Khóa Luận Tốt Nghiệp: Phương Pháp Dạy Học Văn Bản Nghệ Thuật Lớp 3 Qua Hoạt Động Trải Nghiệm

Khóa luận trình bày hoạt động trải nghiệm trong dạy học văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 3, sách kết nối trí thức với cuộc sống.

Trường đại học

Đại học Hải Phòng

Chuyên ngành

Giáo dục Tiểu học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Một số khái niệm về hoạt động trải nghiệm

1.2. Văn bản và văn bản nghệ thuật

1.3. Nội dung của chương trình hoạt động trải nghiệm

1.4. Vai trò, đặc điểm của hoạt động trải nghiệm

1.5. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học

1.6. Thực trạng dạy học văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 3

1.7. Nội dung dạy học đọc văn bản nghệ thuật trong chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.8. Nội dung văn bản nghệ thuật trong chương trình Tiếng Việt lớp 3 sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

1.9. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VĂN BẢN NGHỆ THUẬT CHO HỌC SINH LỚP 3

2.1. Các yêu cầu của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 3

2.2. Đảm bảo yêu cầu cần đạt

2.3. Đảm bảo nội dung Chương trình Phổ thông 2018

2.4. Đảm bảo khai thác vốn sống và kích thích hứng thú học tập của học sinh

2.5. Xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm

2.6. Xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn

2.7. Xây dựng kế hoạch cá nhân

2.8. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 3

2.9. Tổ chức hoạt động trải nghiệm trước giờ học văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 3

2.10. Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong giờ học đọc văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 3

2.11. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sau giờ học đọc văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 3

2.12. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Đối tượng thực nghiệm

3.3. Thời gian thực nghiệm

3.4. Nội dung thực nghiệm

3.5. Cách tiến hành thực nghiệm

3.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.7. Phân tích kết quả thực nghiệm

3.8. Kết quả kiểm tra trước khi thực nghiệm

3.9. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm

3.10. Tiểu kết chương 3

3.11. Một số kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Thu Hà tập trung vào việc nghiên cứu và ứng dụng hoạt động trải nghiệm trong dạy học văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 3 sử dụng sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Đề tài này nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh tiểu học. Khóa luận được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Dung, với mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và thực tiễn.

1.1. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của khóa luận tốt nghiệp là đề xuất các hoạt động trải nghiệm cụ thể trong dạy học văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 3, đồng thời xây dựng kế hoạch và quy trình tổ chức các hoạt động này. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm tìm hiểu lí luận về hoạt động trải nghiệm, thực trạng dạy học văn bản nghệ thuật, và tiến hành thực nghiệm để đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động trải nghiệm trong dạy học văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 3. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào ba trường tiểu học tại huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, bao gồm Trường TH An Đồng, Trường TH An Dương và Trường TH Đồng Thái. Các hoạt động thực nghiệm được triển khai tại Trường TH An Đồng và Trường TH An Dương.

II. Hoạt động trải nghiệm trong dạy học văn bản nghệ thuật

Hoạt động trải nghiệm là phương pháp giáo dục hiện đại, giúp học sinh phát triển kỹ năng thực tiễn và khả năng sáng tạo. Trong dạy học văn bản nghệ thuật, hoạt động trải nghiệm được tổ chức qua ba giai đoạn: trước, trong và sau giờ học. Các hoạt động này nhằm khơi dậy hứng thú học tập, giúp học sinh cảm nhận sâu sắc giá trị nghệ thuật của văn bản và vận dụng kiến thức vào thực tế.

2.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm trước giờ học

Trước giờ học, giáo viên tổ chức các hoạt động trải nghiệm như thảo luận nhóm, xem video liên quan đến chủ đề văn bản, hoặc tham gia các trò chơi giáo dục. Những hoạt động này giúp học sinh có cái nhìn tổng quan và tạo hứng thú cho bài học.

2.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong giờ học

Trong giờ học, giáo viên sử dụng các phương pháp như đóng vai, thảo luận nhóm, hoặc thực hành viết sáng tạo để học sinh trực tiếp tương tác với văn bản nghệ thuật. Các hoạt động này giúp học sinh phát triển kỹ năng đọc hiểu và cảm thụ văn học.

2.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sau giờ học

Sau giờ học, giáo viên khuyến khích học sinh tham gia các dự án sáng tạo như viết bài cảm nhận, vẽ tranh minh họa, hoặc thực hiện các hoạt động ngoại khóa liên quan đến nội dung văn bản. Những hoạt động này giúp học sinh củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng thực hành.

