Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO" do sinh viên Nguyễn Thị Thảo My (Lớp ĐHKT7, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Tây Đô) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Đức Hoàn vào năm 2016.

Xuất phát từ bối cảnh kinh tế có nhiều khó khăn, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và bài toán tối ưu hóa chi phí nhằm bảo đảm hoạt động kinh doanh có lợi nhuận. Đối với các đơn vị sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng, việc ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chi phí bất biến, chi phí khả biến và xác định đúng kết quả lãi, lỗ đóng vai trò then chốt trong quản trị tài chính. Hệ thống thông tin kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp căn cứ trực tiếp để lập báo cáo tài chính, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và hỗ trợ nhà quản lý hoạch định chiến lược phát triển.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO; từ đó đánh giá các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Giới thiệu khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn khảo sát.
    2. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận chung về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
    3. Phân tích quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    4. Khảo sát thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong Quý 3 năm 2015 tại đơn vị thực tập để làm rõ phương pháp kế toán, tài khoản sử dụng và kỹ thuật lập báo cáo.
    5. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại công ty.
    6. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chứng từ, sổ kế toán, tài khoản và báo cáo tài chính liên quan trực tiếp đến quy trình kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO (Địa chỉ: Số C22 Lê Hồng Phong, Phường Bình Thủy, Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 01/01/2016 đến ngày 01/04/2016; số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết thu thập trong Quý 3 năm 2015; số liệu phân tích tài chính và kết quả kinh doanh tổng hợp được khảo sát trong giai đoạn 3 năm (2013 - 2015).
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác kế toán theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và hình thức kế toán Nhật ký chung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận doanh thu và chi phí bao gồm:

  • Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu và chi phí phải được ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
  • Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải có sự tương ứng; chi phí được ghi nhận trong kỳ phải liên quan trực tiếp đến doanh thu của kỳ đó.
  • Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, trong khi chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh.

Hệ thống tài khoản và chỉ tiêu kinh tế được tác giả chuẩn hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC phục vụ công tác xác định kết quả kinh doanh gồm:

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu Sổ kế toán áp dụng
Doanh thu bán hàng & CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001), Hóa đơn bán hàng thông thường, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có Sổ Nhật ký chung (S03a-DN), Sổ chi tiết TK 511 (S35-DN), Sổ cái TK 511 (S03b-DN)
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán) Hóa đơn GTGT, Biên bản chiết khấu thương mại, Biên bản hàng bán bị trả lại Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 521 (S38-DN), Sổ cái TK 521
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Giấy báo Có, chứng từ thanh toán Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 515, Sổ cái TK 515
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Bảng tính giá thành sản phẩm Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 632 (S36-DN), Sổ cái TK 632
Chi phí bán hàng TK 641 (6411 đến 6418) Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu chi, Hóa đơn dịch vụ Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 641, Sổ cái TK 641
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (6421 đến 6428) Bảng phân bổ tiền lương & BHXH (11-LĐTL), Bảng khấu hao TSCĐ (03-TSCĐ), Phiếu chi Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 642 (S36-DN), Sổ cái TK 642
Chi phí tài chính TK 635 Giấy báo Nợ ngân hàng, Hóa đơn GTGT, chứng từ lãi vay Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 635 (S38-DN), Sổ cái TK 635
Thu nhập khác & Chi phí khác TK 711 và TK 811 Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ), Biên bản xử lý vi phạm hợp đồng, Hóa đơn GTGT Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 711, TK 811, Sổ cái TK 711, TK 811
Chi phí thuế TNDN TK 821 (8211 - Thuế TNDN hiện hành, 8212 - Thuế TNDN hoãn lại) Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, Báo cáo quyết toán thuế TNDN, Biên lai nộp thuế Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 821, Sổ cái TK 821
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Bảng tổng hợp kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 911, Sổ cái TK 911

Phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện qua các công thức:

  • $Doanh\ thu\ thuần = Tổng\ doanh\ thu - Các\ khoản\ giảm\ trừ\ doanh\ thu$
  • $Lợi\ nhuận\ gộp = Doanh\ thu\ thuần - Trị\ giá\ vốn\ hàng\ bán$
  • $Kết\ quả\ HĐKD = Lợi\ nhuận\ gộp + Doanh\ thu\ tài\ chính - Chi\ phí\ tài\ chính - Chi\ phí\ bán\ hàng - Chi\ phí\ QLDN$
  • $Kết\ quả\ hoạt\ động\ khác = Thu\ nhập\ khác - Chi\ phí\ khác$
  • $Lợi\ nhuận\ trước\ thuế = Kết\ quả\ HĐKD + Kết\ quả\ hoạt\ động\ khác$
  • $Lợi\ nhuận\ sau\ thuế = Lợi\ nhuận\ trước\ thuế - Chi\ phí\ thuế\ TNDN$

