Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, việc gìn giữ và phát huy các giá trị lịch sử cùng bản sắc văn hóa dân tộc trở thành yêu cầu thiết yếu nhằm bảo vệ cội nguồn và nâng cao vị thế đất nước. Quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã chỉ rõ định hướng: khắc phục lối truyền thụ một chiều, chuyển đổi từ trang bị kiến thức nặng về lý thuyết sang hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học.

Đối với môn Lịch sử, Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) năm 2018 và văn bản điều chỉnh theo Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tái khẳng định vị trí bắt buộc của môn học ở cấp trung học phổ thông (THPT). Chương trình xây dựng các chuyên đề học tập trải nghiệm thực tế dành cho học sinh định hướng khoa học xã hội và nhân văn, tiêu biểu là Chuyên đề 10.2 mang tên "Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam" với thời lượng từ 10 đến 15 tiết. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học lịch sử tại trường phổ thông vẫn gặp nhiều trở ngại: tâm lý coi nhẹ "môn phụ", phương pháp "thầy đọc - trò chép" còn tồn tại, kết quả thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử năm 2023 vẫn cho thấy 170.237 thí sinh đạt điểm dưới trung bình (chiếm 24,9%). Việc khai thác nguồn tư liệu di sản văn hóa (DSVH) chưa vượt ra khỏi khuôn khổ minh họa thụ động trong lớp học. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung giải quyết bài toán đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm sử dụng DSVH trong Chuyên đề 10.2 theo hướng trải nghiệm thực tế.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các biện pháp sư phạm phù hợp cần sử dụng trong dạy học Chuyên đề học tập Lịch sử 10.2 ở trường THPT nhằm phát huy năng lực, phẩm chất cho người học, đáp ứng yêu cầu của CTGDPT môn Lịch sử năm 2022, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu lý thuyết một cách tổng hợp, có hệ thống nhằm phác họa sự đa dạng, phong phú của tư liệu DSVH qua Chuyên đề 10.2, khẳng định giá trị của DSVH trong việc bồi dưỡng tinh thần tự hào dân tộc.
    2. Điều tra, khảo sát thực trạng sử dụng DSVH trong dạy học Lịch sử qua Chuyên đề 10.2, đánh giá các mặt tích cực, hạn chế và phân tích nguyên nhân, điều kiện dạy học.
    3. Khai thác, sử dụng DSVH qua Chuyên đề 10.2 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực và đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
    4. Tiến hành soạn kế hoạch bài dạy và thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính khả thi của đề tài, làm cơ sở đưa ra kết luận và khuyến nghị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học Lịch sử ở trường THPT với việc sử dụng DSVH vận dụng qua Chuyên đề 10.2 "Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam".
  • Phạm vi không gian: Tiến hành điều tra, khảo sát giáo viên và học sinh tại Trường THPT Phan Văn Trị (thành phố Cần Thơ) và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Quận 6 (Thành phố Hồ Chí Minh); tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Phan Văn Trị (thành phố Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và triển khai thực nghiệm được thực hiện từ tháng 10 năm 2023 đến tháng 04 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các loại hình DSVH vật thể, phi vật thể, di sản thiên nhiên và di sản hỗn hợp trong Chuyên đề 10.2, trong đó chú trọng khai thác hệ thống di sản tại thành phố Cần Thơ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật và khái niệm chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và quản lý giáo dục: Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2013); Nghị định số 98/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa; Công văn số 73/HD-BGD&ĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 về hướng dẫn sử dụng di sản văn hóa trong dạy học ở trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Hệ khái niệm công cụ:
    • Khái niệm "Sử dụng" theo Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê, 2000).
    • Khái niệm "Di sản" (Đào Duy Anh, 2001; Trần Đình Hằng; Phan Ngọc Liên, 2006).
    • Khái niệm "Văn hóa" và "Di sản văn hóa" theo nghiên cứu của Quốc Tuấn (2020), Từ điển thuật ngữ Lịch sử phổ thông (Phan Ngọc Liên, 2006) và Điều 4 Luật Di sản văn hóa.
    • Phân loại DSVH: DSVH vật thể (di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia) và DSVH phi vật thể (tiếng nói, chữ viết, ngữ văn dân gian, nghệ thuật trình diễn dân gian, tập quán xã hội và tín ngưỡng, lễ hội truyền thống, nghề thủ công truyền thống, tri thức dân gian).
  • Yêu cầu sư phạm khi sử dụng DSVH: Đảm bảo tính tư tưởng; đảm bảo tính khoa học; đảm bảo tính sư phạm và vừa sức; đảm bảo tính cụ thể, giàu hình ảnh.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua 4 nhóm phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn kiện của Đảng, tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, giáo trình phương pháp dạy học lịch sử, chương trình và sách giáo khoa Lịch sử 10 mới (bộ Cánh Diều). Vận dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử kết hợp logic và tiếp cận liên ngành (lịch sử, văn học, công nghệ thông tin).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi trực tuyến (Google Forms) kết hợp dự giờ và phỏng vấn sâu giáo viên, cán bộ quản lý tổ chuyên môn.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại 2 lớp học sinh khối 10 để kiểm định tính khả thi của các kế hoạch bài dạy đề xuất.
  • Phương pháp thống kê toán học: Thu thập, phân loại, xử lý dữ liệu khảo sát và điểm kiểm tra thực nghiệm thông qua các chỉ số định lượng, lập bảng so sánh và biểu đồ.