III. Giáo dục tiểu học và phương pháp giảng dạy

Giáo dục tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nền tảng kiến thức và kỹ năng cho học sinh. Phương pháp giảng dạy hiện đại, đặc biệt là hoạt động trải nghiệm, giúp học sinh phát triển toàn diện các năng lực như tự chủ, giao tiếp, hợp tác và sáng tạo. Việc áp dụng các phương pháp này trong dạy học văn bản nghệ thuật không chỉ nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo hứng thú học tập cho học sinh.

3.1. Vai trò của giáo dục tiểu học

Giáo dục tiểu học là giai đoạn quan trọng giúp học sinh phát triển các kỹ năng cơ bản như đọc, viết, nói và nghe. Đặc biệt, việc dạy học văn bản nghệ thuật giúp học sinh phát triển khả năng cảm thụ văn học và bồi dưỡng tâm hồn.

3.2. Phương pháp giảng dạy hiện đại

Phương pháp giảng dạy hiện đại tập trung vào việc phát huy tính chủ động và sáng tạo của học sinh. Hoạt động trải nghiệm là một trong những phương pháp hiệu quả, giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế và phát triển các kỹ năng sống.

IV. Thực nghiệm sư phạm và kết quả

Khóa luận đã tiến hành thực nghiệm sư phạm tại hai trường tiểu học để đánh giá hiệu quả của các hoạt động trải nghiệm trong dạy học văn bản nghệ thuật. Kết quả thực nghiệm cho thấy, học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt về kỹ năng đọc hiểu và cảm thụ văn học. Điều này khẳng định tính khả thi và hiệu quả của phương pháp này trong giáo dục tiểu học.

4.1. Mục đích thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm được thực hiện nhằm đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động trải nghiệm trong dạy học văn bản nghệ thuật. Mục tiêu là xác định mức độ cải thiện kỹ năng đọc hiểu và cảm thụ văn học của học sinh.

4.2. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy, học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm có điểm số cao hơn so với nhóm đối chứng. Điều này chứng minh rằng, hoạt động trải nghiệm là phương pháp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng dạy học văn bản nghệ thuật.

21/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp giáo dục tiểu học hoạt động trải nghiệm trong dạy học văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 3 sách kết nối trí thức với cuộc sống

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Một số khái niệm về hoạt động trải nghiệm Trong cuộc sống, thuật ngữ hoạt động được sử dụng một cách khá phổ biến. Có nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động tùy theo góc độ xem xét: Dưới góc độ triết học, "hoạt động là quan hệ biện chứng của chủ thể và khách thể. Trong quan hệ đó, chủ thể là con người, khách thể là hiện thực khách quan.

Ở góc độ này, hoạt động được xem là quá trình mà trong đó có sự chuyển hoá lẫn nhau giữa hai cực “chủ thể - khách thể” [28, tr. Dưới góc độ sinh học, "hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh và bắp thịt của con người khi tác động vào hiện thực khách quan nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của con người" [28, tr. Dưới góc độ tâm lí học: "Hoạt động là được hiểu là phương thức tồn tại của con người trong thế giới, biểu thị mối quan hệ qua lại tích cực giữa con người và hoàn cảnh, qua đó làm biến đổi hoàn cảnh và biến đổi chính bản thân mình [28, tr. Theo Hoàng Phê, "hoạt động: tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội" [26, tr.

Tóm lại, hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người (chủ thể) [28, tr. HĐTN: Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường xuyên nhắc đến thuật ngữ trải nghiệm, chính vì mức độ phổ biến của thuật ngữ này nên cũng có nhiều quan niệm khác nhau về trải nghiệm. Tác giả Lê Phương Nga đưa ra khái niệm này như sau: “HĐTN là những hoạt động được thực hiện ngoài giờ học, tuỳ thuộc vào hứng thú, sở thích, nguyện vọng của mỗi HS trong khuôn khổ khả năng và điều kiện tổ chức có được của nhà trường” [24, tr. Trong chương trình Giáo dục phổ thông - 2018: HĐTN Ban hành kèm theo thông tư 32/2018/TT-BGD ĐT thì: “HĐTN là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, 8 môi trường và nghề nghiệp tương lai” [5, tr.

