Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành xây dựng, hoạt động mua hàng và quản trị chuỗi cung ứng vật tư đóng vai trò chi phối trực tiếp đến tiến độ thi công, giá thành dự toán và chất lượng bàn giao của các công trình dân dụng. Nguồn vật liệu xây dựng (thép, xi măng, gạch, cát, đá, thiết bị hoàn thiện) chiếm tỷ trọng chi phí rất lớn trong tổng giá trị xây lắp. Việc kiểm soát lỏng lẻo hoạt động thu mua không chỉ làm gia tăng chi phí lưu kho, phát sinh hao hụt mà còn dẫn đến nguy cơ chậm tiến độ thi công do thiếu hụt vật tư cục bộ.

Công ty Cổ phần Đại Phúc Hải là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình dân dụng (nhà ở, biệt thự, nhà phố) và tư vấn thiết kế. Trong giai đoạn mở rộng quy mô với nhiều dự án lớn, công tác mua sắm vật tư tại doanh nghiệp bộc lộ một số hạn chế: sự phối hợp giữa bộ phận thi công tại công trường, bộ phận dự toán và phòng thu mua vật tư chưa đồng bộ; khâu kiểm soát nhu cầu còn thiếu liên kết dẫn đến tình trạng phát sinh đơn hàng khẩn cấp, mua gom nhỏ lẻ làm mất lợi thế chiết khấu theo quy mô và gia tăng chi phí vận chuyển nhiều lần; danh mục nhà cung cấp chưa được chuẩn hóa và đánh giá định kỳ bài bản.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích toàn diện thực trạng quy trình mua hàng vật tư tại Công ty Cổ phần Đại Phúc Hải giai đoạn 2019–2021; chỉ rõ các ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác mua sắm vật tư cho doanh nghiệp.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị mua hàng vật tư trong doanh nghiệp xây dựng.
    • Phân tích thực trạng hoạt động mua hàng, quy trình điều phối và biến động doanh số mua vật tư tại công ty qua 3 năm (2019, 2020, 2021).
    • Nhận diện và đánh giá tác động của các nhân tố bên trong (nhân sự, cơ sở vật chất, hệ thống thông tin) và nhân tố bên ngoài (nhà cung cấp, cơ quan quản lý, biến động thị trường, dịch Covid-19) đến hoạt động mua sắm.
    • Xây dựng các giải pháp khả thi: hoàn thiện tiêu chí đánh giá lựa chọn nhà cung cấp chủ lực, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự và đề xuất ứng dụng phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mua hàng vật tư nội địa và điều phối vật tư phục vụ thi công xây dựng tại Công ty Cổ phần Đại Phúc Hải.
  • Phạm vi không gian: Phòng Vật tư – Thiết bị, Ban Chỉ huy công trình cùng các phòng ban liên quan (Phòng Quản lý thi công, Phòng Kế hoạch quản lý chi phí đấu thầu, Phòng Kế toán – Tài chính) tại Công ty Cổ phần Đại Phúc Hải.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thực trạng trong giai đoạn 2019–2021 và đề xuất giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong công tác quản trị mua hàng vật tư nội địa cho các dự án xây dựng dân dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị cung ứng và mua hàng của các tác giả trong và ngoài nước (Monczka et al., 2020; Johnson & Flynn, 2015; Van Weele, 2018; Nihtilä, 2020; Đào & Thân, 2012), kết hợp với hệ thống văn bản quy chuẩn định mức chuyên ngành xây dựng của Bộ Xây dựng Việt Nam.

Khung lý thuyết và công cụ sử dụng:

