Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động xét xử của Tòa án giữ vị trí trung tâm trong hệ thống cơ quan tư pháp nhằm bảo vệ công lý và quyền công dân. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế được tự do sản xuất, kinh doanh và huy động vốn mà không bị giới hạn về quy mô. Quan hệ vay tiền phát sinh phổ biến trong đời sống xã hội với nhiều chủ thể: giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với tổ chức, và đặc biệt là giữa cá nhân, tổ chức với các tổ chức tín dụng.
Sự gia tăng về số lượng và quy mô giá trị của các giao dịch vay kéo theo các tranh chấp phức tạp về hình thức giao kết, nghĩa vụ thanh toán, mức lãi suất và xử lý tài sản bảo đảm. Tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, số lượng thụ lý các vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền có xu hướng tăng nhanh, tính chất vụ việc ngày càng đa dạng. Quá trình giải quyết loại án này bộc lộ nhiều khó khăn trong nhận thức và áp dụng pháp luật, dẫn đến tình trạng án bị tồn đọng, kéo dài thời hạn tố tụng hoặc bị hủy, sửa. Trước thực tế đó, đề tài khóa luận "Hợp đồng vay tiền theo quy định của pháp luật Việt Nam - Thực tiễn tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội" (2024) do PGS.TS. Bùi Đăng Hiểu hướng dẫn được thực hiện nhằm làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về chế định hợp đồng vay tiền thông qua việc phân tích những điểm mới của Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Đánh giá thực tiễn áp dụng các quy định về hợp đồng vay tiền trong công tác xét xử tại Tòa án hiện nay.
- Chỉ ra những hạn chế, vướng mắc pháp lý và bất cập thực tiễn thông qua các bản án cụ thể.
- Đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật dân sự và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong xét xử tranh chấp hợp đồng vay tiền.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của hợp đồng vay tiền, đánh giá mức độ hoàn thiện các quy định của pháp luật về hợp đồng vay tiền trong chế định hợp đồng vay tài sản theo BLDS năm 2015 và các văn bản liên quan.
- Phân tích, đánh giá việc thực hiện các quy định pháp luật về hợp đồng vay tiền trong thực tiễn xét xử, đề xuất phương hướng hoàn thiện và áp dụng thống nhất pháp luật.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng vay tiền và thực trạng áp dụng các quy định này trong thực tiễn giải quyết tranh chấp.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hợp đồng vay tiền dân sự thông thường dưới góc độ pháp luật dân sự, có phân tích đối chiếu với quan hệ vay tiền tín dụng theo pháp luật về các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước. Đề tài không đi sâu vào các hình thức thỏa thuận vay đặc thù theo tập quán như họ, hụi, biêu, phường. Phạm vi thực tiễn xét xử được khảo sát tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở pháp lý và khái niệm dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật thực định và lịch sử:
- Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và trước đây: Bộ luật Dân sự năm 2015 (trọng tâm từ Điều 463 đến Điều 471), BLDS năm 2005, BLDS năm 1995; Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010; Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991; Pháp lệnh Ngoại hối số 07/VBHN-VPQH năm 2013; Luật Giao dịch điện tử năm 2005; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao; Nghị định 80/2016/NĐ-CP; Thông tư số 24/2015/TT-NHNN, Thông tư số 42/2018/TT-NHNN, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và Thông tư số 06/2023/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.
- Cơ sở cổ luật và luật pháp quốc tế: Bộ luật Hồng Đức (thời Hậu Lê), Bộ luật Gia Long (thời Nguyễn), Dân luật Bắc Kỳ năm 1931, Bộ Hoàng Việt Trung Kỳ Hộ luật năm 1936; Bộ luật Dân sự Cộng hòa Pháp, Bộ luật Dân sự Nhật Bản, Bộ luật Dân sự và Thương mại Thái Lan, Luật Hợp đồng Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện trong khóa luận:
- Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và phương pháp duy vật lịch sử để nghiên cứu quá trình hình thành, biến đổi của chế định hợp đồng vay tiền qua các giai đoạn lịch sử tại Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Kết hợp phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh luật học, thu thập tài liệu và nghiên cứu thực tiễn từ các số liệu thống kê công tác xét xử, hồ sơ vụ án thực tế tại TAND thành phố Hà Nội.
