 11 và 12, bên cạnh các chuyên đề học tập lựa chọn. Tuy nhiên, trong thực tiễn dạy và học nhiều năm qua, môn Lịch sử vẫn còn tình trạng dạy học nặng về lý thuyết trừu tượng, truyền thụ kiến thức một chiều, ghi nhớ máy móc, dẫn đến tâm lý xem nhẹ môn học ở một bộ phận học sinh và phụ huynh. Nhằm khắc phục hạn chế này, việc khai thác các phương tiện trực quan quy ước, đặc biệt là phương pháp sơ đồ hóa kiến thức (phương pháp Graph), đóng vai trò quan trọng trong việc hệ thống hóa kiến thức, làm sáng tỏ mối quan hệ logic giữa các sự kiện và phát triển năng lực học tập của học sinh.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ quy trình thiết kế và biện pháp sử dụng sơ đồ trong dạy học môn Lịch sử lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vận dụng cụ thể qua hai chủ đề: "Một số nền văn minh thế giới thời kỳ cổ - trung đại" và "Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)". Để thực hiện mục đích này, khóa luận triển khai 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu cơ sở lí luận về thiết kế, sơ đồ và dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT.
  2. Điều tra, khảo sát thực trạng sử dụng sơ đồ trong học sinh ở trường THPT.
  3. Nghiên cứu Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 và Chương trình môn Lịch sử theo Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT.
  4. Khai thác nội dung kiến thức lịch sử trong hai chủ đề "Một số nền văn minh thế giới thời kỳ cổ - trung đại" và "Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)".
  5. Đề xuất quy trình thiết kế và các biện pháp sử dụng sơ đồ trong dạy học Lịch sử ở trường THPT theo hướng phát triển năng lực học sinh.
  6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thiết kế và sử dụng sơ đồ trong dạy học Lịch sử ở trường THPT theo hướng phát triển năng lực học sinh.
  • Phạm vi thời gian: Năm học 2022 - 2023.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và thực nghiệm tại Trường THPT Trần Phú (TP. Hồ Chí Minh), trên đối tượng học sinh hai lớp 10C01 và 10C18.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận về phương pháp sơ đồ và dạy học phát triển năng lực; nội dung hai chủ đề thuộc mạch kiến thức Lịch sử lớp 10 theo Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu về lí luận và phương pháp dạy học môn Lịch sử, tâm lý học và giáo dục học:

  • Khái niệm và cấu trúc sơ đồ dạy học (Graph): Sơ đồ trong dạy học Lịch sử thuộc nhóm đồ dùng trực quan quy ước (bên cạnh bản đồ, đồ thị, niên biểu). Cấu trúc của một sơ đồ gồm hai thành phần chính:
    • Đỉnh: Được mô hình hóa bằng các khối hình học (hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật) chứa đựng các nội dung kiến thức cơ bản hoặc khái niệm lịch sử cốt lõi.
    • Cung: Các đường định hướng (mũi tên thẳng, cong hoặc gấp khúc) thể hiện mối quan hệ logic, quan hệ nhân quả hoặc tiến trình phát triển giữa các đỉnh.
  • Phân loại sơ đồ: Căn cứ vào cấu trúc liên kết, đề tài phân chia sơ đồ thành 4 dạng cơ bản:
    1. Đường trục thời gian (Timelines): Thể hiện các mốc thời gian và sự kiện lịch sử tương ứng theo trình tự tuyến tính.
    2. Sơ đồ chuỗi sự kiện (Chain of Events): Thể hiện mối quan hệ nối tiếp, nhân quả giữa các giai đoạn hoặc các sự kiện lịch sử.
    3. Sơ đồ mạng (Spider Maps): Có một đỉnh trung tâm biểu đạt nội dung khái quát và các nhánh xung quanh thể hiện nội dung chi tiết.
    4. Sơ đồ hình cây (Tree Diagrams): Gồm một đỉnh gốc khái quát phân nhánh dần đến các đỉnh chi tiết cấp dưới.
  • Dạy học phát triển năng lực môn Lịch sử: Dựa trên khung Chương trình GDPT 2018 và tài liệu chuyên môn của Nghiêm Đình Vỳ (2020), Vũ Quang Hiển - Hoàng Thanh Tú (2014), Phan Ngọc Liên (2002), Chu Thị Mai Hương (2019). Năng lực được hình thành thông qua hoạt động học tập tích cực, gồm năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và ba thành phần năng lực đặc thù môn Lịch sử (tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp các phương pháp sau:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành về giáo dục học, phương pháp dạy học lịch sử, các văn kiện định hướng của Đảng, Nhà nước và chương trình môn học.
  • Phương pháp lịch sử và phương pháp logic: Tái hiện và xử lý hệ thống kiến thức về các nền văn minh theo logic nội dung và tiến trình lịch sử.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn: Xây dựng phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms để đánh giá thực trạng nhận thức và nhu cầu sử dụng sơ đồ của học sinh khối 10 tại Trường THPT Trần Phú.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có áp dụng các sơ đồ và kế hoạch bài dạy đã thiết kế tại lớp 10C01 và 10C18 để kiểm chứng giả thuyết sư phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về sơ đồ trong dạy học Lịch sử ở trường THPT theo hướng phát triển năng lực học sinh