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu sơ cấp trực tiếp từ phòng kế toán của Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO gồm các chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT), sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN). Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Luật Kế toán, hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC, các giáo trình chuyên ngành và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX để đối chuẩn. Đồng thời, tác giả thực hiện quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng các phương pháp nghiệp vụ kế toán (phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán); phương pháp so sánh số đối tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm (2013 - 2015); phương pháp phân tích tỷ số tài chính để đánh giá năng lực sinh lời của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu:
    • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: $ROS = \frac{Lợi\ nhuận\ sau\ thuế}{Doanh\ thu\ thuần}$
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: $ROA = \frac{Lợi\ nhuận\ sau\ thuế}{Tổng\ tài\ sản}$
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: $ROE = \frac{Lợi\ nhuận\ sau\ thuế}{Vốn\ chủ\ sở\ hữu}$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu quản trị doanh nghiệp và vai trò của thông tin kế toán kết quả kinh doanh. Nội dung xác định rõ 1 mục tiêu chung, 6 mục tiêu cụ thể, phương pháp thu thập dữ liệu (sơ cấp và thứ cấp), phương pháp phân tích kế toán và kinh tế, giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO với không gian tại Cần Thơ, thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01/2016 đến tháng 04/2016, tập trung vào số liệu hạch toán Quý 3/2015 và số liệu phân tích tổng hợp giai đoạn 2013 - 2015.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chuyên sâu về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả phân tích cụ thể:

  • Khái niệm, điều kiện và 3 nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính; chứng từ, kết cấu tài khoản (TK 511 có 4 tài khoản cấp 2, TK 515) và sơ đồ hạch toán luân chuyển doanh thu.
  • Bản chất các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán), nguyên tắc hạch toán trên TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213) và kết chuyển cuối kỳ.
  • Giá vốn hàng bán: Khái niệm, chứng từ và 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho (phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền theo cả kỳ/sau mỗi lần nhập/kỳ trước, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp giá bán lẻ); kết cấu TK 632 theo cả hai phương pháp kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ chuyển sang TK 421.
  • Quy định lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), phương pháp lập từng chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 60 và hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Chương 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO

Chương này tập trung phản ánh thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng sản xuất kinh doanh bê tông, cơ cấu bộ máy quản lý, đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán, chế độ kế toán đang áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ: Tác giả mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, tài khoản hạch toán, trình tự ghi sổ nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái trong Quý 3 năm 2015 cho từng phần hành:
    • Doanh thu bán thành phẩm bê tông (TK 511) và doanh thu tài chính (TK 515).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635).
    • Thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
    • Nghiệp vụ tổng hợp và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ trên TK 911.
  • Lập báo cáo tài chính: Trình bày bảng tổng hợp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 3 năm 2015 (Bảng 3.2).
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh và đối chuẩn: Khảo sát tình hình kinh doanh qua Bảng 3.1 (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2013 - 2015 của HAMACO), tiến hành tính toán các chỉ số ROS, ROA, ROE của HAMACO (Bảng 3.3) và so sánh trực tiếp với Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX (Bảng 3.4) nhằm đánh giá vị thế cạnh tranh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO

Tác giả đánh giá toàn diện công tác kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm về sự tuân thủ chế độ kế toán, hệ thống tài khoản, việc áp dụng phần mềm và hình thức Nhật ký chung; chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, quản lý chi phí và quản trị nợ phải thu.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp về tổ chức công tác kế toán: Hoàn thiện việc mở sổ chi tiết, kiểm soát luân chuyển chứng từ gốc, tối ưu hóa việc phân bổ chi phí sản xuất chung và giá vốn.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh: Nhóm giải pháp tăng doanh thu (mở rộng thị trường tiêu thụ bê tông, chính sách bán hàng linh hoạt) và nhóm giải pháp tiết giảm chi phí (kiểm soát định mức nguyên vật liệu xi măng, cát, đá, giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý).

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại các phát hiện nghiên cứu chính của khóa luận, khẳng định vai trò của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đối với sự tồn tại của Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO; đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc công ty, phòng Kế toán và các cơ quan quản lý nhà nước.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  1. Minh chứng quy trình hạch toán thực tế: Phản ánh đầy đủ các bước lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và ghi sổ Nhật ký chung đối với các nghiệp vụ doanh thu bán sản phẩm bê tông, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và chi phí tài chính trong Quý 3 năm 2015.
  2. Lập Báo cáo kết quả kinh doanh: Tổng hợp và lập hoàn chỉnh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 3 năm 2015 của công ty theo mẫu biểu B02-DN ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  3. Đánh giá năng lực tài chính và so sánh đối chuẩn: Đánh giá biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO trong giai đoạn 3 năm (2013 - 2015). Đề tài tính toán cụ thể các chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROA, ROE) của HAMACO và đặt trong mối tương quan so sánh với doanh nghiệp cùng ngành là Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX, làm rõ năng lực sinh lời của doanh thu, hiệu quả khai thác tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu.