Nguồn dữ liệu:
- Báo cáo tổng kết công tác thụ lý, giải quyết các loại vụ việc từ tháng 10/2022 đến tháng 9/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
- Bản án phúc thẩm thực tế số 371/2022/DSPT ngày 27/09/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
- Các công trình sách bình luận khoa học, giáo trình đại học, bài báo tạp chí chuyên ngành của các chuyên gia pháp lý (Nguyễn Ngọc Điện, Phạm Văn Tuyết, Nguyễn Minh Tuấn, Ngô Hoàng Oanh, Bùi Đăng Hiểu, Đinh Văn Sơn, Tưởng Duy Lượng...).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hợp đồng vay tiền
Chương 1 làm rõ các nội dung nền tảng về khái niệm, bản chất pháp lý, lịch sử lập pháp và ý nghĩa kinh tế - xã hội của hợp đồng vay tiền:
- Khái niệm và đặc điểm pháp lý: Hợp đồng vay tiền là một dạng cụ thể của hợp đồng vay tài sản, là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao một khoản tiền cho bên vay; khi đến hạn, bên vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền vay và trả lãi (nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định).
- Chuyển quyền sở hữu: Kể từ thời điểm nhận tiền, bên vay xác lập quyền sở hữu đối với khoản tiền vay và có quyền định đoạt (trừ trường hợp vay có điều kiện mục đích sử dụng).
- Tính đền bù hoặc không đền bù: Hợp đồng có đền bù khi có thỏa thuận trả lãi; hợp đồng không đền bù khi không có lãi suất, thể hiện tính tương trợ trong đời sống.
- Hợp đồng song vụ: Cả hai bên đều mang quyền và nghĩa vụ đối ứng nhau.
- Bản chất hợp đồng ưng thuận hay thực tế: Tác giả phân tích hai luồng quan điểm: quan điểm hợp đồng thực tế (TS. Phạm Văn Tuyết cho rằng hợp đồng chỉ phát sinh hiệu lực khi đối tượng tiền đã được chuyển giao) và quan điểm hợp đồng ưng thuận (TS. Nguyễn Ngọc Điện, PGS.TS. Bùi Đăng Hiểu căn cứ Điều 401 và Điều 465 BLDS năm 2015 xác định hợp đồng phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp pháp, nghĩa vụ giao tiền của bên cho vay phát sinh sau khi hợp đồng được giao kết).
| Tiêu chí phân biệt |
Hợp đồng vay tiền dân sự |
Hợp đồng vay tiền tín dụng ngân hàng |
| Chủ thể cho vay |
Cá nhân, pháp nhân bất kỳ đáp ứng điều kiện chung của giao dịch dân sự |
Bắt buộc là tổ chức tín dụng được cấp phép hoạt động |
| Hình thức hợp đồng |
Lời nói, văn bản hoặc hành vi |
Bắt buộc lập thành văn bản (hợp đồng tín dụng) |
| Đối tượng tiền tệ |
Chủ yếu là Đồng Việt Nam (hạn chế cho vay ngoại tệ) |
Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ theo quy chuẩn của NHNN |
| Mục đích |
Tiêu dùng, tương trợ hoặc tìm kiếm lợi nhuận |
Bắt buộc nhằm mục đích sinh lời (kinh doanh tiền tệ) |
- Lịch sử pháp luật Việt Nam:
- Thời kỳ phong kiến: Bộ luật Hồng Đức quy định mức lãi suất tối đa là 15 đồng kẽm/quan/tháng (tương đương 2,5%/tháng hay 30%/năm, Điều 587); cấm tính lãi quá một gốc một lãi, cấm nhập lãi vào gốc; Điều 588 xử phạt trượng và bồi thường gấp đôi nếu trốn nợ. Bộ luật Gia Long ấn định lãi suất tối đa 3%/tháng (Điều 134), cho phép khất nợ 3 tháng và có thể giam tù con nợ đến 1 năm nếu nợ trên 30 lạng bạc. Cả hai bộ luật đều cấm chủ nợ tự ý bắt giữ tài sản, gia súc của con nợ (phạt 80 trượng).
- Thời kỳ Pháp thuộc: Hoàng Việt Trung Kỳ Hộ luật năm 1936 (Chương IV) và Dân luật Bắc Kỳ năm 1931 chia thành vay tiêu hao và vay không tiêu hao, xác định tiền lãi chỉ phải trả khi có ước định trước và quy định phạt chậm trả.
- Từ năm 1945 đến nay: Sắc lệnh 90/SL (1945), Sắc lệnh 97/SL (1950) quy định hủy bỏ giao dịch có tính bóc lột do chênh lệch kinh tế; Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991; BLDS năm 1995; BLDS năm 2005; BLDS năm 2015.