Chương 1 làm rõ bản chất của phương pháp sơ đồ hóa kiến thức, vai trò của đồ dùng trực quan quy ước trong việc hỗ trợ nhận thức lịch sử của học sinh cấp THPT. Tác giả khẳng định sơ đồ không nhằm tái hiện hình ảnh sinh động của quá khứ như tranh ảnh hay hiện vật, nhưng có ưu thế đặc biệt trong việc phân tích cấu trúc, khái quát hóa và mô hình hóa mối liên hệ bản chất giữa các hiện tượng lịch sử.

Về mặt thực tiễn, tác giả đã tiến hành khảo sát học sinh hai lớp 10C01 và 10C18 tại Trường THPT Trần Phú qua biểu mẫu Google Forms. Kết quả khảo sát được thể hiện qua các bảng số liệu sau:

Mức độ cần thiết của việc sử dụng sơ đồ Tỷ lệ lựa chọn (%)
Rất cần thiết 52,9%
Cần thiết 27,5%
Bình thường / Không cần thiết 19,6%

Tổng tỷ lệ đánh giá ở mức "Cần thiết" và "Rất cần thiết" đạt 80,4%, phản ánh nhu cầu cao của người học đối với việc đổi mới phương pháp truyền thụ sang mô hình hóa kiến thức trực quan. Đánh giá về mức độ hứng thú theo từng hình thức hoạt động dạy học có sử dụng sơ đồ được ghi nhận như sau:

Hình thức sử dụng sơ đồ trong dạy học Số lượng học sinh lựa chọn Tỷ lệ (%)
Sử dụng sơ đồ để khái quát kiến thức 44 HS 86,3%
Sử dụng sơ đồ để định hướng, nêu vấn đề cho bài học 40 HS 78,4%
Sử dụng sơ đồ trong hoạt động thảo luận 39 HS 76,6%
Sử dụng sơ đồ trong hoạt động tự học của học sinh 23 HS 45,1%
Sử dụng sơ đồ trong hoạt động kiểm tra, đánh giá 18 HS 36,3%

Khảo sát thực tiễn cho thấy phần lớn học sinh mới dừng lại ở việc dùng sơ đồ như công cụ quan sát, ghi chép thụ động, chưa khai thác hết chức năng như một phương pháp học tập chủ động để phát triển tư duy và giải quyết vấn đề.

Chương 2: Đề xuất quy trình thiết kế và sử dụng sơ đồ trong dạy học Lịch sử ở trường THPT theo hướng phát triển năng lực học sinh (Vận dụng qua chủ đề Một số nền văn minh thế giới thời kỳ cổ - trung đại và chủ đề Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858))

Chương 2 là trọng tâm của khóa luận, gồm hai nội dung lớn: đề xuất quy trình thiết kế và xây dựng các biện pháp sử dụng sơ đồ gắn với kế hoạch bài dạy.