Nguồn dữ liệu của đề tài:

  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp: 127 phiếu hỏi học sinh khối 10 đang học Chuyên đề 10.2 và 19 phiếu hỏi giáo viên môn Lịch sử / giáo sinh thực tập tại Cần Thơ và TP. Hồ Chí Minh.
  • Dữ liệu phỏng vấn: Biên bản ghi nhận ý kiến của giáo viên bộ môn tại Trường THPT Bùi Hữu Nghĩa và Trường THPT Phan Văn Trị (Cần Thơ).
  • Dữ liệu định lượng thực nghiệm: Điểm số bài kiểm tra 15 phút của 2 lớp 10A8 và 10A10 tại Trường THPT Phan Văn Trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Sử dụng di sản văn hóa trong dạy học lịch sử ở trường Trung học phổ thông - Lí luận và thực tiễn

Chương 1 khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề từ các công trình đặt nền móng như Sơ thảo Phương pháp dạy - học Lịch sử ở trường phổ thông cấp II - III (Lê Khắc Nhãn, Hoàng Trọng Hanh, Hoàng Triều, 1961), các giáo trình của Phan Ngọc Liên, Nguyễn Thị Côi, Trịnh Đình Tùng, đến các luận văn, luận án chuyên biệt về khai thác di sản địa phương của Nguyễn Thành Nhân (2007), Nguyễn Thị Thanh Liễu (2013), Nguyễn Tiến Dũng (2014), Nguyễn Thị Vân (2019), Nguyễn Đức Toàn (2017, 2022), và nghiên cứu quốc tế của Graça Magro, Ramos de Carvalho, Marcelino (2014). Tác giả làm rõ vai trò của DSVH như một nguồn sử liệu trực quan, chân thực, giúp cụ thể hóa kiến thức, tạo biểu tượng lịch sử sinh động và phát triển đồng thời 5 phẩm chất (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm), 3 nhóm năng lực chung và các năng lực chuyên biệt môn Lịch sử (tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kĩ năng).

Phần khảo sát thực trạng cung cấp các số liệu thực chứng tại hai đơn vị giáo dục:

Chỉ số khảo sát Nhóm Giáo viên (n=19) Nhóm Học sinh (n=127)
Nhận thức về sự cần thiết của DSVH trong dạy học - Rất cần thiết: 84%
- Cần thiết: 16%
- Rất cần thiết: 56%
- Cần thiết: 25%
- Bình thường: 17%
- Không cần thiết: 2%
Mức độ sử dụng DSVH trong Chuyên đề 10.2 - Thường xuyên: 47%
- Bình thường: 32%
- Hiếm khi: 10%
- Khác: 11%
- Thường xuyên: 41%
- Bình thường: 29%
- Hiếm khi: 17%
- Chưa bao giờ: 10%
- Khác: 3%
Không gian tổ chức dạy học có DSVH - Nội khóa trên lớp: 65% - Nội khóa trên lớp chiếm đa số; tham quan ngoại khóa tại thực địa rất thấp
Nhận thức về phát triển năng lực, phẩm chất - Có phát triển: 68% - Có phát triển: 40%
- Khó xác định: 30%
- Không quan tâm: 23%
Nguồn tìm hiểu tư liệu DSVH của học sinh — - Mạng Internet: 72,4%
- Bài giảng của GV: 18,9%
- Khác (bảo tàng, thư viện): Thấp

Khảo sát ghi nhận 85,4% học sinh ủng hộ việc giáo viên sử dụng DSVH (trong đó hơn 50% đồng ý và 35,4% hoàn toàn đồng ý). Khó khăn chính được giáo viên chia sẻ là áp lực thời gian giảng dạy (1-2 tiết/tuần), tính chất lý thuyết của chuyên đề và thiếu thốn điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí để tổ chức học tập ngoài thực địa.