- Quy định quốc tế: So sánh định nghĩa tại Điều 196 Luật Hợp đồng Trung Quốc, Điều 1892 BLDS Pháp, Điều 650 BLDS và Thương mại Thái Lan, Điều 587 BLDS Nhật Bản (chỉ ra BLDS Nhật Bản quy định chi tiết đối tượng là tiền hoặc vật cụ thể thay vì khái niệm vật tiêu hao chung).
Chương 2: Quy định của pháp luật hiện hành về hợp đồng vay tiền
Chương 2 phân tích chi tiết các chế định cụ thể điều chỉnh hợp đồng vay tiền theo hệ thống pháp luật Việt Nam:
- Đối tượng của hợp đồng vay tiền:
- Nội tệ và ngoại tệ: Nội tệ được tự do lưu thông. Ngoại tệ bị hạn chế theo Pháp lệnh Ngoại hối số 07/VBHN-VPQH và Thông tư 24/2015/TT-NHNN (sửa đổi bởi Thông tư 42/2018/TT-NHNN), chỉ các tổ chức tín dụng được phép mới được cho vay ngoại tệ đối với các nhu cầu thanh toán nhập khẩu hàng hóa, sản xuất xuất khẩu theo quy định.
- Tiền mặt và bút tệ: Bút tệ (tiền trong tài khoản) được quản lý qua hệ thống thanh toán ngân hàng, bảo đảm tính minh bạch và giá trị chứng cứ cao.
- Tiền ảo: Căn cứ Điều 6, 16, 17 Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010 và Nghị định 80/2016/NĐ-CP, các loại tiền kỹ thuật số (Bitcoin, USDT, Ethereum...) không phải là đơn vị tiền tệ, không phải phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam và không thể là đối tượng hợp pháp của hợp đồng vay tiền.
- Hình thức của hợp đồng: Thực hiện theo Điều 119 BLDS năm 2015:
- Lời nói: Thường áp dụng cho khoản vay nhỏ, quan hệ thân quen, khó chứng minh khi xảy ra tranh chấp.
- Văn bản: Bao gồm văn bản giấy và thông điệp dữ liệu điện tử (theo Luật Giao dịch điện tử năm 2005). Hợp đồng tín dụng ngân hàng bắt buộc lập thành văn bản theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Thông tư 06/2023/TT-NHNN.
- Hành vi: Xác lập qua thao tác rút tiền mặt từ thẻ tín dụng tại máy ATM.
- Chủ thể: BLDS năm 2015 thu hẹp chủ thể tham gia giao dịch dân sự chỉ gồm cá nhân và pháp nhân (bãi bỏ tư cách chủ thể độc lập của hộ gia đình và tổ hợp tác như BLDS năm 2005).
- Lãi suất và phương pháp tính lãi:
| Bộ luật / Văn bản |
Quy định mức trần lãi suất thỏa thuận |
Xử lý khi không thỏa thuận rõ lãi suất |
Lãi suất quá hạn trên nợ gốc |
| BLDS 1995 (Điều 473) |
Không quá 50% lãi suất cao nhất của NHNN |
Theo quy định của NHNN |
Theo quy định thời điểm trả nợ |
| BLDS 2005 (Điều 476) |
Không quá 150% lãi suất cơ bản của NHNN |
Áp dụng lãi suất cơ bản của NHNN |
Bằng lãi suất cơ bản của NHNN |
| BLDS 2015 (Điều 468, 466) |
Không quá 20%/năm của khoản tiền vay |
Xác định bằng 50% mức trần (tức 10%/năm) |
Bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng |
- Công thức tính lãi:
- Lãi trong hạn: $\text{Tiền lãi} = \text{Tiền nợ gốc chưa trả} \times \text{Lãi suất} \times \text{Thời hạn vay}$.
- Chậm trả lãi: $\text{Lãi trên nợ lãi chậm trả} = \text{Lãi trong hạn chưa trả} \times 10%/\text{năm} \times \text{Thời gian chậm trả}$.
- Quá hạn nợ gốc: $\text{Lãi trên nợ gốc quá hạn} = \text{Nợ gốc chưa trả} \times (150% \times \text{Lãi suất hợp đồng}) \times \text{Thời gian quá hạn}$.
- Thời hạn cho vay và biện pháp bảo đảm: Phân biệt thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Điều 147 BLDS năm 2015. Phân tích các biện pháp bảo đảm không bằng tài sản (tín chấp, bảo lãnh) và bảo đảm bằng tài sản (cầm cố, thế chấp tài sản của bên vay hoặc của bên thứ ba).