  • Nguyên tắc mua hàng 5 đúng: Đúng chất lượng, đúng số lượng, đúng giá cả, đúng thời điểm và đúng nguồn cung.
  • Xác định nhu cầu vật tư xây dựng: Căn cứ trên tiến độ thi công thực tế và hệ thống định mức dự toán của Bộ Xây dựng gồm: Công văn 1776/BXD-VP (định mức dự toán xây dựng công trình – phần xây dựng), 1777/BXD-VP (phần lắp đặt), 1778/BXD-VP (phần sửa chữa). Công thức xác định tổng nhu cầu vật tư: $$N_i = \sum_{j=1}^{m} (Q_j \times M_{ij})$$ (Trong đó: $N_i$ là nhu cầu vật tư loại $i$; $Q_j$ là khối lượng công việc $j$ cần thi công; $M_{ij}$ là định mức sử dụng vật tư $i$ cho một đơn vị sản phẩm $j$).
  • Công thức tính lượng vật tư thực mua: $$\text{Lượng vật tư thực mua} = \text{Lượng vật tư cần dùng} - \text{Lượng tồn kho thực tế} + \text{Lượng dự trữ phê duyệt}$$
  • Mô hình ra quyết định đa tiêu chí (MCDM) và Ma trận quyết định trọng số PUGH (Mithun Sridharan, 2021): Phương pháp so sánh định lượng các phương án nhà cung cấp thay thế dựa trên đường cơ sở (baseline) với hệ thống thang điểm trọng số cho từng tiêu chí (chất lượng, giá cả, tiến độ giao hàng, phương thức thanh toán, chính sách bảo hành, năng lực tài chính/pháp lý).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp, ghi nhận quy trình vận hành và biểu mẫu luân chuyển hồ sơ tại Phòng Vật tư – Thiết bị trong thời gian thực tập 2 tháng; phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với Trưởng phòng Vật tư và nhân viên mua hàng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác số liệu từ Báo cáo tài chính (2019–2021), hồ sơ năng lực doanh nghiệp, bảng kê chi tiết doanh số mua sắm 24 danh mục nguyên vật liệu, phiếu yêu cầu vật tư, bảng so sánh báo giá, đơn đặt hàng và biên bản giao nhận thực tế.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Hệ thống hóa dữ liệu, bóc tách thực trạng từng khâu trong quy trình mua hàng để chỉ ra điểm nghẽn quản trị.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá mức độ biến động tăng/giảm theo tỷ lệ phần trăm liên năm (2019–2020 và 2020–2021) về doanh thu, lợi nhuận và doanh số từng nhóm vật tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Đại Phúc Hải

Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, cơ cấu tổ chức và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đại Phúc Hải:

  • Thông tin pháp lý: Thành lập ngày 04/01/2016 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0313598564 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Vốn điều lệ đạt 10.000.000.000 đồng (tương ứng 1.000.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Đại diện pháp luật: Ông Đinh Văn Duy – Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động chính: thi công xây dựng công trình dân dụng, xây dựng nhà các loại và tư vấn thiết kế.
  • Quy mô nhân sự: Đến năm 2022, tổng số nhân sự công ty là 213 người, bao gồm 34 cán bộ nhân viên khối gián tiếp (Hội đồng quản trị: 5 người, Giám đốc: 1 người, Phó Giám đốc: 3 người, Trưởng phòng: 9 người, Nhân viên văn phòng: 25 người) và 179 lao động trực tiếp thuộc các tổ đội công nhân. Về trình độ: 20 người có trình độ Đại học, 4 người trình độ Cao đẳng/Trung cấp và 179 lao động phổ thông.
  • Cơ cấu bộ phận mua hàng: Nằm trong Phòng Vật tư – Thiết bị, gồm 5 nhân sự: 1 Trưởng phòng (phụ trách quản lý chung và mua sắm vật tư chính, hợp đồng lớn), 2 Nhân viên mua hàng (phụ trách tiếp nhận nhu cầu, khảo sát giá, lập đơn hàng mua vật tư công trình và nhà dân) và 2 Thủ kho (quản lý xuất - nhập - tồn, kiểm đếm tại kho).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2019–2021):
Chỉ tiêu Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV Cơ sở gốc Tăng trưởng mạnh Suy giảm +1.490,00 -45,00
Doanh thu hoạt động tài chính Cơ sở gốc Tăng trưởng Suy giảm +525,00 -48,00
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 37.138.000 155.603.000 Suy giảm Tăng mạnh Giảm sâu
Chi phí thuế TNDN 0 (khấu trừ) 21.052.000 Giảm Tăng mới -75,00
Lợi nhuận sau thuế TNDN 35.722.000 Tăng trưởng đỉnh Thu hẹp Tăng vượt bậc -84,00

Năm 2020 đánh dấu bước tăng trưởng vượt bậc của doanh nghiệp nhờ tiếp nhận thi công nhiều dự án lớn, giá vốn hàng bán tăng 1.479% do khối lượng mua vật tư phục vụ công trình tăng cao. Năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm đình trệ công trường và giá vật liệu biến động, doanh thu giảm 45% và lợi nhuận sau thuế giảm 84%.