Tham gia các HĐTN HS có cơ hội gần gũi, chia sẻ với nhau những kiến thức mà mình đã học tập. Trải nghiệm cũng là một loại hình hoạt động giáo dục đào tạo nằm trong phạm vi quy phạm giáo dục của nhà trường. Đó là những hoạt động ngoài giờ lên lớp, có hay không có sự chỉ đạo hướng dẫn của GV, đối tượng tham gia chính là HS, có nội dung liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường dạy và học mang tính giáo dục cao. Văn bản và văn bản nghệ thuật Văn bản, theo từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê, "văn bản là chuỗi kí hiệu ngôn ngữ hay nói chung những kí hiệu thuộc một hệ thống nào đó, làm thành một chỉnh thể mang một nội dung ý nghĩa trọn vẹn" [26, tr.

Theo Nguyễn Thiện Giáp "văn bản là một đơn vị ngôn ngữ hoàn chỉnh, có cấu trúc, có nội dung và thể loại, được tạo ra nhằm mục đích giao tiếp" [11]. Như vậy, khái niệm văn bản được hiểu theo nhiều cách khác nhau, văn bản "là một đơn vị ngôn ngữ hoàn chỉnh, có cấu trúc, có nội dung và thể loại, được tạo ra nhằm mục đích giao tiếp". VBNT, theo Lương Văn Kiệt "VBNT được hiểu như là một cấu tạo giao tiếp hoàn chỉnh, khác biệt bởi thể thống nhất cấu trúc – ngữ nghĩa, kết cấu – tu từ học và chức năng. Mỗi một VBNT là một hệ thống phức tạp gao gồm hàng loạt các yếu tố thuộc những bình diện khác nhau như: đề tài, chủ đề, tư tưởng, kết cấu, ngôn ngữ, nhân vật, hình tượng, cốt truyện" [22].

"VBNT là dạng văn bản mà chúng ta thường xuyên tiếp xúc trong sách giáo khoa ngữ văn. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật bao gồm các dạng như thơ, văn xuôi, tiểu thuyết, truyện ngắn, kịch, văn tự sự, tùy bút, phê bình văn học, ký…" Đặc trưng của loại VBNT: "Tính hình tượng: Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp… Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc. Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm" [22].

Đặc điểm của ngôn ngữ nghệ thuật: có giá trị nội dung và nghệ thuật cao. Các tác phẩm dạng này thường được sử dụng để giảng dạy, phân tích và là tài sản phi vật thể vô 9 giá của quốc gia. Cách kết cấu và trình bày của VBNT: phụ thuộc vào từng thể loại hay tác giả. Nhưng kết cấu phải rõ ràng, mạch lạc và theo quy định chung của thể loại đó.

Nội dung của chương trình hoạt động trải nghiệm Theo chương trình tổng thể GD HĐTN năm 2018 của Bộ GD&ĐT, nội dung chương trình HĐTN gồm hai giai đoạn: “Giai đoạn GD cơ bản: Bằng HĐTN của bản thân trong các hoạt động khác nhau, mỗi HS vừa tham gia vừa thiết kế và tổ chức các hoạt động cho chính mình, qua đó tự khám phá, điều chỉnh bản thân, điều chỉnh cách tổ chức hoạt động để sống và làm việc hiệu quả. Ở giai đoạn này, mỗi HS bước đầu xác định được sở trường và chuẩn bị một số năng lực cơ bản của người lao động và người công dân có trách nhiệm. Giai đoạn GD định hướng nghề nghiệp: Chương trình HĐTN tiếp tục phát triển những phẩm chất và năng lực đã hình thành từ giai đoạn GD cơ bản thông qua hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng và hoạt động GD hướng nghiệp nhưng tập trung cao hơn vào việc phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp” [5]. Vai trò, đặc điểm của hoạt động trải nghiệm HĐTN ở các trường TH giúp phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực và tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân.

Vai trò, nhiệm cụ chính của HĐTN chính là “củng cố, vận dụng tri thức đã học ở các môn học, phát triển thành những tình cảm, kĩ năng đã có” [6, tr. Trong các HĐTN các em được phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần giúp các em chủ động, sáng tạo, phát huy được năng lực của mỗi HS. Khi tham gia vào các tình huống thực tế, HSSV có cơ hội để thực hành, kiểm chứng những gì đã được dạy. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhớ các khái niệm và hiểu cách ứng dụng vào thực tiễn.

