Hoàn thiện công tác huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng, Quảng Trị

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp hoàn thiện công tác huy động vốn của quỹ tín dụng nhân dân thị trấn cửa tùng huyện vĩnh, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

Lời Cảm Ơn

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập số liệu

4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin

4.3. Phương pháp phân tích số liệu

5. Kết cấu của luận văn

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1. Tổng quan về hoạt động huy động vốn của quỹ tín dụng

1.1.1. Khát niệm về Qũy tín dụng nhân dân

1.1.2. Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân

1.2. Mục tiêu của Quỹ tín dụng Nhân dân

1.3. Chức năng của Quỹ tín dụng Nhân dân

1.4. Hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân

1.5. Một số vấn đề chung về hoạt động huy động vốn của quỹ tín dụng nhân dân

1.5.1. Khái quát về hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng Nhân dân

1.5.2. Cơ cấu nguồn vốn và vai trò hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng Nhân dân

1.5.3. Nội dung hoạt động huy động vốn của Qũy TDND

1.5.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của Qũy TDND

1.5.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của QTDND

1.5.5.1. Nhân tố khách quan
1.5.5.2. Nhân tố chủ quan

1.6. CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.6.1. Tình hình huy động vốn của các loại hình tổ chức tín dụng ở Việt Nam

1.6.2. Tình hình huy động vốn ở Quỹ tín dụng Nhân dân Cửa Tùng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CỬA TÙNG

2.1. Tổng quan về quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Qũy TDND Cửa Tùng

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Qũy TDND Cửa Tùng

2.1.2.1. Chức năng của Qũy tín dụng nhân dân Cửa Tùng
2.1.2.2. Nhiệm vụ của Qũy tín dụng nhân dân Cửa Tùng
2.1.2.3. Quyền hạn của Qũy tín dụng nhân dân Cửa Tùng

2.1.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Quỹ TDND Cửa Tùng

2.1.3.1. Tổ chức biên chế nhân sự
2.1.3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý
2.1.3.3. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

2.1.4. Tình hình hoạt động của Qũy tín dụng nhân dân Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017

2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của Qũy tín dụng nhân dân Cửa Tùng

2.2. Thực trạng huy động vốn tại Qũy tín dụng nhân dân Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017

2.2.1. Tình hình nguồn vốn Qũy TDND Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017

2.2.2. Tình hình chung về vốn huy động của Qũy tín dụng nhân dân Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017

2.2.3. Đánh giá về huy động vốn tại Quỹ TDND Cửa Tùng qua đánh giá khảo sát khách hàng

2.2.3.1. Thống kê mô tả về đối tượng khảo sát
2.2.3.2. Tỷ lệ nhóm khách hàng theo giới tính
2.2.3.3. Tỷ lệ nhóm khách hàng theo độ tuổi
2.2.3.4. Tỷ lệ khách hàng theo đối tượng
2.2.3.5. Tỷ lệ khách hàng theo trình độ học vấn
2.2.3.6. Tỷ lệ nhóm khách hàng theo thu nhập
2.2.3.7. Lý do khách hàng quan tâm khi lựa chọn gửi tiền vào Quỹ TDND Cửa Tùng

2.2.4. Đánh giá hoạt động huy động vốn của Quỹ TDND Cửa Tùng:

2.2.4.1. Đánh giá về uy tín, thương hiệu
2.2.4.2. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ huy động vốn
2.2.4.3. Tác phong, thái độ của nhân viên
2.2.4.4. Công tác quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất
2.2.4.5. Mức độ tình cảm của khách hàng đối với Quỹ TDND Cửa Tùng

2.2.5. Đánh giá hoạt động huy động vốn tại Qũy tín dụng nhân dân Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017

2.2.5.1. Những mặt đạt được
2.2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế còn tồn tại trong hoạt động huy động vốn tại Qũy tín dụng nhân dân Cửa Tùng
2.2.5.2.1. Những hạn chế
2.2.5.2.2. Nguyên nhân hạn chế còn tồn tại