Chương 2: Cơ sở lý luận về mua hàng vật tư

Chương 2 tổng hợp các khái niệm, quy chuẩn lý thuyết và mô hình quản trị mua hàng áp dụng cho doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất của vật tư kỹ thuật và vai trò sống còn của hoạt động thu mua trong việc kiểm soát dòng tiền, giảm giá thành xây dựng và duy trì năng lực cạnh tranh.
  • Chi tiết hóa quy trình mua hàng gồm các bước kế tiếp nhau: (1) Xác định nhu cầu chi tiết; (2) Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp; (3) Đàm phán và ký kết hợp đồng; (4) Lập đơn đặt hàng; (5) Kiểm tra, giao nhận hàng hóa tại hiện trường; (6) Đánh giá chất lượng và hiệu suất nhà cung cấp sau mua.
  • Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá nhà cung cấp: Giá cả, chất lượng kỹ thuật (chứng nhận CO/CQ, tem mác, quy cách), thời gian và phương thức giao hàng, chính sách công nợ/thanh toán, điều khoản bảo hành và năng lực tài chính/pháp lý.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị mua hàng: Nhân tố bên trong (nguồn vốn, cơ sở hạ tầng kho bãi, trình độ chuyên môn của nhân viên, hệ thống thông tin kế toán - quản trị) và nhân tố bên ngoài (thị trường nhà cung cấp, sự kiểm soát của cơ quan nhà nước, chính sách thuế, dịch bệnh, lạm phát giá nhiên liệu và vật tư).

Chương 3: Thực trạng hoạt động mua hàng tại Công ty Cổ phần Đại Phúc Hải

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng quy trình mua sắm vật tư, biến động danh mục hàng hóa và các yếu tố tác động trực tiếp tại doanh nghiệp:

  • Biến động doanh số mua vật tư 2019–2021: Bảng kê 24 danh mục vật tư cho thấy năm 2020, doanh số mua sắm hầu hết các mặt hàng tăng từ 876,70% đến 1.968,19% so với năm 2019 (điển hình: thép phi, cát bê tông, gạch lát, phụ gia, thiết bị chiếu sáng, bảo hộ lao động tăng 1.968,19%) nhằm phục vụ các dự án biệt thự, villa cao cấp. Bước sang năm 2021, doanh số mua giảm đồng loạt từ 48,14% đến 88,21% do dịch bệnh làm gián đoạn thi công; doanh nghiệp chuyển sang giải pháp xử lý, cắt tách và tận dụng tối đa hàng tồn kho các mặt hàng như thép, tôn, sắt, ngói, xi măng.
Nhóm vật tư chủ lực Doanh số 2020 so với 2019 (%) Doanh số 2021 so với 2020 (%) Nguyên nhân biến động chính
Thép phi, Sắt hộp +876,70% đến +1.200,00% -73,69% đến -78,55% Tăng mạnh do dự án lớn năm 2020; giảm năm 2021 vì tận dụng tồn kho
Gạch lát, Gạch ống +1.400,00% đến +1.600,00% -70,31% Nhu cầu hoàn thiện villa năm 2020; năm 2021 giãn cách xã hội
Bột trét, Sơn nội ngoại thất +1.500,00% -86,47% Tiến độ hoàn thiện công trình bị dừng đợt dịch
Bảo hộ lao động, Máy móc TB +1.968,19% -93,69% Mua sắm trang bị đầu kỳ dự án lớn năm 2020
  • Phân tích quy trình mua hàng 7 bước thực tế:

    1. Xác định nhu cầu: Phòng Quản lý thi công (QLTC) và Phòng Kế hoạch quản lý chi phí đấu thầu (KHQLCPĐT) bóc tách khối lượng theo bản vẽ. Khi công trường thiếu vật tư, Chỉ huy trưởng lập Phiếu yêu cầu vật tư (PYC) gửi Phòng Vật tư – Thiết bị (MHVTTB).
    2. Kiểm tra tồn kho và xác định thời điểm mua: Phòng MHVTTB đối chiếu với số lượng thực tế tại kho và các đơn hàng đang trên đường giao để tính lượng thực mua. Do kho bãi công ty nhỏ, công ty chủ yếu mua trực tiếp giao thẳng công trường, ít mua dự trữ.
    3. Tìm kiếm và khảo sát nhà cung cấp: Ưu tiên nhà cung cấp cũ có chiết khấu và công nợ tốt. Với nhà cung cấp mới, nhân viên tìm kiếm qua mạng, hội chợ, giới thiệu, sau đó liên hệ lấy tối thiểu 3 bảng báo giá qua Email/Zalo.
    4. So sánh giá và phê duyệt: Nhân viên lập Bảng so sánh giá (kèm PYC và báo giá gốc) trình Ban Giám đốc phê duyệt lựa chọn nhà cung cấp tối ưu.
    5. Lập hợp đồng và đặt hàng: Ban Giám đốc ký Hợp đồng kinh tế hoặc duyệt Đơn đặt hàng (ĐĐH) gửi nhà cung cấp.
    6. Kiểm tra, giao nhận vật tư: Hàng giao tại chân công trình được Chỉ huy trưởng và nhân viên vật tư kiểm tra quy cách, chủng loại, chứng nhận CO/CQ, lập Biên bản giao nhận hàng hóa.
    7. Thanh toán và đánh giá lại: Kế toán đối chiếu công nợ để thanh toán; việc đánh giá lại nhà cung cấp chủ yếu dựa trên cảm tính và các điều kiện công nợ, giá cả nhất thời.
  • Tồn tại, hạn chế của hoạt động mua hàng:

    • Khâu dự toán bóc tách khối lượng giữa hồ sơ thầu và thi công thực tế còn chênh lệch, dẫn đến việc phải phát sinh nhiều đơn hàng mua gấp khối lượng nhỏ, giá cao và tốn kém chi phí vận chuyển nhiều lượt.
    • Diện tích kho bãi hạn chế khiến doanh nghiệp không thể chủ động mua dự trữ số lượng lớn vào các thời điểm giá vật liệu xây dựng xuống thấp.
    • Danh mục nhà cung cấp chưa được số hóa, thiếu cơ sở dữ liệu tra cứu tập trung; công tác đánh giá nhà cung cấp sau giao hàng chưa có biểu mẫu định lượng khoa học.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin còn rời rạc: doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán MISA nhưng chưa có hệ thống phần mềm quản lý thu mua và chuỗi cung ứng đồng bộ (ERP), việc trao đổi dữ liệu nhu cầu từ công trường về văn phòng còn phụ thuộc vào bảng tính thủ công.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hoạt động mua hàng của Công ty Cổ phần Đại Phúc Hải