Chương 2. Sử dụng di sản văn hoá trong dạy học chuyên đề học tập lịch sử 10.2 “Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam” ở trường Trung học phổ thông

Chương 2 xác lập vị trí của Chuyên đề 10.2 thuộc mạch nội dung hoạt động trải nghiệm thực tế (10-15 tiết), cụ thể hóa các yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù thành bảng mục tiêu dạy học chi tiết. Tác giả xây dựng và hoàn thiện quy trình thực hiện cho 7 biện pháp sư phạm:

  1. Sử dụng DSVH để thiết kế trò chơi tạo hứng thú cho học sinh trong hoạt động khởi động: Thiết kế các trò chơi như "Thi tài đoán nhanh", "Con chữ đi lạc" với hình ảnh, tư liệu di sản nhằm kích thích tư duy và định hướng nội dung bài học.
  2. Tổ chức trải nghiệm di sản văn hóa cho học sinh thông qua hoạt động sân khấu hóa lịch sử: Xây dựng quy trình các bước tổ chức học sinh chuyển thể kiến thức thành kịch bản sân khấu, tái hiện các loại hình DSVH phi vật thể như Dân ca Quan họ Bắc Ninh, Nhã nhạc cung đình Huế, Đờn ca tài tử Nam Bộ.
  3. Hướng dẫn học sinh thực hành vẽ tranh tuyên truyền bảo tồn di sản văn hóa: Phát huy tính sáng tạo cá nhân, chuyển tải nhận thức bảo vệ di sản thành các thông điệp trực quan.
  4. Tổ chức học sinh thực hiện dự án "Di sản văn hóa Việt Nam qua infographic": Hướng dẫn quy trình 4 giai đoạn thực hiện dự án học tập, yêu cầu học sinh xử lý dữ liệu và thiết kế sản phẩm đồ họa tóm tắt giá trị các di sản thiên nhiên, di sản vật thể.
  5. Hướng dẫn học sinh trải nghiệm "Một ngày làm hướng dẫn viên du lịch" tại các di sản văn hóa địa phương: Gắn kết dạy học với thực tiễn vùng miền, tổ chức cho học sinh đóng vai thuyết minh viên giới thiệu các di sản địa phương tiêu biểu như Chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ).
  6. Hướng dẫn học sinh khai thác có hiệu quả bảo tàng ảo: Khắc phục hạn chế về khoảng cách địa lý và kinh phí bằng cách xây dựng quy trình dạy học qua môi trường số, khai thác các ứng dụng thực tế ảo (VR360) như hệ thống không gian ảo tại Thánh địa Mỹ Sơn và hướng dẫn học sinh đóng vai thuyết minh viên ảo.
  7. Sử dụng di sản văn hóa để kiểm tra đánh giá năng lực lịch sử cho học sinh: Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập định hướng phát triển năng lực dựa trên bối cảnh di sản thực tiễn thay vì tái hiện ghi nhớ máy móc.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp đã đề xuất thông qua thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Phan Văn Trị (thành phố Cần Thơ) trong năm học 2023 - 2024:

  • Đối tượng: Tiến hành trên 2 lớp khối 10 gồm lớp thực nghiệm (10A8) và lớp đối chứng (10A10). Lớp thực nghiệm áp dụng các kế hoạch bài dạy tích hợp hoạt động sân khấu hóa, khai thác công nghệ bảo tàng ảo VR360 và thực hiện dự án; lớp đối chứng thực hiện theo tiến trình dạy học truyền thống.
  • Phương pháp tiến hành: Tổ chức các hoạt động học tập theo giáo án thiết kế; đánh giá định tính qua thái độ, mức độ hứng thú tham gia hoạt động (hoạt động "Con chữ đi lạc", tái hiện Đờn ca tài tử); đánh giá định lượng thông qua bài kiểm tra 15 phút chung giữa hai lớp.
  • Kết quả thực nghiệm: Phân tích dữ liệu từ Bảng 3.1 (đánh giá của học sinh về hoạt động trải nghiệm sân khấu hóa), Bảng 3.2 và Biểu đồ 3.1 (kết quả bài kiểm tra 15 phút), Bảng 3.3 (tổng hợp điểm trung bình) khẳng định điểm số và mức độ tích cực học tập của học sinh lớp thực nghiệm đạt kết quả vượt trội so với lớp đối chứng, chứng minh các biện pháp sư phạm đề xuất mang lại hiệu quả rõ rệt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính và số liệu thực chứng