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CỬA TÙNG

3.1. Phương hướng nhiệm vụ hoạt động những năm tới của Qũy tín dụng Nhân dân Cửa Tùng

3.2. Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại Qũy tín dụng nhân dân Cửa Tùng

3.2.1. Đa dạng hóa huy động vốn

3.2.2. Mở rộng mạng lưới Qũy TDND và quầy tiết kiệm

3.2.3. Sử dụng lãi suất linh hoạt

3.2.4. Tăng cường công tác đào tạo cán bộ công nhân viên

3.2.5. Giải pháp chính sách với khách hàng

3.2.6. Đẩy mạnh hoạt động Marketing

3.2.7. Hoàn thiện công nghệ

III. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.2. Kiến nghị đối với Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác huy động vốn quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng

Công tác huy động vốn tại quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương. Quỹ tín dụng nhân dân không chỉ là nơi cung cấp vốn cho các hộ sản xuất mà còn là cầu nối giữa các thành viên trong cộng đồng. Việc huy động vốn hiệu quả sẽ giúp quỹ có đủ nguồn lực để thực hiện các hoạt động tín dụng, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tài chính hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, nhằm hỗ trợ các thành viên trong việc phát triển sản xuất và cải thiện đời sống. Vai trò của quỹ không chỉ dừng lại ở việc cung cấp vốn mà còn tạo ra sự thịnh vượng cho cộng đồng địa phương.

1.2. Tình hình huy động vốn tại quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng

Trong giai đoạn 2015-2017, quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng đã có những bước tiến đáng kể trong công tác huy động vốn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để nâng cao hiệu quả huy động vốn.

II. Những thách thức trong công tác huy động vốn quỹ tín dụng nhân dân

Mặc dù quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng đã đạt được một số thành tựu trong công tác huy động vốn, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và tình hình kinh tế chung đều ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của quỹ.

2.1. Cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác

Sự xuất hiện của nhiều tổ chức tín dụng khác đã tạo ra áp lực lớn cho quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng trong việc thu hút khách hàng. Điều này đòi hỏi quỹ phải có những chiến lược huy động vốn hiệu quả hơn.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Nhu cầu của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ tài chính ngày càng đa dạng và phức tạp. Quỹ cần phải nắm bắt kịp thời những thay đổi này để điều chỉnh chiến lược huy động vốn cho phù hợp.

III. Phương pháp cải thiện công tác huy động vốn tại quỹ tín dụng nhân dân

Để nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn, quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Việc đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn, mở rộng mạng lưới và tăng cường công tác marketing là những giải pháp quan trọng.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn

Quỹ cần phát triển các sản phẩm huy động vốn đa dạng hơn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Việc này không chỉ giúp thu hút thêm khách hàng mà còn tạo ra nguồn vốn ổn định cho quỹ.

3.2. Tăng cường hoạt động marketing

Hoạt động marketing hiệu quả sẽ giúp quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. Quảng bá các sản phẩm và dịch vụ của quỹ qua các kênh truyền thông hiện đại là một trong những cách làm cần thiết.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về huy động vốn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng công tác huy động vốn tại quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng đã có những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần có những biện pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế còn tồn tại.

4.1. Kết quả huy động vốn giai đoạn 2015 2017

Trong giai đoạn này, quỹ đã huy động được một lượng vốn đáng kể, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, cần phải đánh giá kỹ lưỡng để tìm ra nguyên nhân của những hạn chế.