Trên cơ sở mục tiêu phát triển giai đoạn mới của công ty, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Củng cố và chuẩn hóa hệ thống lựa chọn nhà cung cấp chủ lực bằng Ma trận quyết định PUGH:
    • Thiết lập bảng tiêu chí đánh giá trọng số gồm: Chất lượng sản phẩm (đúng tiêu chuẩn, đủ CO/CQ), Giá cả và chính sách chiết khấu, Thời gian và phương thức giao hàng, Chính sách bảo hành - đổi trả, Năng lực pháp lý - tài chính và Thời hạn thanh toán công nợ.
    • Thử nghiệm định lượng đánh giá 3 nhà cung cấp thép chủ lực của công ty (Hưng Thịnh Phát, Hưng Hưng, Thanh Sơn) bằng ma trận PUGH với đường cơ sở xác định, lượng hóa tổng điểm đánh giá để lựa chọn đối tác cung ứng tối ưu, hạn chế rủi ro cảm tính trong khâu duyệt giá.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên mua hàng:
    • Đề xuất cử nhân viên Phòng Vật tư tham gia các khóa đào tạo chuyên nghiệp ngắn hạn và trung hạn về nghiệp vụ thu mua và chuỗi cung ứng như: Khóa học Procurement Executive (Chuyên viên Mua hàng) và chương trình Supply Chain Executive.
    • Hoàn thiện kỹ năng đàm phán hợp đồng, phân tích biến động giá thị trường nguyên vật liệu xây dựng và kỹ thuật quản lý rủi ro giao nhận.
  3. Đề xuất ứng dụng phần mềm hệ thống thông tin quản lý ERP nội bộ (Ecount ERP):
    • Thay thế việc quản lý rời rạc trên bảng tính và MISA bằng việc triển khai hệ thống quản trị mua hàng tích hợp Ecount ERP.
    • Số hóa toàn diện quy trình: lập phiếu yêu cầu vật tư trực tuyến từ công trường, tự động tổng hợp nhu cầu, so sánh báo giá nhà cung cấp trên hệ thống, quản lý tiến độ giao hàng và theo dõi công nợ - xuất nhập tồn kho theo thời gian thực.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính và biến động mua sắm vật tư xây dựng qua chuỗi số liệu 3 năm (2019–2021) tại Công ty Cổ phần Đại Phúc Hải, chỉ ra sự tăng vọt 1.490% doanh thu năm 2020 và mức độ sụt giảm 45% do dịch bệnh năm 2021.
    • Phân tích chi tiết quy trình mua sắm 7 bước, nhận diện các nút thắt: hao hụt định mức làm phát sinh đơn hàng lẻ, chi phí vận chuyển tăng do giá xăng dầu biến động (16 lần tăng giá trong năm 2021), kho bãi hẹp hạn chế mua gom dự trữ.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Xây dựng mô hình ma trận quyết định trọng số PUGH áp dụng thực tế cho việc chấm điểm, lựa chọn nhà cung cấp vật liệu xây dựng (thép, gạch, xi măng).
    • Đề xuất kế hoạch đào tạo nhân lực chuyên môn mua hàng thông qua các khóa học chuẩn hóa.
    • Khảo sát và đề xuất triển khai phần mềm quản lý ERP (Ecount ERP) giúp kết nối tức thời giữa công trường, phòng vật tư, phòng kế toán và Ban Giám đốc.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp giải pháp quản trị mua sắm có tính ứng dụng thực tiễn cao cho các doanh nghiệp xây dựng dân dụng quy mô vừa và nhỏ, giúp tối ưu hóa chi phí đầu vào và giảm thiểu rủi ro chậm tiến độ công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2019–2021 tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể (Công ty Cổ phần Đại Phúc Hải), chưa mở rộng so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các tổng thầu xây dựng quy mô lớn trên thị trường.
    • Giải pháp ứng dụng ma trận PUGH và triển khai phần mềm Ecount ERP mới dừng lại ở mức độ xây dựng mô hình thử nghiệm và đề xuất quy trình trên lý thuyết, chưa có điều kiện đo lường các chỉ số hiệu quả vận hành thực tế sau khi triển khai toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ tối ưu hóa chi phí sau khi ứng dụng hệ thống ERP vào toàn bộ chuỗi cung ứng vật tư của doanh nghiệp xây dựng.
    • Mở rộng nghiên cứu các mô hình dự báo biến động giá nguyên vật liệu xây dựng trong điều kiện lạm phát và biến động kinh tế vĩ mô.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý công nghiệp, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh hoặc Kinh tế xây dựng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ mua hàng và cung ứng vật tư.
    • Cán bộ quản lý vật tư, chuyên viên thu mua (Procurement/Purchasing), chỉ huy trưởng công trình tại các doanh nghiệp thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp xác định nhu cầu vật tư kết hợp giữa bản vẽ bóc tách khối lượng và các bộ định mức dự toán của Bộ Xây dựng (1776, 1777, 1778/BXD-VP).
    • Bộ biểu mẫu quy trình mua sắm thực tế: Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu theo dõi nhu cầu, Bảng so sánh giá nhà cung cấp, Đơn đặt hàng và Biên bản giao nhận.
    • Quy trình 7 bước áp dụng Ma trận quyết định trọng số PUGH trong việc đánh giá và xếp hạng nhà cung cấp vật tư kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Công thức tính lượng vật tư thực mua tại Công ty Cổ phần Đại Phúc Hải được xác định như thế nào?

