Chương 1: Một số vấn đề lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại công ty C ph n vật tư và vận tải ITASCO. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản tr ch theo lương tại công ty C ph n vật tư và vận tải ITASCO. Sinh viên: Phạm Quốc Việt - Lớp: QTL902K 2 Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng C ƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG, CÁC KHOẢN TRÍC T EO LƢƠNG TRONG CÁC DOAN NG ỆP 1.1 Một số vấn đề chung về lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 1.1 Khái niệm về tiền lương Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh c n phải có 3 yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động.
Trong đó lao động có yếu tố tính chất quyết định. Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đ i những vật thể tự nhiên thành những vật thể c n thiết thảo mãn nhu c u xã hội. Trong một chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rời lao động, lao động là điều kiện c n cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền tảng sản xuất hàng hóa. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao ph lao động của mình trong quá trình sản xuất, nhằm tái sản xuất sức lao động, là một bộ phận cấu thành lên giá trị sản xuất.
Ngoài tiền lương theo số lượng và chất lượng lao động, người lao động còn được hưởng các khoản như: Tiền thưởng, tiền trợ cấp… 1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương Vai trò của tiền lƣơng: Tiền lương là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt phân phối của quan hệ sản xuất xã hội, do đó chế độ tiền lương hợp lí góp ph n làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Ngược lại chế độ tiền lương kh ng phù hợp sẽ triệt tiêu động lực của nền sản xuất xã hội. Vì vậy, tiền lương có vai trò rất quan trọng trong công tác quản l đời sống và chính trị xã hội. Nó thể hiện ở các vai trò sau: Tiền lương phải đảm bảo vai trò khuyến khích vật chất đối với người lao động.
Mục tiêu cơ bản của người lao động khi tham gia thị trường lao động là tiền lương. Họ muốn tăng tiền lương để thỏa mãn nhu c u ngày càng cao của bản thân. Tiền lương có vai trò như đòn bẩy kinh tế, k ch th ch người lao động Sinh viên: Phạm Quốc Việt - Lớp: QTL902K 3 Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng ngày càng muốn cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp về cả số lượng và chất lượng lao động. Tiền lương có vai trò quản lý người lao động: Doanh nghiệp trả lương cho người lao động không chỉ bù đắp sức lao động đã hao ph mà còn th ng qua lương để kiểm tra, giám sát người lao động làm việc theo ý đồ của mình đảm bảo hiệu quả lao động.
Trong nền kinh tế thị trường bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều quan tâm đến lợi nhuận và mong muốn lợi nhuận ngày càng cao. Lợi nhuận sản xuất kinh doanh gắn chặt với việc trả lương cho người lao động. Để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp c n phải có phương pháp quản l lao động để nâng cao chất lượng lao động nhằm tiết kiệm chi phi, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí nhân công trên một sản phẩm. Tiền lương đảm bảo vai trò điều phối người lao động: Tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc n định và phát triển kinh tế.
Vì vậy, với mức lương thỏa đáng người lao động tự nhân công việc được giao dù bất cứ ở đâu, làm gì. Khi tiền lương được trả một cách hợp lý sẽ thu hút người lao động, sắp xếp điều phối các ngành, các vùng, các khâu trong quá trình sản xuất một cách hợp lý, có hiệu quả. Ý nghĩa của tiền lƣơng: Đối với người lao động: Tiền lương là một ph n cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động giúp họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ c n thiết. Trong nhiều trường hợp tiền lương kiếm được còn phản ánh địa vị của người lao động trong gia đình, tương quan với đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của họ với t chức xã hội.
Khả năng kiếm được tiền công cao hơn sẽ thúc đẩy họ ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ từ đó đóng góp nhiều hơn cho doanh nghiệp mà họ làm việc. Không ngẫu nhiên mà tiền lương trở thành chỉ tiêu đ u tiên, quan trọng của người lao động khi quyết định làm việc cho một t chức nào đó. Đối với doanh nghiệp: Đứng ở khía cạnh kinh tế vi mô, tiền lương cao giúp người lao động có sức mua cao hơn và từ đó làm tăng sự thịnh vượng của một cộng đồng xã hội nhưng khi sức mua tăng giá cả cũng tăng điều này làm giảm sức sống của người có mức lương thấp thu nhập thấp không theo kịp mức tăng của giá cả. Bên cạnh đó, giá cả có thể làm c u về sản phẩm và dịch vụ giảm từ đó làm giảm công ăn việc làm.