4.2. Đánh giá từ khách hàng về dịch vụ huy động vốn

Khách hàng đánh giá cao về chất lượng dịch vụ của quỹ, nhưng vẫn có những điểm cần cải thiện. Việc lắng nghe ý kiến khách hàng sẽ giúp quỹ nâng cao chất lượng dịch vụ hơn nữa.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng

Công tác huy động vốn tại quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng cần được hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp quỹ phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác huy động vốn

Hoàn thiện công tác huy động vốn không chỉ giúp quỹ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ hơn trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, từ đó xây dựng các chiến lược huy động vốn phù hợp với thực tiễn.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác huy động vốn của quỹ tín dụng nhân dân thị trấn cửa tùng huyện vĩnh linh tỉnh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1. Tổng quan về hoạt động huy động vốn của quỹ tín dụng 1. Khát niệm về Qũy tín dụng nhân dân Qũy tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống, đảm bảo bù đắp đủ chi phí và tích lũy để phát triển. Theo Khoản 6 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010: “Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng, do các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng theo Luật các tổ chức tín dụng và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống”.

Theo Khoản 1 Điều 3 Luật hợp tác xã 2012: “Quỹ tín dụng nhân dân là một trung gian tài chính theo mô hình HTX khu vực tư nhân. Việc gia nhập thành viên là 5 SVTH: Nguyễn Phương Thùy Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thanh Hoàn không hạn chế và tự nguyện. Tổ chức này thuộc về thành viên, là những người quản lý một cách dân chủ.

Vì vậy, đây là nơi giáo dục về kinh tế và HTX của thành viên”. Quỹ tín dụng nhân dân là một tổ chức tài chính được kiểm soát bởi một đoàn thể, bao gồm những thành viên vay vốn và gửi tiết kiệm đồng thời là người sở hữu sở hữu tổ chức đó. Qũy TDND có những mục tiêu khác với những mục tiêu của một ngân hàng đó là mưu cầu tối đa hóa lợi thế của Qũy TDND dành cho các thành viên của mình thông qua các món tiết kiệm và/hoặc các món vay của họ. Qũy TDND hoạt động theo những quy tắc đặc biệt.

Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân - Tạo ra sự thịnh vượng cho cộng đồng địa phương: Từ khi hoạt động theo hình thức tương trợ, các hợp tác xã tài chính bén rễ mạnh mẽ trong cộng đồng của mình và là đòn bẩy có ý nghĩa cho việc phát triển tài sản tập thể và kinh tế xã hội địa phương. Do vậy, vai trò của các hợp tác xã là tạo ra các dịch vụ tài chính có sẵn, cho phép tạo ra thặng dư trong hộ gia đình và doanh nghiệp bằng việc xây dựng ý thức trách nhiệm của những người dân là những người sẽ tái đầu tư những thặng dư này vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng theo các nhu cầu ưu tiên của họ. Trên thực tế, việc tiếp cận tín dụng là một phương tiện hiệu quả cho phép những cộng đồng dân cư trong đó đặc biệt là người nghèo huy động được tiềm năng tập thể của họ. Các hoạt động tập thể này tạo ra sự thịnh vượng (việc làm và các dịch vụ) cho cộng đồng, trong nhiều trường hợp, là nguồn tạo thu nhập để cho phép đáp ứng các nhu cầu cơ bản, như lương thực, y tế và giáo dục cho các cộng đồng dân cư nói trên.

Những đối tượng như người nghèo, người bị thiệt thòi, đặc biệt là phụ nữ được xác định như là nhóm chiến lược trong việc phát triển mô hình QTDND; việc phát triển nhóm này nên được thúc đẩy như một phần của chiến lược xóa đói giảm nghèo. Do vậy, các QTDND chính là loại hình tổ chức tín dụng (TCTD) có vai trò tích cực trong việc huy động nguồn lực tài chính của địa phương đồng thời có vị thế tốt nhất để 6 SVTH: Nguyễn Phương Thùy Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thanh Hoàn đáp ứng cơ sở hiện tại và tương lai về các nhu cầu đa dạng (tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm, ….) của các nhóm khách hàng nói trên. - Cung cấp tài chính cho các doanh nghiệp vi mô và kinh doanh nhỏ: Như chúng ta đã biết, khả năng tiết kiệm của người nghèo, người bị thiệt thòi, đặc biệt là phụ nữ, trong một thời gian dài bị mọi người, kể cả các chuyên gia về phát triển, đánh giá thấp.