Chương 3: Thực tiễn áp dụng và hoàn thiện pháp luật về hợp đồng vay tiền
Chương 3 tổng hợp dữ liệu xét xử và phân tích án lệ thực tế tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội:
- Khái quát thực tiễn xét xử tại TAND TP Hà Nội:
- Theo báo cáo tổng kết từ tháng 10/2022 đến tháng 9/2023, TAND thành phố Hà Nội đã thụ lý 545 vụ việc kinh doanh thương mại (phần lớn là tranh chấp tài chính ngân hàng, hợp đồng tín dụng) và giải quyết 724 vụ việc dân sự (tranh chấp hợp đồng vay tài sản chiếm số lượng đáng kể).
- Tranh chấp chủ yếu tập trung vào: xác định hình thức hợp đồng, nghĩa vụ trả nợ, tính hợp pháp của lãi suất và xử lý tài sản bảo đảm.
- Thực tiễn giải quyết qua Bản án số 371/2022/DSPT ngày 27/09/2022 của TAND TP Hà Nội:
- Diễn biến vụ việc: Nguyên đơn (bà A) khởi kiện bị đơn (bà N) yêu cầu trả nợ vay phát sinh năm 2007 qua 3 lần giao tiền bằng các phiếu chi của công ty do chồng bà A làm đại diện, tổng số tiền 600.000.000 đồng (lần 1: 300 triệu đồng; lần 2: 300 triệu đồng; lần 3: 200 triệu đồng tiền mặt và 124.520.000 đồng tiền lãi gộp).
- Bất cập về hình thức và chủ thể: Các bên không lập hợp đồng vay bằng văn bản mà sử dụng phiếu chi của doanh nghiệp để ghi nhận việc vay mượn cá nhân. Bị đơn thừa nhận nợ 400 triệu đồng của hai lần đầu, nhưng phủ nhận lần vay thứ 3 và cho rằng chỉ ký giúp phiếu chi để công ty hợp thức hóa chứng từ kế toán thuế. Tòa án phải thực hiện giám định chữ ký, lấy lời khai để xác định đây là giao dịch vay dân sự giữa các cá nhân không hạch toán vào sổ sách công ty.
- Bất cập về xác định lãi suất: Bà A khai có thỏa thuận miệng lãi suất 3%/tháng, giấy biên nhận ngày 25/07/2007 có ghi nhận nghĩa vụ trả lãi nhưng không ghi rõ mức lãi suất cụ thể. Do nguyên đơn không cung cấp đủ chứng cứ về mức lãi suất 3%/tháng, Tòa án căn cứ khoản 2 Điều 476 và Điều 305 BLDS năm 2005 để xác định mức lãi suất chậm trả theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm xét xử là 9%/năm, tính từ ngày nguyên đơn nộp đơn khởi kiện (02/06/2008).
- Khó khăn tố tụng: Đương sự không hợp tác, không nhận văn bản tố tụng, không đến Tòa khai nhận hoặc không xuất trình giấy tờ tùy thân, gây trở ngại lớn cho quá trình xác minh chứng cứ.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa toàn diện các quy định về hợp đồng vay tiền trong lịch sử lập pháp Việt Nam từ thời phong kiến, Pháp thuộc đến BLDS năm 2015.
- Phân tích chi tiết quy tắc tính lãi và trần lãi suất theo Điều 468 BLDS năm 2015, chỉ rõ điểm tiến bộ so với mức khống chế 150% lãi suất cơ bản tại BLDS năm 2005.
- Phản ánh trung thực thực trạng xét xử thông qua số liệu thụ lý 545 vụ kinh doanh thương mại, 724 vụ dân sự (giai đoạn 10/2022 - 09/2023) và phân tích chuyên sâu Bản án phúc thẩm số 371/2022/DSPT tại TAND thành phố Hà Nội.
- Kiến nghị hoàn thiện pháp luật của tác giả:
- Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về giá trị chứng cứ của các giao dịch xác lập dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử, thư điện tử trong hợp đồng vay tiền.
- Hoàn thiện cơ chế phân định rõ ràng giữa giao dịch vay vốn dân sự cá nhân với các giao dịch tài chính doanh nghiệp khi sử dụng các chứng từ kế toán (phiếu thu, phiếu chi).
- Thống nhất hướng dẫn áp dụng quy định về thời điểm tính lãi và xử lý tranh chấp lãi suất khi hợp đồng có ghi nhận nghĩa vụ trả lãi nhưng không xác định tỷ lệ cụ thể.
- Đóng góp của khóa luận:
- Đi sâu phân tích hợp đồng có đối tượng cụ thể là tiền tệ thay vì nghiên cứu chung chung chế định hợp đồng vay tài sản.