Hệ thống giải pháp đề xuất

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận chứng từ ban đầu, hoàn thiện việc sử dụng tài khoản kế toán chi tiết, nâng cao tính chính xác trong việc tính giá thành và kết chuyển chi phí định kỳ.
  • Nhóm giải pháp quản trị kinh doanh: Đề xuất các biện pháp cụ thể về chính sách giá, mở rộng mạng lưới khách hàng ngành xây dựng để gia tăng doanh thu; đồng thời xây dựng định mức kiểm soát chi phí nguyên vật liệu đầu vào và chi phí quản lý nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận vận dụng quy định mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC vào mô hình doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cụ thể, làm rõ kỹ thuật xử lý tài khoản doanh thu (TK 511), giảm trừ doanh thu (TK 521), giá vốn (TK 632) và xác định kết quả (TK 911).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán và năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO trong giai đoạn 2013 - 2015, chỉ ra các điểm nghẽn trong quản lý chi phí và đề xuất phương án cải tiến mang tính khả thi cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do giới hạn thời gian thực tập trong 3 tháng (từ tháng 01/2016 đến tháng 04/2016) và phạm vi dữ liệu được đơn vị cung cấp, việc phân tích nghiệp vụ hạch toán chi tiết chỉ tập trung trong phạm vi Quý 3 năm 2015, chưa khảo sát trọn vẹn số liệu hạch toán chi tiết của cả năm tài chính 2015. Bên cạnh đó, việc so sánh với Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu sinh lời tổng hợp (ROS, ROA, ROE) mà chưa đi sâu vào cơ cấu chi phí sản xuất chi tiết của đơn vị đối chuẩn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu toàn diện số liệu kế toán theo chuỗi thời gian dài hơn (cả năm tài chính hoặc giai đoạn 5 năm); đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông thương phẩm nhằm cung cấp giải pháp kiểm soát giá vốn chi tiết hơn cho ban quản trị doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp, kỹ thuật hạch toán các phần hành doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC theo hình thức Nhật ký chung.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Tham khảo cấu trúc chương hồi chuẩn mực, phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán, phương pháp tính toán và lập bảng phân tích các chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROA, ROE) có đối chuẩn với doanh nghiệp cùng ngành.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất bê tông và vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, hạch toán giá vốn và kỹ thuật lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN).

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu của khóa luận là gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO (Số C22 Lê Hồng Phong, P. Bình Thủy, TP. Cần Thơ). Đối tượng nghiên cứu là hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, tài khoản và báo cáo tài chính liên quan đến công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.

2. Đề tài áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Đề tài thực hiện dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung (với các mẫu sổ S03a-DN, S03b-DN, S35-DN, S36-DN, S38-DN).

3. Phạm vi thời gian của dữ liệu nghiên cứu trong khóa luận được xác định ra sao? Thời gian thực hiện đề tài từ 01/01/2016 đến 01/04/2016. Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết được thu thập trong Quý 3 năm 2015. Dữ liệu phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng hợp được khảo sát trong 3 năm (2013 - 2015).

4. Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu tài chính nào để đánh giá và so sánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp? Tác giả sử dụng 3 chỉ tiêu sinh lời căn bản gồm: Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA), và Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE). Các chỉ tiêu này được phân tích qua 3 năm (2013 - 2015) của Công ty Bê tông HAMACO và so sánh trực tiếp với Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX.

5. Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ sử dụng tài khoản nào? Công tác xác định kết quả kinh doanh sử dụng Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Toàn bộ chi phí (giá vốn TK 632, chi phí tài chính TK 635, chi phí bán hàng TK 641, chi phí QLDN TK 642, chi phí khác TK 811, thuế TNDN TK 821) được kết chuyển vào bên Nợ TK 911; toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) được kết chuyển vào bên Có TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thảo My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO trong Quý 3 năm 2015. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2013 - 2015) và so sánh đối chuẩn với Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX, công trình đã làm rõ năng lực hoạt động và các chỉ số sinh lời của doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn công tác kế toán và quản trị chi phí, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho doanh nghiệp cũng như người học chuyên ngành Kế toán - Tài chính.