Lượng vật tư thực mua được tính toán dựa trên sự kết hợp giữa khối lượng thi công theo định mức và số lượng tồn kho thực tế theo công thức: $$\text{Lượng vật tư thực mua} = \text{Lượng vật tư cần dùng trong xây dựng} - \text{Số lượng thực tồn kho tại thời điểm đó} + \text{Số lượng vật tư dự trữ phê duyệt}$$ Trong đó, lượng vật tư cần dùng được bóc tách từ bản vẽ thiết kế nhân với định mức sử dụng theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng ($N_i = \sum Q_j \times M_{ij}$).

2. Doanh số mua vật tư của công ty trong năm 2020 và 2021 biến động ra sao và nguyên nhân chính là gì?

Năm 2020, doanh số mua sắm vật tư của công ty tăng đột biến từ 876,70% đến 1.968,19% so với năm 2019 do công ty trúng thầu và triển khai nhiều dự án biệt thự, villa lớn đòi hỏi khối lượng vật liệu cao cấp lớn. Bước sang năm 2021, doanh số mua giảm mạnh từ 48,14% đến 88,21% so với năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm đình trệ công trường, giá xăng dầu tăng 41% kéo theo chi phí vận chuyển tăng cao, buộc công ty phải thu hẹp dự án mới và tận dụng tối đa lượng vật tư tồn kho (thép, tôn, sơn, xi măng).

3. Tác giả sử dụng công cụ nào để lượng hóa việc lựa chọn nhà cung cấp trong chương giải pháp?

Tác giả sử dụng Ma trận quyết định trọng số PUGH (PUGH Decision Matrix / MCDM) gồm 7 bước. Phương pháp này xác định một nhà cung cấp hiện tại làm đường cơ sở (điểm 0), sau đó chấm điểm các nhà cung cấp thay thế (+1, +2, -1, -2...) dựa trên các tiêu chí trọng số: chất lượng sản phẩm (đủ CO/CQ), giá cả, chính sách công nợ, tiến độ giao hàng và năng lực tài chính nhằm chọn ra phương án có tổng điểm cao nhất.

4. Cơ cấu tổ chức của bộ phận mua hàng thuộc Phòng Vật tư tại công ty gồm những vị trí nào?

Bộ phận mua hàng gồm 5 nhân sự thuộc Phòng Vật tư – Thiết bị:

  • 1 Trưởng phòng (phụ trách quản lý chung, mua sắm vật tư chính và hợp đồng kinh tế lớn).
  • 2 Nhân viên mua hàng (phụ trách khảo sát thị trường, lấy báo giá, lập bảng so sánh và theo dõi đơn đặt hàng cho công trình và nhà dân).
  • 2 Thủ kho vật tư – thiết bị (phụ trách kiểm đếm xuất - nhập kho, bảo quản và cập nhật số liệu tồn kho).

5. Hệ thống công nghệ thông tin quản lý mua hàng tại công ty trước khi đề xuất giải pháp có những hạn chế gì?

Doanh nghiệp chỉ sử dụng phần mềm kế toán MISA để ghi nhận hạch toán chi phí và công nợ, chưa có phân hệ quản lý thu mua chuyên biệt. Các khâu lập phiếu yêu cầu, theo dõi nhu cầu, lấy báo giá và lập bảng so sánh nhà cung cấp vẫn thực hiện thủ công qua Excel, Zalo và Email, khiến thông tin giữa công trường và văn phòng thiếu tính liên thông, dễ gây chậm trễ trong khâu tổng hợp nhu cầu mua sắm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản trị mua hàng vật tư tại Công ty Cổ phần Đại Phúc Hải trong giai đoạn 2019–2021, làm rõ những biến động lớn về doanh số và chi phí cung ứng dưới tác động của thị trường xây dựng và đại dịch Covid-19. Đề tài chỉ ra các điểm nghẽn cốt lõi trong khâu kiểm soát nhu cầu, hạn chế kho bãi và việc đánh giá nhà cung cấp còn mang tính định tính. Trên cơ sở đó, hệ thống giải pháp đề xuất về chuẩn hóa tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp qua ma trận PUGH, bồi dưỡng nghiệp vụ nhân sự và số hóa quy trình bằng phần mềm ERP mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện chuỗi cung ứng vật tư cho doanh nghiệp xây lắp dân dụng.