  • Khảo sát thực trạng chỉ ra khoảng cách giữa nhận thức và hành động: Dù 84% giáo viên và 56% học sinh đánh giá việc sử dụng DSVH là "rất cần thiết", có tới 65% hoạt động dạy học chỉ diễn ra khép kín trong giờ nội khóa; tỷ lệ tổ chức tham quan ngoại khóa thực tế rất thấp.
  • Về phương tiện học tập: 72,4% học sinh chọn mạng Internet là kênh tìm kiếm tư liệu di sản chính, trong khi thư viện trường và bảo tàng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, khẳng định tiềm năng lớn của biện pháp tích hợp bảo tàng ảo (VR360) và infographic.
  • Về mặt thực nghiệm: Dữ liệu bài kiểm tra 15 phút tại 2 lớp 10A8 và 10A10 Trường THPT Phan Văn Trị ghi nhận sự chuyển biến tích cực ở lớp thực nghiệm về khả năng phân tích, nhận thức giá trị di sản và điểm số trung bình so với lớp đối chứng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với cấp quản lý giáo dục và nhà trường: Cần linh hoạt thời khóa biểu, hỗ trợ kinh phí, tạo hành lang pháp lý thuận lợi để giáo viên tổ chức các buổi học ngoại khóa, thực địa tại di sản địa phương; đầu tư cơ sở vật chất trình chiếu, đường truyền Internet phục vụ chuyển đổi số và khai thác bảo tàng ảo.
  • Đối với tổ chuyên môn và giáo viên Lịch sử: Tránh lạm dụng truyền thụ một chiều; tích cực áp dụng quy trình 7 biện pháp sư phạm đã đề xuất; chủ động phối hợp liên môn (Tin học, Ngữ văn) và liên hệ chặt chẽ với các ban quản lý di tích, bảo tàng địa phương để xây dựng nguồn học liệu xác thực.

Đóng góp mới của khóa luận

  1. Khẳng định tầm quan trọng và làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của việc sử dụng DSVH trong dạy học Lịch sử cấp THPT theo tinh thần CTGDPT 2022.
  2. Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng việc dạy học Chuyên đề 10.2 thông qua điều tra định lượng tại Cần Thơ và TP. Hồ Chí Minh.
  3. Xác định rõ nội dung cần khai thác và chuẩn hóa bảng mục tiêu, yêu cầu cần đạt của Chuyên đề 10.2.
  4. Đề xuất hệ thống 7 biện pháp sư phạm có quy trình tổ chức bài bản, tích hợp hài hòa giữa phương pháp truyền thống (sân khấu hóa, vẽ tranh) với công nghệ giáo dục hiện đại (infographic, bảo tàng ảo VR360), gắn liền với văn hóa địa phương vùng Nam Bộ (Đờn ca tài tử, Chợ nổi Cái Răng).
  5. Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn và kế hoạch bài dạy mẫu cho giáo viên lịch sử phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát và thực nghiệm: Mẫu khảo sát mới dừng lại ở 127 học sinh và 19 giáo viên tại 2 đơn vị giáo dục; địa bàn thực nghiệm sư phạm chỉ triển khai tại 2 lớp thuộc Trường THPT Phan Văn Trị (thành phố Cần Thơ), chưa thể mở rộng khảo sát trên quy mô toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long hoặc các tỉnh phía Nam.
  • Phạm vi nội dung di sản: Đề tài ưu tiên đi sâu vào hệ thống DSVH tiêu biểu của thành phố Cần Thơ và một số di sản lớn trong sách giáo khoa; chưa thể bao quát hết sự đa dạng của hệ thống di sản tại các vùng miền văn hóa khác trên cả nước.
  • Rào cản thời lượng và cơ sở vật chất: Khung thời gian 1-2 tiết/tuần cùng sự hạn chế về kinh phí khiến biện pháp học tập thực địa tại di tích chưa thể tổ chức thường xuyên mà phải kết hợp thay thế qua mô hình bảo tàng ảo.

