Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tac kế toán doanh thu , chi phi và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật tư và Vận tải Itasco. Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vật tư và Vận tải Itasco. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại Học Dân Lập hải Phòng , đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Th.S Trần Thị Thanh Thảo.
Đồng thời , em xin chân thành cảm ơn sựu giúp đỡ của Ban lãnh đạo và tập thể nhân viên phòng kế toán Công ty Cổ phần Vật tư và vận tải Itasco tạo điều kiện cho em hoàn thiện khóa luận này. 9 Sinh viên: Đỗ Phƣơng Thảo Lớp QT1807 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học DL Hải Phòng Do tời gian tìm hiểu thực tế chưa nhiều và trình độ , kinh nghiệm có hạn nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót , em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô đẻ bài viết của em được hoàn thiện Hải Phòng , ngày tháng năm Sinh viên 10 Sinh viên: Đỗ Phƣơng Thảo Lớp QT1807 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học DL Hải Phòng CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về doanh thu , chi phí và kết quả kinh doanhnh trong doanh nghiệp 1.1 Một số khái niệm cơ bản - Doanh thu: là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh , khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế , được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận , không phân Trong đó: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : là tổng giá trị hợp lý của các khoản đã thu tiền , hoặc sẽ thu tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu : bán sản pham , hàng hóa, bất đống sản đầu tư , cung cấp dịch vụ cho khách hàng , bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có). + Doanh thu hoạt động tài chính : là khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm doanh thu , tiền lãi , chênh lệch tỷ giá hối đoái trong quan hệ thanh toán , thu từ chiết khấu thanh toán được hưởng , thu từ bán hàng trả chậm trả góp,….
+ Thu nhập khác : là giá trị các lợi ích kinh tế daonh nghiệp thu được ngoài sản xuất kinh doanh thông thường như thu từ thanh lý , nhượng bán TSCĐ, số tiền doanh nghiệp thu được do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế , thu từ nhận tài trợ viện trợ,…. -Chi phí : là phí tồn tài nguyên , vật liệu gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì .Chi phí hoạt dộng được tính vào kết quả kinh doanh , được tài trợ bằng nguồn vốn kinh daonh và được bù đắp bằng thu nhập tạo ra trong kỳ. Trong đó: 11 Sinh viên: Đỗ Phƣơng Thảo Lớp QT1807 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học DL Hải Phòng + Giá vốn hàng bán : là giá trị vốn của sản phẩm , hàng hóa, dịch vụ , giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp đối với doanh nghiệp xây lắp, các khoản chi phí xăng xe , lệ phí , hao mòn …đối với doanh nghiệp vận tải trong kỳ. Giá vốn hàng bán còn là các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao , chi phí sửa chữa , chi phí cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động ( trường hợp phát sinh không lớn ) , chi phí nhượng bán , thanh lý bất động sản đầu tư ,….
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản chi phí ở doanh nghiệp. + Chi phí bán hàng : là toàn bộ các khoản chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm , hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm chi phí nhân viên bán hàng ; chi phí khấu hao TSCĐ ; chi phí vật liệu phục vụ bán hàng ; chi phí bảo quản đóng gói , vận chuyển ; chi phí chào hàng , giới thiệu , quảng cáo, chi phí hoa hồng đại lý; chi phí bảo hành sản phẩm , hàng hóa ; chi phí khác bằng tiền phục vụ công tác bán hàng. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí quản lý chung của các doanh nghiệp gồm chi phí về nhân viên bộ phận quản lý daonh nghiệp ; chi phí vật liệu văn phòng , công cụ lao động , khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, thuế đất , thuế môn bài; các khoản lập dự phòng phải thu khó dồi ; dịch vụ muau ngoài. + Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí , các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính bao gồm chi trả tiền lãi đi vay; lỗ từ bán chứng khoán; lỗ từ hoạt động vốn góp liên daonh ; chênh lệch lỗ tỉ giá hối đoái ; chi chiết khấu thanh toán cho người mua ; tiền lãi do mua hàng theo hình thức trả chậm , trả góp.