Trên thực tế, mặc dù dòng vốn do những nhóm khách hàng này tạo ra có thể là nhỏ nhưng nếu chúng được gửi vào một tổ chức an toàn thì những khoản tiết kiệm này vừa có tác dụng điều hòa dòng tiền, vừa góp phần tạo cảm giác an toàn, đặc biệt khỏi mất trộm và không phải chi vào các khoản không cần thiết. Việc quay vòng an toàn khoản tiền này (cho vay thành viên) vào các hoạt động của cộng đồng là một đóng góp có ý nghĩa cho sự phát triển môi trường và hạnh phúc của người dân nói chung và các đối tượng trên đây nói riêng. (Nguồn tham khảo: Topbank. Mục tiêu của Quỹ tín dụng Nhân dân - Đáp ứng được yêu cầu cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn định, lâu dài với mức giá cả có thể chấp nhận được để các thành viên có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và qua đó thu được lợi nhuận cao nhất từ hoạt động sản xuất kinh doanh của riêng mình chứ không phải trước hết nhằm mục tiêu thu được lợi tức vốn góp cao nhất từ các hoạt động của Qũy TDND.

- Góp phần phát triển kinh tế- xã hội, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, hạn chế cho vay nặng lãi trên địa bàn hoạt động. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để đảm bảo khả năng cạnh tranh của mình trong quá trình hoạt động, các Qũy TDND vừa phải đảm bảo đủ trang trải các chi phí đã bỏ ra, vừa phải đảm bảo có tích lũy với quy mô ngày càng lớn để phát triển nhằm mục tiêu hỗ trợ các thành viên được lâu dài, với điều kiện ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn, chi phí hợp lý hơn. (Nguồn tham khảo: Topbank. Chức năng của Quỹ tín dụng Nhân dân 7 SVTH: Nguyễn Phương Thùy Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Phan Thanh Hoàn - Thứ nhất, chức năng trung gian tín dụng: Đây được xem là chức năng quan trọng nhất và cơ bản của QTD. Nó không những cho thấy bản chất của QTD mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của QTD. Khi thực hiện chức năng này QTD đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng trung gian tín dụng QTD vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay, góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.

Thu nhận Cấp Công ty, xí tiền gửi tiết tín Công ty, xí nghiệp, tổ kiệm Qũy tín dụng nghiệp, tổ chức kinh tế, dụng chức kinh tế, cá nhân cá nhân Sơ đồ 1.1: Chức năng trung gian tín dụng (Nguồn: Theo Ths. Đặng Thị Việt Đức - Ths. Phan Anh Tuấn) 8 SVTH: Nguyễn Phương Thùy Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thanh Hoàn - Thứ hai, chức năng trung gian thanh toán: Ở đây QTD đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.

Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể thông qua Quỹ tín dụng để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân - Huy động vốn: + Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

+ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Cho vay vốn: + Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay đối với thành viên và các hộ nghèo không phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Việc cho vay hộ nghèo thực hiện theo Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân, nhưng tỷ lệ dư nợ cho vay đối với hộ nghèo so với tổng dư nợ không được vượt quá tỷ lệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được cho vay những khách hàng có gửi tiền tại Quỹ tín dụng nhân dân dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đó phát hành.

+ Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, áp dụng bảo đảm tiền vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãi suất và lưu giữ hồ sơ cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 9 SVTH: Nguyễn Phương Thùy Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thanh Hoàn + Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: + Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và các tổ chức tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

+ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ chủ yếu phục vụ các thành viên. - Các hoạt động khác: + Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. + Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được nhận ủy thác, làm đại lý và thực hiện các nghiệp vụ khác trong lĩnh vực hoạt động tiền tệ khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