HĐTN còn tạo ra một môi trường học tập khác hoàn toàn với môi trường học mà các em đang được học. Nó không còn đơn thuần là GV giảng giải, thuyết trình mà hoạt động chủ đạo tập trung vào người học. HĐTN “Giúp người học trưởng thành từ những sai lầm”. HĐTN giúp tạo hứng thú học tập cho HS.

HS sẽ tiếp nhận vai trò là trung tâm, điều chỉnh quá trình tiếp thu kiến thức phù hợp với năng lực nhờ học cùng trải nghiệm. Việc chủ động tham gia vào quá trình học, phối hợp với bạn bè, trải nghiệm kiến thức trong nhiều môi trường khác nhau sẽ tạo hứng thú cho người học. Mặt khác, vì được xử lí vấn đề theo cách mình nghĩ nên HS sẽ có động lực cao hơn so với việc bị ép giải quyết 10 vấn đề. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học Đặc điểm về tâm lí Tri giác của HSTH mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết và nặng về tính không chủ định, do đó mà các em phân biệt đối tượng còn chưa chính xác, dễ mắc phải sai lầm và có khi còn lẫn lộn.

HS các lớp đầu tiểu học tri giác còn yếu nên thường thâu tóm sự vật về toàn bộ, về đại thể để tri giác. Do vậy trong quá trình dạy học cần chú ý phối hợp giữa giảng dạy và liên hệ thực tiễn nhằm giúp các em có cái nhìn chính xác, khách quan nhất về đối tượng. Các em HSTH thường có những xúc cảm nhất thời, khó kìm nén, nhanh hứng thú nhưng cũng nhanh chán. Do vậy trong trình dạy học, người GV cần linh hoạt hình thức tổ chức dạy học để tăng hứng thú học tập cho HS.

Ngoài ra việc tích hợp nội dung dạy học cũng giúp các em thích thú hơn trong tiết học, tránh lặp đi lặp lại nội dung gây nhàm chán và tăng khả năng tích lũy tri thức cho HS. Tư duy của trẻ là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể. Trong quá trình học tập cần sử dụng các phương pháp nhằm tạo cho trẻ có sự phát triển về tư duy, từng bước chuyển từ cấp độ nhận thức các sự vật và hiện tượng chỉ vẻ bề ngoài, các biểu hiện dễ nhận biết bằng cảm tính đến nhận thức được những dấu hiệu, bản chất của chúng. Điều này có tác dụng hình thành ở HS khả năng thực hiện thao tác khái quát hóa đầu tiên, thao tác so sánh đầu tiên, tiến đến khả năng suy luận sơ đẳng.

Đặc điểm về thể chất Sự phát triển thể chất ở HSTH diễn ra những biến đổi cơ bản về hệ cơ xương, về hệ thần kinh làm cơ sở cho những biến đổi tâm lí, nhân cách ở lứa tuổi này. Cùng với việc lĩnh hội, tiếp thu hệ thống tri thức về các môn học, trẻ em học cách học, học kĩ năng sống trong môi trường học đường và ngoài xã hội đồng thời HSTH lĩnh hội các chuẩn mực và quy tắc đạo đức của hành vi. Những biến đổi cơ bản quan trọng trong sự phát triển tâm lí của HSTH cơ sở cho các em những bước ngoặt quan trọng trong quá trình tích lũy tri thức trong nhà trường và ngoài xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa Luận Tốt Nghiệp: Hoạt Động Trải Nghiệm Dạy Văn Bản Nghệ Thuật Lớp 3 Sách Kết Nối Trí Thức là một nghiên cứu chuyên sâu về việc áp dụng phương pháp trải nghiệm trong giảng dạy văn bản nghệ thuật cho học sinh lớp 3, sử dụng bộ sách Kết Nối Trí Thức. Tài liệu này không chỉ phân tích hiệu quả của phương pháp này trong việc nâng cao kỹ năng đọc hiểu và cảm thụ văn học của học sinh mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể để giáo viên có thể triển khai hiệu quả trong thực tế. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà giáo dục, sinh viên sư phạm và những người quan tâm đến đổi mới phương pháp dạy học tiểu học.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học khối 1 và khối 2 ở huyện đắk glong tỉnh đắk nông, nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học. Ngoài ra, Luận văn quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện vị xuyên tỉnh hà giang theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 cung cấp góc nhìn chi tiết về việc triển khai hoạt động trải nghiệm theo chương trình mới. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở quận hà đông hà nội theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 là tài liệu tham khảo quý giá về quản lý hoạt động trải nghiệm ở cấp trung học. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này.