1. Vị trí hai chủ đề trong Chương trình Lịch sử lớp 10:

  • Chủ đề Một số nền văn minh thế giới thời kỳ cổ - trung đại: Chiếm 4,2% thời lượng môn học (6 tiết), gồm các nội dung: Khái niệm văn minh; Văn minh phương Đông (Ai Cập, Trung Hoa, Ấn Độ); Văn minh phương Tây (Hy Lạp - La Mã); Văn minh thời Phục hưng.
  • Chủ đề Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858): Chiếm 12,6% thời lượng môn học (18 tiết), gồm: Các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam (Văn Lang - Âu Lạc, Champa, Phù Nam) và Văn minh Đại Việt (cơ sở hình thành, tiến trình phát triển, các thành tựu cơ bản và ý nghĩa lịch sử).

2. Đề xuất quy trình 4 bước thiết kế sơ đồ:

  • Bước 1: Xác định nội dung kiến thức: Phân loại kiến thức cơ bản và mở rộng, chọn lọc thông tin cốt lõi, mã hóa súc tích dưới dạng từ khóa hoặc biểu tượng.
  • Bước 2: Xác định mục tiêu sử dụng: Định hướng rõ sơ đồ dùng cho hoạt động nào (khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, kiểm tra đánh giá hay tự học).
  • Bước 3: Lựa chọn loại sơ đồ và đưa ra ý tưởng thiết kế: Căn cứ cấu trúc logic của nội dung để chọn 1 trong 4 dạng sơ đồ (trục thời gian, chuỗi sự kiện, mạng, hình cây).
  • Bước 4: Tiến hành thiết kế: Đặt tên sơ đồ chính xác; lựa chọn công cụ thiết kế kỹ thuật số (như Canva Giáo dục) hoặc thiết kế thủ công trên giấy; bảo đảm 3 nguyên tắc sư phạm: tính khoa học (chính xác về mặt sử liệu), tính sư phạm (rõ ràng, trực quan, phù hợp nhận thức) và tính thẩm mỹ (bố cục cân đối, màu sắc hài hòa).

3. Đề xuất 5 biện pháp sử dụng sơ đồ trong dạy học:

  • Biện pháp 1 - Sử dụng sơ đồ để khái quát kiến thức: Vận dụng trong hoạt động khởi động hoặc chốt kiến thức. Ví dụ: Thiết kế sơ đồ khái quát thành tựu bài "Văn minh Ai Cập cổ đại" (chữ viết, khoa học tự nhiên, kiến trúc, điêu khắc).
  • Biện pháp 2 - Sử dụng sơ đồ để định hướng, nêu vấn đề cho bài học: Vận dụng trong hoạt động luyện tập, giải quyết tình huống có vấn đề. Ví dụ: Cho học sinh đối chiếu "Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý - Trần" và "Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ" để so sánh cơ cấu tổ chức và đánh giá cuộc cải cách hành chính thời vua Lê Thánh Tông.
  • Biện pháp 3 - Sử dụng sơ đồ trong hoạt động thảo luận nhóm: Giáo viên cung cấp sơ đồ chuyên đề hoặc sơ đồ tiến trình, giao nhiệm vụ cho các nhóm phân tích. Ví dụ: Dùng "Sơ đồ những cột mốc phát triển của nền giáo dục Văn minh Đại Việt" để thảo luận ý nghĩa của từng mốc lịch sử đối với sự phát triển giáo dục dân tộc.
  • Biện pháp 4 - Sử dụng sơ đồ trong hoạt động kiểm tra, đánh giá: Sử dụng sơ đồ khuyết thiếu (sơ đồ câm) để học sinh điền nội dung, hoặc yêu cầu học sinh tự tái hiện kiến thức dưới dạng sơ đồ để đánh giá mức độ hiểu và tư duy tổng hợp.
  • Biện pháp 5 - Sử dụng sơ đồ trong hoạt động tự học của học sinh: Hướng dẫn học sinh phương pháp sơ đồ hóa kiến thức khi chuẩn bị bài mới, làm việc với sách giáo khoa và ôn tập có hệ thống ở nhà.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Trần Phú trên học sinh khối 10 (lớp 10C01 và 10C18). Giáo viên tiến hành giảng dạy các bài học thuộc chủ đề văn minh thế giới và văn minh Việt Nam có sử dụng hệ thống sơ đồ và tiến trình dạy học đã đề xuất ở Chương 2.

