CHƯƠNG 1: TONG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THUC TIEN VE HIỆU QUÁ HOAT ĐỘNG KINH DOANH CUA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan đề tài nghiên cứu 1. Các nghiên cứu có liên quan đến dé tài Trên thế giới, hiệu quả kinh doanh là một chủ đề rất được quan tâm bởi nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào mục tiêu và bối cảnh của từng nghiên cứu, các tác giả có thể tiếp cận và nghiên cứu hiệu quả kinh doanh từ nhiều khía cạnh khác nhau.
Tai Malaysia, Lim & Teoh (2021) đã thực hiện một nghiên cứu nhằm mục đích điều tra các yếu tô ảnh hưởng đến sự thành công của doanh nghiệp SME ở Malaysia. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu này sử dụng thiết kế nghiên cứu định lượng và sử dụng bảng câu hỏi trực tuyến trên giấy dé thu thập dữ liệu từ 100 doanh nhân SME ở Malaysia.8 đã được sử dụng dé phân tích dữ liệu thu thập được trong nghiên cứu này. Nghiên cứu kết luận rằng các yếu tô về đặc điểm tính cách của doanh nhân và hoạt động tiếp thị hiệu quả không có mối quan hệ đáng kể với sự thành công trong kinh doanh của SME, trong khi việc hoạch định và quản lý chiến lược có liên quan tích cực đáng ké đến thành công của doanh nghiệp SME. Các kết quả có thé hữu ích dé tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh của SME tại địa phương bằng cách trình bày yếu tố có ảnh hưởng đáng ké và tích cực đến sự thành công của doanh nghiệp.
Nghiên cứu này thực hiện một nỗ lực mới dé chứng minh tác động của việc hoạch định và quản lý chiến lược đối với sự thành công trong kinh doanh của SME ở Malaysia. Bên cạnh đó, nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện hoạch định và quản lý chiến lược trong kinh doanh SME nham nâng cao tỷ lệ thành công trong kinh doanh. Một nghiên cứu khác được thực hiện trong bối cảnh ngành dệt may cũng được Arshad & Arshad (2019) thực hiện tại Pakistan. Ở quốc gia này, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nam giữ khoảng 90% tổng số doanh nghiệp bao gồm cả ngành dét may.
Hiệu qua hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành dệt may bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố, bao gồm cả năng lực nội bộ của doanh nghiệp. Do đó, mục tiêu chính của nghiên cứu là kiểm tra mối quan hệ giữa các năng lực nội bộ như Năng lực đôi mới, Năng lực hấp thụ và Hiệu suất của các đoanh nghiệp vừa và nhỏ giữa các công ty dệt may ở Pakistan. Nghiên cứu được thực hiện bằng cách sử dụng nghiên cứu định lượng. Có 377 bảng câu hỏi được phân phát cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực dệt may của Pakistan và chúng được phân tích băng một số bài kiểm tra thống kê.
Kết quả cho thay năng lực đôi mới và khả năng hấp thụ có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua quản lý quy trình kinh doanh, Kasim, Harašié, & Harašié (2018) chỉ ra rằng quản lý quy trình kinh doanh (BPM) thể hiện một quy trình liên tục trong đó nhân viên của bộ phận BPM, liên tục phân tích các quy trình kinh doanh của công ty và cải tiến, cải thiện hoặc thay đổi chúng băng cách sử dụng Cải tiến quy trình kinh doanh (BPI) và Tái cấu trúc quy trình kinh doanh (BPR). Mục tiêu chính của mọi công ty là tối đa hóa đầu tư. Tuy nhiên, các bên liên quan khác của công ty cũng ngày càng trở nên quan trọng.
Bởi vì điều này, việc tăng hiệu quả kinh doanh không chỉ có nghĩa là giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu công ty. Với thuật ngữ tăng hiệu quả kinh doanh, chúng tôi muốn nói đến sự gia tăng tong thé về hiệu quả hoạt động kinh doanh, bao gồm cả những yếu tố không có mối liên hệ trực tiếp với lợi nhuận của công ty. Bên cạnh việc giảm chỉ phí và tăng lợi nhuận, việc tăng hiệu quả kinh doanh còn bao gồm việc tăng cường sử dụng các nguồn lực của công ty, cải thiện điều kiện làm việc và sự hải lòng của khách hàng, cũng như giảm tác động tiêu cực của hoạt động kinh doanh của công ty đến môi trường. Nghiên cứu này xem xét khả năng nâng cao hiệu suất và hiệu suất của các công ty trong nước, cải thiện quy trình kinh doanh thông qua BPM, BPI và BPR.
Kết quả nghiên cứu đưa ra kêt luận rang các công ty trong nước chưa có đủ kiên thức liên quan đên lĩnh vực này, các công ty chưa dành đủ sự quan tâm đến BPM, BPI, BPR và có cơ hội tăng khả năng cạnh tranh của các công ty trong nước bằng cách cải thiện quy trình kinh doanh. Durkovi¢, Trninié, & Vukovié (2016) thì thực hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của truyền thông - tiếp thị (Social Media) đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thế giới hiện đại ngày nay không thể hoạt động nếu không có Internet. Nó đã trở thành một phương tiện thống trị và là kênh truyền thông quan trọng nhất.