- Kết hợp phân tích lý luận pháp luật dân sự hiện hành với các quy định chuyên ngành tín dụng ngân hàng và số liệu, bản án xét xử thực tế tại Tòa án cấp tỉnh (TAND TP Hà Nội).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận không nghiên cứu sâu các quan hệ vay mượn đặc thù theo tập quán truyền thống như họ, hụi, biêu, phường.
- Dữ liệu thực tiễn và án lệ khảo sát chủ yếu giới hạn tại địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2023.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền tại các địa bàn khác trên toàn quốc.
- Nghiên cứu cơ chế pháp lý điều chỉnh các mô hình cho vay mới trên không gian mạng như cho vay ngang hàng (P2P lending) và các tranh chấp liên quan đến tài sản mã hóa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật học: Tham khảo hệ thống lý luận, bảng so sánh chế định vay tiền qua các thời kỳ BLDS năm 1995, 2005, 2015 và các bộ cổ luật Việt Nam.
- Cán bộ tư pháp, luật sư, chuyên viên pháp chế ngân hàng: Tham khảo phương pháp phân tích thực tiễn xử lý chứng cứ (phiếu chi doanh nghiệp, giấy biên nhận viết tay không rõ lãi suất) và cách áp dụng các công thức tính lãi suất theo quy định của BLDS năm 2015 và Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP.
Câu hỏi thường gặp
1. Hợp đồng vay tiền là hợp đồng thực tế hay hợp đồng ưng thuận theo quan điểm của tác giả?
Theo phân tích của tác giả khóa luận, căn cứ vào Điều 401 và khoản 1 Điều 465 BLDS năm 2015, hợp đồng vay tiền mang bản chất của hợp đồng ưng thuận. Nghĩa vụ giao tiền của bên cho vay phát sinh ngay từ thời điểm hợp đồng được giao kết hợp pháp, không phải chỉ khi hoàn thành việc giao nhận tiền mới phát sinh hiệu lực của hợp đồng.
2. Mức trần lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng vay tiền theo BLDS năm 2015 khác gì so với BLDS năm 2005?
BLDS năm 2005 quy định mức lãi suất thỏa thuận không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố (khoản 1 Điều 476). BLDS năm 2015 đã bãi bỏ việc neo theo lãi suất cơ bản và ấn định mức trần cố định là 20%/năm của khoản tiền vay (khoản 1 Điều 468).
3. Tiền ảo (như Bitcoin, USDT) có thể trở thành đối tượng của hợp đồng vay tiền theo pháp luật Việt Nam không?
Không. Căn cứ quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 và Nghị định 80/2016/NĐ-CP, tiền ảo không được công nhận là đơn vị tiền tệ, không phải ngoại tệ và không phải phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam, do đó không thể là đối tượng hợp pháp của hợp đồng vay tiền.
4. Trong Bản án số 371/2022/DSPT của TAND TP Hà Nội, Tòa án đã xử lý mức lãi suất tranh chấp như thế nào?
Do nguyên đơn chỉ thỏa thuận miệng về mức lãi suất 3%/tháng và giấy biên nhận không ghi rõ tỷ lệ phần trăm lãi suất cụ thể, Tòa án đã căn cứ khoản 2 Điều 476 và Điều 305 BLDS năm 2005 để xác định nghĩa vụ trả lãi chậm trả theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xét xử là 9%/năm, tính từ ngày nguyên đơn nộp đơn khởi kiện sơ thẩm (02/06/2008).
5. Cổ luật Việt Nam (Bộ luật Hồng Đức và Bộ luật Gia Long) quy định mức lãi suất vay tối đa là bao nhiêu?
Điều 587 Bộ luật Hồng Đức quy định mức lãi suất tối đa là 15 đồng kẽm cho mỗi quan tiền trong một tháng (tương đương 2,5%/tháng hay 30%/năm). Điều 134 Bộ luật Gia Long quy định mức lãi suất cho vay tối đa là 3%/tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý luận, tiến trình lập pháp và các quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng vay tiền tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích số liệu công tác xét xử giai đoạn 2022 - 2023 cùng bản án phúc thẩm điển hình tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, công trình đã làm rõ những vướng mắc thực tiễn liên quan đến việc xác định hình thức giao kết, nghĩa vụ nợ và cơ chế áp dụng lãi suất. Các đề xuất hoàn thiện quy phạm và định hướng áp dụng pháp luật trong khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho công tác nghiên cứu và hoạt động xét xử dân sự.