Nội dung thực nghiệm bám sát 5 biện pháp sư phạm, từ khâu giao nhiệm vụ, hướng dẫn học sinh đọc tài liệu, vẽ sơ đồ khái quát, thảo luận nhóm dựa trên sơ đồ, đến việc sử dụng sơ đồ câm trong kiểm tra nhanh và đánh giá thường xuyên. Kết quả quan sát lớp học và đánh giá sản phẩm học tập khẳng định việc sử dụng sơ đồ giúp học sinh tích cực, chủ động hơn trong chiếm lĩnh kiến thức, tăng cường khả năng hợp tác nhóm và rèn luyện kỹ năng tư duy logic lịch sử.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể sau:

  • Dữ liệu thực trạng: Cung cấp số liệu khảo sát định lượng cụ thể về thái độ và nhu cầu của học sinh lớp 10 THPT đối với phương pháp sơ đồ (80,4% nhận định cần thiết và rất cần thiết; 86,3% hứng thú với việc dùng sơ đồ để khái quát bài học).
  • Hệ thống quy trình và giải pháp: Xây dựng quy trình thiết kế sơ đồ gồm 4 bước hoàn chỉnh, tích hợp công cụ trực tuyến Canva vào công tác soạn giảng Lịch sử; đồng thời cụ thể hóa 5 biện pháp sư phạm ứng dụng sơ đồ vào các khâu khác nhau của tiến trình dạy học.
  • Minh họa kế hoạch bài dạy: Thiết kế hệ thống sơ đồ mẫu trực quan cho hai chủ đề trọng tâm của Lịch sử 10 (gồm sơ đồ mạng về cơ sở hình thành văn minh Hy Lạp - La Mã, sơ đồ hình cây về tư tưởng tôn giáo Trung Hoa và cơ sở văn minh Văn Lang - Âu Lạc, sơ đồ chuỗi sự kiện về luật pháp Đại Việt, sơ đồ so sánh tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý - Trần và Lê sơ).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Kế thừa các lý thuyết về phương pháp Graph của Phan Ngọc Liên, Vũ Quang Hiển, Chu Thị Mai Hương, khóa luận đã cụ thể hóa việc ứng dụng sơ đồ vào đúng mạch nội dung của Chương trình GDPT 2018 (môn Lịch sử sửa đổi theo Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT), đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ dạy học tiếp cận nội dung sang tiếp cận phát triển phẩm chất và năng lực người học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Hạn chế về phạm vi thực nghiệm: Việc khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm mới chỉ tiến hành trong phạm vi hai lớp 10 (10C01 và 10C18) tại một cơ sở giáo dục là Trường THPT Trần Phú trong năm học 2022 - 2023, chưa đối sánh trên diện rộng ở các trường có điều kiện cơ sở vật chất và đối tượng học sinh khác nhau.
  • Hạn chế về phạm vi kiến thức: Hệ thống sơ đồ và kế hoạch bài dạy mới chỉ tập trung vận dụng trong 2 chủ đề của chương trình lớp 10, chưa bao quát toàn bộ chương trình Lịch sử cấp THPT.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể tiếp tục mở rộng quy trình thiết kế và sử dụng sơ đồ cho các chủ đề khác trong chương trình Lịch sử lớp 10, lớp 11 và lớp 12 theo Chương trình GDPT 2018; đồng thời tăng cường hướng dẫn học sinh tự thiết kế sơ đồ bằng các phần mềm công nghệ thông tin trong hoạt động học tập dự án.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử và học viên chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử: Cung cấp cơ sở lý luận về phương pháp Graph, cấu trúc sơ đồ dạy học và quy trình 4 bước thiết kế sơ đồ chuẩn mực.
  • Giáo viên môn Lịch sử tại các trường THPT: Tham khảo các mẫu thiết kế sơ đồ cụ thể, kế hoạch bài dạy mẫu theo định hướng phát triển năng lực, cách thức tích hợp phần mềm Canva trong xây dựng học liệu trực quan và phương pháp tổ chức 5 hoạt động dạy học trên lớp.
  • Phần có giá trị thực tiễn cao nhất: Các ví dụ kế hoạch bài dạy gắn với việc sử dụng sơ đồ để nêu vấn đề so sánh bộ máy nhà nước, sơ đồ tiến trình phát triển giáo dục Đại Việt và phương pháp khai thác sơ đồ câm trong kiểm tra đánh giá thường xuyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại sơ đồ trong dạy học Lịch sử thành những dạng cơ bản nào?
Khóa luận chia sơ đồ thành 4 dạng chính dựa trên cấu trúc liên kết giữa các đỉnh và cung: (1) Đường trục thời gian (Timelines); (2) Sơ đồ chuỗi sự kiện (Chain of Events); (3) Sơ đồ mạng (Spider Maps); (4) Sơ đồ hình cây (Tree Diagrams).