+ Chi phí khác: là các chi phí khác phát sinh liên quan đến hoạt động về vốn bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán , thanh lý; chênh lệch giảm do đánh giá lại TSCĐ; chi phí cho yafi trợ, viện trợ, biếu tặng ; số tiền doanh nghiệp bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. 12 Sinh viên: Đỗ Phƣơng Thảo Lớp QT1807 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học DL Hải Phòng -Kết quả hoạt động kinh doanh : là só chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán , chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và các chi phí khác. Bao gồm : + Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh : là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và giá vốn hàng bán , chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. + Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.2 Phân loại hoạt động trong doanh nghiệp.
Phân loại hoạt động trong daonh nghiệp là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh. Hoạt động trong doanh nghiệp có thể được phân loại như sau: -Căn cứ vào cách thức phản ánh của Kế toán tài chính , các hoạt động trong doanh nghiêp được chia thành: + Hoạt động sản xuất kinh daonh : là những hoạt động thuộc các lĩnh vực sản xuất , dịch vụ hay thương mại có liên quan đến tiêu thụ sản phẩm , hàng hóa, dịch vụ. Đây là hoạt động chủ yếu của daonh nghiệp. + Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư vốn vào một doanh nghiệp khác, một lĩnh vực khác với mục đích sinh lời của đồng vốn đầu tư .( Ví dụ: đầu tư vào thị trường chứng khoán , đầu tư vào công ty con , công ty liên kết,…) + Hoạt động khác: là những hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp , những hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính.( Ví dụ như thanh lý , nhượng bán TSCĐ, thu nợ không chủ, biếu tặng , viện trợ,…) Ý nghĩa : Trên cơ sở phân tích này, kế toán tiến hành chi tiết cho từng hoạt động , xác định doanh thu , chi phí của các hoạt động để xác định được kết quả , hiệu quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
-Căn cứ vào mối quan hệ với Báo cáo kết quả kinh daonh , các hoạt động trong doanh nghiệp được chia thành: + Hoạt động khác. Ý nghĩa: Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lựa chọn và thu nhập được các thông tin có liên quan đến các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả kinh daonh , từ 13 Sinh viên: Đỗ Phƣơng Thảo Lớp QT1807 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học DL Hải Phòng đó xác định được doanh thu , chi phí và lợi nhuận của từng hoạt động , xác định được lợi nhuận trước thuế , chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp .3 Cách thức xác định các hỉ tiêu liên quan đến kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.1 Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. DT thuần từ HĐ tiêu thụ = DTBH và CCDC - Các khoản giảm trừ DT SP , HH , DV Kết quả hoạt động sản xuất kinh daonh được thể hiện qua chỉ tiêu lãi ( lỗ ) từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Lãi (lỗ) từ DT thuần từ HĐ hoạt động = tiêu thụ SP , HH, - Giá vốn - Chi phí - Chi phí SXKD DV hàng bán bán hàng QLDN 1.2 Kết quả của hoạt động tài chính: Kết quả của hoạt động tài chính được thể hiện qua chỉ tiêu lãi ( lỗ) từ hoạt động tài chính.
Lãi ( lỗ) từ HĐTC = Doanh thu thuần HĐTC - Chi phí HĐTC 1.3 Kết quả của hoạt động khác : Kết quả của hoạt động khác được phản ánh qua chỉ tiêu lãi ( lỗ ) từ hoạt động khác. Nếu phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh , chỉ tiêu này không loại trừ chi chí thuế thu nhập doanh nghiệp ; nếu phản ánh vào tài khoản kế toán sử dụng , khi xác định lãi ( lỗ) từ hoạt động khác đã loại trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Lãi ( lỗ) từ HĐ = Thu nhập thuần - Chi phí Khác khác khác 1.2 Tổ chức kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ * Nguyên tắc kế toán doanh thu: 14 Sinh viên: Đỗ Phƣơng Thảo Lớp QT1807 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học DL Hải Phòng - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền , hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm , hàng hóa , bất động sản đầu tư , cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu mua ngoài giá bán.