CHƯƠNG 1: MOT SÓ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VE HOP DONG VAY TIỀN 1. Khá em và đặc diem p hap lý của hợp đồng vay tien 1.1 Khái uiệm hop đồng vay tien Vay là mét quan hệ khá phô biên trong đời sông din sự được pháp luật của nhiều nước quy định Trong Bộ luật Dân sự và Thương mại Thái Lan khái niém hợp đông vay tai sẵn được quy định tại Điều 650 như sau: “Mét hop đồng cho vay muon đề tiêu dimg là hợp đồng trong đó người cho muon chuyển cho người vay mượn quyền sở hữu của một số lượng tài sản nhất định dé người vay muon tiêu ding và người vay muon théa thuận sẽ hoàn lại một tài sản cùng loại, cùng phẩm chất và cing số lượng. Hop đông chỉ được hoàn thành vào lúc chuyển giao tài sản”. Đỗi với quy định này, quan hệ vay - muon tai sản trong hợp đông là một Bồ luật Dân su Nhật Bản cũng có những quy đính về hợp đông vay (từ Điều 587 đến Điều 592).
Cu thể, điều 587 đã quy định về hiệu lực của hợp đẳng vay như sau: “l?ệc vay có hiệu lực khi một bên nhận từ bên kia một khoản tiền hoặc vat với sự ngẫm hiểu rằng người đó sẽ trả lại tiền hay vật có thé loại, số lương và chất lượng ding nlur vay“. Trong Bộ tuật Dân sự của nước Công hòa Pháp, hợp đông vay tài sin được quy định từ Điều 1892 đến Điều 1914. V ê bản chất của hop đông vay, Điều 1892 quy định: “Hop đồng vay tài sản là hợp đồng theo đó một bên giao cho bên kia số lượng vật sẽ bi tiêu hao Hii sử dung với điều leện là bên ka phải trả lai vat cing số lương và chất lượng ”. Ngoài ra, việc sử dung tài sản vay được Điều 1893 quy định cụ thể như sau: “Do hệ quả của việc này, người vay trở thành chủ sở hữu vật vay; vật vay sẽ bị tiên hao hay bị mắt di do phục vụ lot ích của người vay dit tiêu hao hay mat di theo cách nào”.
Õ Việt Nam, hợp đồng vay tai sin được quy định tại Điêu 463 dén Điều 471 Bộ luật Dân sự 2015, được phân biệt cụ thể với hợp đồng mượn tài sản (quy định từ Điều 494 dén Điều 499). Như vậy, trong Bộ luật Dân sự của Nhật Bản, Viet Nam và của Cộng hòa Pháp có sự phân biệt rõ ràng giữa quan hệ vay và mượn thông qua những quy định vệ quyên và nghĩa vụ cụ thể trong hợp đông vay khác hop dong mươn tài sản. Ở Việt Nam, trong đạo luật cỗ như Bộ luật Héng Đức (Trigu L8 cũng có quy định khá cu thé về vay nợ. Điều 587 Bé luật Hồng Đức quy định cụ thé mức lãi suất mét quan tiên cho vay chỉ được tính lãi 15 đồng kẽm.
Một quan tiền quy đổi bằng 600 đông kẽm và nhu vay mức lãi suật là 2,59/tháng trong khi Điều 134 Luật Gia Long (Triều Nguyễn) lại ân đính lãi suất tối đa tương ứng là 3%/théng Vé nghĩa vu trả nợ, Điều 588 Bộ luật Hong Đức quy định: “Mắc nơ mà quá han không trả thì phải tôi trượng tig’ theo năng nhẹ. Nếu cô bướng không chịu trả, thì phải giảng hạ hai bậc và bôi thường gấp đôi”, Điêu 134 Luật Gia Long lại quy định: “Khi đáo ham, nếu người thụ trái không trả nợ sẽ bị phạt từ 10 roi đến 60 trượng tig’ theo số tiền nợ và sự châm trễtả nợ”. Như vậy, trong các đao luật cô rat chú trong quy đình nghiia vụ trả nợ và áp dung cả “chê tài hình sự” nhằm buộc con nơ phải trả nơ. Trong Bộ Dân luật Bắc Kỷ năm 1931, quan hệ vay mượn được quy định chi tiết hon từ Điều 1095 đến Điều 1132.
Việc đời nợ được quy định tại Điều 1115: “Người cho vay không thé đòi lại vat cho vay trước hạn đã định, nếu không đïnh hạn thì quan thâm phan cô thé tìp' theo tinh trang mà dinh han cho. Nếu chỉ ước dinh với nhau rằng cho vay bao giờ cô thé trả được sẽ trả thì quan thẩm phán tiy theo tình trang mà ấn dinh han tra”. Vé lãi suat, Điều 1119 quy dinh: “Phẩm việc cho vay điển bạc, thực phẩm hay các động sản khác, đều được tínhlãi”; việc trả tiền lãi, Điều 1120 đã quy định: “Tiển lãi có ẩn định trước thì người vay mới phải trả”. Như vậy, trong Bộ Dân luật Bắc Ky 1931, quan hệ cho vay gém có hai loại cho vay có lãi và không có lãi, chi khi nao tỷ lệ 14i suét được ghi nhận trong hợp đồng thì người vay mới phải trả.