2. Quy trình thiết kế sơ đồ dạy học Lịch sử theo đề xuất của tác giả gồm mấy bước?
Quy trình gồm 4 bước liên hoàn: Bước 1 - Xác định nội dung kiến thức; Bước 2 - Xác định mục tiêu sử dụng; Bước 3 - Lựa chọn loại sơ đồ và đưa ra ý tưởng thiết kế; Bước 4 - Tiến hành thiết kế (bằng công cụ số như Canva hoặc vẽ thủ công, bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm và tính thẩm mỹ).

3. Khảo sát thực tế tại Trường THPT Trần Phú cho thấy học sinh hứng thú nhất với hoạt động nào khi sử dụng sơ đồ?
Kết quả khảo sát cho thấy hình thức sử dụng sơ đồ để khái quát kiến thức bài học nhận được sự hứng thú cao nhất từ học sinh, đạt tỷ lệ 86,3% (44/51 học sinh), tiếp theo là sử dụng sơ đồ để định hướng, nêu vấn đề cho bài học (78,4%).

4. Đề tài đã đề xuất những biện pháp sư phạm cụ thể nào khi sử dụng sơ đồ trong dạy học?
Tác giả đề xuất 5 biện pháp: (1) Sử dụng sơ đồ để khái quát kiến thức; (2) Sử dụng sơ đồ để định hướng, nêu vấn đề; (3) Sử dụng sơ đồ trong hoạt động thảo luận nhóm; (4) Sử dụng sơ đồ trong hoạt động kiểm tra đánh giá; (5) Sử dụng sơ đồ trong hoạt động tự học của học sinh.

5. Các sơ đồ minh họa trong khóa luận được xây dựng cho những chủ đề kiến thức nào?
Hệ thống sơ đồ được xây dựng cụ thể cho hai chủ đề thuộc chương trình Lịch sử lớp 10 theo Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT: "Một số nền văn minh thế giới thời kỳ cổ - trung đại" (Ai Cập, Trung Hoa, Hy Lạp - La Mã) và "Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam trước năm 1858" (Văn Lang - Âu Lạc, Văn minh Đại Việt).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lương Trí Cường đã hệ thống hóa cơ sở lí luận về phương pháp Graph và dạy học phát triển năng lực môn Lịch sử ở trường THPT. Công trình đề xuất quy trình 4 bước thiết kế sơ đồ và 5 biện pháp sư phạm ứng dụng vào hai chủ đề trọng tâm của chương trình Lịch sử lớp 10 theo Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT. Kết quả khảo sát và thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Trần Phú khẳng định tính khả thi, hiệu quả của phương pháp sơ đồ trong việc nâng cao hứng thú học tập và phát triển năng lực nhận thức lịch sử cho học sinh.