Đứng ở khía cạnh kinh tế vĩ m , tiền lương là một ph n quan trọng của thu nhập quốc dân, là công cụ kinh tế quan trọng để Sinh viên: Phạm Quốc Việt - Lớp: QTL902K 4 Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng nhà nước điều tiết thu nhập giữa người lao động và người sử dụng lao động. Thu nhập bình quân đ u người là tiêu chí quan trọng để đánh giá sự thịnh vượng và phát triển của một quốc gia.3 Chức năng của tiền lương Chức năng k ch th ch người lao động: Tiền lương đảm bảo góp ph n tạo cơ cấu lao động hợp lý trong toàn bộ nền kinh tế. Khi người lao động được trả công xứng đáng sẽ tạo niềm say mê hứng thú tích cực làm việc, phát huy tinh th n làm việc sáng tạo, tự học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn, gắn trách nhiệm cá nhân với trách nhiệm tập thể. Chức năng sức đo giá trị sức lao động: Tiền lương biểu thị giá trị sức lao động, là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động, là căn cứ để thêu mướn lao động, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm.
Chức năng tái tạo sức lao động: Thu nhập người lao động dưới hình thức tiền lương được sử dụng một ph n đáng kể vào việc tái sản xuất giản đơn sức lao động mà chính bản thân họ đã bỏ ra cho quá trình lao động nhằm mục đ ch du trì năng lực làm việc lâu dài, có hiệu quả rtong các quá trình sau và ph n còn lại đảm bảo cho các nhu c u thiết yếu của các thành viên gia đình người lao động. Tiền lương hòa nhập và biến động cùng với biến động của nên kinh tế. Sự tha đ i về điều kiện kinh tế, sự biến động trên các lĩnh vực hàng hóa, giá cả có ảnh hưởng trực tiếp đến tới đời sống của họ. Vì vậy, việc trả lương cho người lao động phải đủ bù đắp những hao ph lao động tính cả trước, trong và sau quá trình lao động, cũng như biến động về giá cả trong sinh hoạt, những rủi ro hoặc chi phí khác phục vụ cho việc nâng cao tay nghề… Ngoài các chức năng kể trên còn một số chức năng khác như: Chức năng điều hòa lao động, chức năng giám sát… 1.4 Bản chất của tiền lương Trong nền kinh tế bao cấp thì tiền lương kh ng phải là giá cả sức lao động vì nó kh ng được thừa nhận là hàng hóa, không mang theo giá trị theo quy luật cung c u.
Thị trường sức lao động theo danh nghĩa kh ng tồn tại trong nền kinh tế quốc dân à phụ thuộc vào qu định Nhà nước. Chuyển sang cơ chế thị trường, sức lao động là một hàng hóa của thi trường là yếu tố sản xuất. Tính chất hàng hóa của sức lao động có thể bao gồm lực lượng lao động làm việc trong khu vực kinh tế tư nhân và cả công chức làm việc trong lĩnh vực quản lý Nhà nước, quản lý xã hội. Tu nhiên do đặc thù Sinh viên: Phạm Quốc Việt - Lớp: QTL902K 5 Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng riêng trong việc sử dụng lao động của từng khu vực mà các mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động, các thỏa thuận về tiền lương cũng khác nhau.
Mặt khác, tiền lương là tiền trả cho sức lao động tức giá cả hàng hóa sức lao động mà người lao động và người thuê lao động thỏa thuận với nhau theo quy luật cung c u, giá thị trường trong khung bộ Luật lao động. Tiền lương là bộ phận cơ bản của người lao động. Tiền lương là một trong những yếu tố đ u vào quá trình sản xuất kinh doanh với chủ doanh nghiệp thì tiền lương là bộ phận cấu thành chi phí nên nó đưuọc tính toán, quản lý chặt chẽ. Đối với người lao động thì tiền lương là thu nhập từ lao động của họ, là ph n thu nhập chủ yếu đối với đa số người lao động và chính mục đ ch nà đã tạo động lực cho người lao động nâng cao trình độ và khả năng làm việc của chính mình.5 Nguyên tắc trả lương Trả lương theo sức lao động và chất lượng lao động: Theo nguyên tắc này ai tham gia công việc nhiều, có hiệu quả, có trình độ tay nghề cao thì tiền lương sẽ cao và ngược lại.
Ngoài ra, nguyên tắc nà còn được biểu hiện ở chỗ trả lương ngang nhau cho người lao động như nhau, kh ng phân biệt độ tu i, giới tính, dân tộc trong trả lương. Để thực hiện tốt công tác này thì doanh nghiệp c n phải có quy chế trả lương, trong đó qu định rõ ràng các chỉ tiêu đánh giá trong công việc. Đảm bảo tốc độ năng suất lao động bình quân tăng hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân. Nguyên tắc này có tính quy luật, tăng tiền lương và tăng năng suất lao động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.