Trước đây, Điêu 467 Bô luật Dân sư năm 1995 có quy đính: “Hop đồng vay tài sản là sự théa thuận giữa các bên, theo đỏ bên cho vay giao bên vay một khoản tién hoặc vật; khi đến han trả, bên vay phải hoàn trả tiền hoặc vật cing loại theo ding số lượng, chất lương và chi phải trả lãi, nêu có thôa thuận hoặc pháp luật có quy định”. Do có những điểm chưa thật su phủ hop với đời sông thực tê và còn thiêu chặt chẽ trong kỹ thuật lập pháp nên cum từ “một khoản tiền hoặc hiện vat” đã được Bộ luật Dân sự 2005 quy đính cô đọng và bao quát hơn Điêu 471 Bộ luật Dân sự 2005 quy định: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuân giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; ki đến han trả, bên vay phải hoàn trả cho bền cho vay tài sản cùng loại theo dimg số lương. chất lượng và chỉ phải trả lãi nêu có thõa thuận hoặc pháp luật có quy đình”. Sau này khi Bộ luật Dân sự 2015 được ban hành, quy định về khái niệm hop đồng vay tài sản vẫn được kế thừa và giữ nguyên.
Trước đây, Điêu $1 Luật Các tô chức tin dung 1997 đã quy định về Hợp đẳng tin dung cụ thể như sau: “Iiếc cho vay phải được lấp thành hợp đồng tin dụng Hop ' Karl Max (1978), Tư bản quyền II, tập 1,Nsb Sưthật, Hi Nội 7 đồng tin dung phải có nội ding về điều liện vay, mục dich sử dung tién vay, hình thức vay, số hiền vay, lãi sudt thời han vay, hình thức bao dam, giá tri tài sản đâm bdo, phương thức trả no và những can kết khác được các bên théa thuận”. Mặc da Luật Các tổ chức tin dung 2010, được sửa đổi, bd sung bởi Luật Các tổ chức tin dung sửa đổi 2017 không có quy định về điều khoản của Hợp đồng tín dung của các Ngân hàng như Luật ném 1997, tuy nhiên cũng có thé xác định hợp đông vay tiên là sự théa thuận bang văn bản giữa bên cho vay với bên vay, theo đó bên cho vay dé bên vay được sở hữu, sử dung số tiên đã vay trong một thời hạn nhét định với điều kiện có hoàn trễ (cả nợ gốc và 1&), đựa trên tai sản đảm bảo và sự tín nhiệm. Theo đó, có thé đưa ra khái niệm của hợp đông vay tiên như sau: “Hop đồng vay tién là sự théa thuận của các bên, theo đó bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền nhất đình theo thỏa thuận với điều kiện về thời hạn, t lễ lãi suất cho vay cùng các điều liện về thực hiện nghĩa vu và cam kết trả nợ của người vay. Đặc điểm pháp lý cua hợp đồng vay tien Hợp đồng vay tiền là một dang của hợp đông dân sự, do vậy bên cạnh những đặc điểm chung của hợp đồng dân sự thì hợp dang vay tiên cũng có những đặc điểm riêng của nó.
Đây chính là cơ sở giúp phân biệt hợp đẳng vay tiền với các loại hop đông vay tai sản: Thứ nhất, hợp đồng vay tiền là hợp đồng chuyên quyền sở hits đối với khoản điển vay, ké từ thời điểm giao tiên, bên vay có toàn quyên sở hữu đối với số tiên đó, trừ trường hep hợp đẳng có quy định về điều kiện sử dung thì bên vay có thể bị giới han quyên sở hữu của mình Vi du như một số hợp đồng tin đụng có mục đích (áp dung cho vay mua nha ở xã hôi, xe ô tô.), dé bên vay được vay với lãi suất uu dai, bên vay phải chứng minh được với các tô chức tín dụng đã sử dụng khoản vay đúng mục đích, hoặc đùng tài sản theo mục đích đó dé dam bảo cho chính khoản vay này. Thit hai, về tính đền bù hoặc không đền bù trong hop đồng vay tién: Hợp đồng vay tiên có tính đèn bù trong trường hợp bên vay ngoài trả đúng đủ khoản tiên đã vay thi còn phãi trả một khoăn lợi ích, gọi là khoản lãi tương ứng Trong hoạt động tin dụng của ngân hàng, hợp dong vay tiên có tính dén bù được áp dung bat buộc. Các tô chức tin dụng cho vay tiên luôn có một tỷ 1ê phân tram (3%) tiên lãi nhật định Số tiên lãi này bao gồm: lãi suất vay trong hạn (đúng ky hen mà lai bên théa thuận, ty lệ % tiên lãi vay trong hạn thường thâp hon tỷ lê % tiên lãi vay quá hạn) va lãi suất vay quá han. Tỷ lê % tiên lai được tính theo mức lãi suật tương đương mức lãi suất tran do Ngan hàng Nhà nước quy định đối với từng loại vay tương ứng.
Số tiên lãi phụ thuộc vào sô tiên vay nhiêu hay it và thời han vay dài hay ngắn. N goài ra, trong trường hop bên cho vay và bên vay có thỏa thuận là vay co lãi thi tới thời hạn trã no, bên vay không những trả nợ gốc ma còn trả số tiên lãi mà các bên đã thỏa thuận nhưng. theo quy định của pháp luật. Hop đông vay tiên là hợp đồng không có tính dén ba trong trường hợp các bên.
không thỏa thuận nghie vụ trả lãi. Theo đó, khi đến hạn trả nợ, bên vay chỉ có nghĩa vu hoàn trả day đủ một lượng tiên bằng với lương tiền đã vay ma không tra thêm bat ky một khoản loi ích vật chất hoặc bat cứ một giá trị tài sản nào khác. L oai hop đông này chủ yêu được giao kết giữa các chủ thé có mối quan hệ quen biết lẫn nhau mang ý ngiĩa tương tro, giúp đỡ khắc phục nhũng khó khăn tạm thời trong cuộc sống hoặc giúp đỡ phát triển sản xuất kinh doanh: Thức ba, hợp đồng vay tên là hợp đồng song vu, các bên tham gia vào hợp đông vừa có quyền vừa có nghiia vụ.