Công nghệ Internet là cơ sở cho sự xuất hiện của truyền thông xã hội, mang lại nhiều cơ hội cho các phương pháp truyền thông hiện đại và trao đôi dữ liệu, tài liệu, ý kiến, quan điểm, ý tưởng và nội dung đa phương tiện. Nhanh chóng, theo thời gian thực, đáng tin cậy, đơn giản, tương đối an toàn và giá cả hợp lý. Phương tiện truyền thông xã hội hiện đại không chỉ là cộng đồng giao tiếp ảo mà còn là một công cụ ngày càng mạnh mẽ dé tác động đến hiệu quả kinh doanh của các tô chức hiện đại. Ngoài việc xác định khái niệm các loại thuật ngữ cơ bản, các tác giả của bài viết này còn xem xét các loại phương tiện truyền thông xã hội và đặc điểm của chúng, mức độ và giai đoạn sử dụng phương tiện truyền thông xã hội cho mục đích kinh doanh, các quy tắc tối ưu hóa phương tiện truyền thông xã hội và tác động của các phương tiện truyền thông xã hội nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Mwangi & Wambua (2016) cũng thực hiện một nghiên cứu về các yếu tô ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh tại Saccos — Kenya. Mục tiêu chung của nghiên cứu này là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của saccos ở Kenya: trường hợp Unaitas Sacco. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp trong đó đữ liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng câu hỏi. Đối tượng nghiên cứu là tất cả các nhân viên cấp cao (cấp quản lý cấp cao, cấp trung và cấp giám sát).
Có tông cộng 96 nhà quản lý như vậy ở UNAITAS Sacco. Danh sách được lay từ bộ phận nhân sự. Cỡ mẫu là 50% dân số. Do đó cỡ mẫu là 48 nhà quản lý.
Kỹ thuật/thiết kế lay mẫu là lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản. Nhà nghiên cứu đã sử dụng các kỹ thuật định lượng dé phân tích dữ liệu. Công cụ phân tích được sử dụng là SPSS phiên bản 20. Phân tích mô tả đã được sử dụng; Trong đó bao gồm; độ lệch chuẩn trung bình và tần số/tỷ lệ phần trăm.
Thống kê suy luận được sử dụng là phân tích tương quan và hồi quy. Kết quả: Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng văn hóa nhóm tô chức, cơ cấu tổ chức, năng lực lãnh đạo tô chức và các hoạt động khen thưởng tô chức có tác động tích cực và đáng kế đến hiệu suất. Nghiên cứu kết luận rằng văn hóa nhóm tô chức, cơ cấu tổ chức, năng lực lãnh đạo và các biện pháp khen thưởng có vai trò tích cực và trực tiếp trong hiệu quả hoạt động. Đóng góp độc đáo cho lý thuyết, thực tiễn và chính sách: Nghiên cứu khuyến nghị tổ chức nên tiễn hành đánh giá nội bộ về các chức năng hành chính có tác động đến bộ phận ngăn chặn/hoạt động và xác định cơ cau là một trong những yếu tô quyết định hiệu qua hoạt động.
Một nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cũng được thực hiện tại Thái Lan. Nhóm tác gia Nimlaor, Trimetsoontorn, & Fongsuwan (2014) đã thực hiện nghiên cứu trong bối cảnh các doanh nghiệp ngành dét may. Trong thời kỳ ngành may mặc Thái Lan trải qua sự thay đôi mạnh mẽ và hỗn loạn do vô số yếu tố bao gồm suy thoái kinh tế, thay đổi quy định, vấn đề lao động và cạnh tranh toàn cầu, nghiên cứu được thực hiện với hi vọng làm sáng tỏ và đề xuất một số giải pháp dé các doanh nhân trong ngành và các quan chức chính phủ có thể cùng nhau chung tay giải quyết một vấn đề đang xấu đi nhanh chóng. Các phương pháp Nghiên cứu Định lượng và Định tính được sử dụng trong đó Nghiên cứu Định lượng được thực hiện bằng bảng câu hỏi cho một nhóm gồm 178 giám đốc điều hành cấp cao thuộc thành viên Hiệp hội Nhà sản xuất Hàng may mặc Thái Lan.
Phân tích mô hình phương trình cau trúc được sử dụng bang cách sử dụng bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS). Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc sử dụng một cuộc khảo sát đành cho 10 giám đốc điều hành cấp cao của các công ty trong ngành may mặc Thái Lan được lựa chọn bởi Lấy mẫu có mục đích. Kết quả cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh bao gồm khả năng đáp ứng khách hàng cao hơn về mong muốn và nhu cầu của khách hàng, chỉ phí và lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác. Người ta nhận thấy rang các yêu tố thực nghiệm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngành may mặc Thái Lan bao gồm Đặc điểm của Công ty bao gồm các nhà lãnh đạo tô chức và làm việc theo nhóm.
Ngoài ra, các yếu tô quan trọng khác bao gồm Chiến lược của Công ty bao gồm sự khác biệt hóa sản phẩm, R và D và xây dựng thương hiệu. Môi trường của Công ty cũng đóng một vai trò bao gồm thương mại quốc tế, liên minh kinh doanh và chính sách của chính phủ. Vì vậy, các doanh nhân nên tạo ra nhận thức về thương hiệu thông qua R và D, tập trung vào cách tối ưu hóa thương mại quốc tế và nâng cao mạng lưới cũng như các liên minh toàn cầu của họ. Adeoye & Elegunde (2012) đã thực hiện nghiên cứu nhằm xem xét tác động của môi trường kinh doanh bên ngoài đến hiệu quả hoạt động của tổ chức trong ngành thực pham và đồ uống 6 Nigeria.