Hướng mở nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc mở rộng địa bàn thực nghiệm, xây dựng bộ công cụ tiêu chí đánh giá năng lực lịch sử chuyên sâu hơn qua các dự án di sản, và số hóa ngân hàng học liệu 3D/VR cho các chuyên đề lịch sử địa phương.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử: Là tài liệu tham khảo phương pháp luận và kỹ thuật thiết kế bài dạy chuyên đề trải nghiệm theo định hướng phát triển năng lực; cung cấp cách thức xây dựng bảng hỏi điều tra thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm.
  • Giáo viên môn Lịch sử cấp THPT: Cung cấp quy trình chi tiết cùng các kịch bản mẫu của 7 biện pháp sư phạm, đặc biệt là quy trình tổ chức dạy học bằng bảo tàng ảo VR360, dự án infographic và kỹ thuật sân khấu hóa các loại hình nghệ thuật dân gian.
  • Cán bộ nghiên cứu lý luận dạy học bộ môn: Cung cấp dữ liệu thực trạng định lượng về mức độ thích ứng của giáo viên và học sinh với CTGDPT 2022 trong giai đoạn đầu triển khai Chuyên đề 10.2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận thực hiện khảo sát thực trạng trên những nhóm đối tượng nào và tại các cơ sở giáo dục nào?
Khóa luận đã thu thập 127 phiếu khảo sát từ học sinh lớp 10 đang học Chuyên đề 10.2 và 19 phiếu từ giáo viên/giáo sinh thực tập môn Lịch sử tại hai cơ sở: Trường THPT Phan Văn Trị (thành phố Cần Thơ) và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Quận 6 (Thành phố Hồ Chí Minh), kết hợp dự giờ và phỏng vấn giáo viên bộ môn.

2. Tác giả đề xuất những biện pháp sư phạm cụ thể nào cho Chuyên đề 10.2?
Tác giả đề xuất 7 biện pháp sư phạm gồm: (1) Thiết kế trò chơi khởi động tạo hứng thú; (2) Tổ chức trải nghiệm qua sân khấu hóa lịch sử; (3) Hướng dẫn vẽ tranh tuyên truyền bảo tồn di sản; (4) Tổ chức dự án học tập "Di sản văn hóa Việt Nam qua infographic"; (5) Hướng dẫn trải nghiệm "Một ngày làm hướng dẫn viên du lịch" tại di sản địa phương; (6) Khai thác bảo tàng ảo (VR360); (7) Sử dụng DSVH trong kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh.

3. Khảo sát thực trạng cho thấy học sinh tìm kiếm tư liệu di sản chủ yếu qua kênh nào?
Kết quả khảo sát trên 127 học sinh ghi nhận có tới 72,4% học sinh chọn mạng Internet là nguồn tìm hiểu tư liệu DSVH phục vụ học tập, 18,9% tiếp cận qua bài giảng của giáo viên, trong khi các nguồn như bảo tàng và thư viện trường học chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ.

4. Nội dung thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở đâu và sử dụng hình thức đánh giá nào để so sánh?
Thực nghiệm sư phạm được triển khai tại Trường THPT Phan Văn Trị (thành phố Cần Thơ) trên hai lớp 10A8 (lớp thực nghiệm) và 10A10 (lớp đối chứng). Hiệu quả được so sánh thông qua đánh giá mức độ hứng thú hoạt động sân khấu hóa và phân tích điểm số bài kiểm tra 15 phút chung giữa hai lớp.

5. Vị trí và thời lượng của Chuyên đề 10.2 trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử 2022 được quy định ra sao?
Chuyên đề 10.2 "Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam" là chuyên đề thứ hai trong cụm chuyên đề học tập Lớp 10, thuộc mạch nội dung hoạt động trải nghiệm thực tế, với thời lượng quy định từ 10 đến 15 tiết tùy theo kế hoạch giáo dục của từng trường THPT.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Ngọc Hương đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng dạy học Chuyên đề 10.2 tại Cần Thơ và TP. Hồ Chí Minh, đồng thời xây dựng hệ thống 7 biện pháp sư phạm gắn liền với việc đổi mới phương pháp dạy học lịch sử theo CTGDPT 2022. Đề tài kết hợp thành công giữa tư liệu di sản truyền thống, bản sắc văn hóa địa phương với các hình thức học tập hiện đại như bảo tàng ảo, infographic và sân khấu hóa. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Phan Văn Trị đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp tư liệu thực tiễn giá trị cho công tác giảng dạy môn Lịch sử ở trường THPT hiện nay.