Khóa Luận Tốt Nghiệp: Ứng Dụng Kỹ Thuật Học Máy Vào Hệ Khuyến Nghị Và Xây Dựng Website Minh Họa

Khóa luận trình bày ứng dụng kỹ thuật học máy trong hệ khuyến nghị và xây dựng website minh họa, mang lại giải pháp hiệu quả cho người dùng.

Chuyên ngành

Hệ thống thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Thách thức, mục tiêu, phạm vi

1.3. Cấu trúc khóa luận

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ KHUYẾN NGHỊ

2.1. Phát biểu bài toán khuyến nghị

2.2. Các phương pháp tiếp cận xây dựng hệ khuyến nghị

2.2.1. Lọc dựa trên nội dung

2.2.2. Lọc cộng tác

2.2.3. Các tiêu chuẩn đánh giá hệ khuyến nghị

2.2.4. Hệ khuyến nghị dựa trên lọc cộng tác sử dụng kỹ thuật học máy

2.2.5. Bài toán khuyến nghị dựa trên lọc cộng tác

2.2.6. Lọc cộng tác với mạng nơ-ron (NCF)

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

3.1. Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

3.2. Phân tích thiết kế hệ thống

3.3. Đặc tả giao diện người dùng

3.4. Các yêu cầu phi chức năng

3.5. Mô tả chi tiết hệ thống

3.6. Đặc tả yêu cầu hệ thống

3.7. Đặc tả thiết kế hệ thống

4. CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT, THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT VÀ XÂY DỰNG WEBSITE MINH HỌA

4.1. Môi trường và các công cụ được sử dụng

4.2. Bộ dữ liệu mẫu

4.3. Áp dụng thuật toán lọc cộng tác với mạng nơ-ron vào bộ dữ liệu

4.4. Giới thiệu bài toán

4.5. Quy trình xây dựng hệ khuyến nghị vào website

4.6. Công nghệ sử dụng

4.7. Mô hình hệ thống

4.8. Sơ đồ mô phỏng hướng đi của ứng dụng

4.9. Tiến hành xây dựng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Kết quả đạt được

5.2. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp hệ thống thông tin ứng dụng kỹ thuật học máy

Khóa luận tốt nghiệp này tập trung vào việc ứng dụng các kỹ thuật học máy vào hệ khuyến nghị và xây dựng website minh họa. Mục tiêu chính là giúp người dùng tìm kiếm sản phẩm phù hợp với nhu cầu của họ trong bối cảnh thông tin ngày càng phong phú. Hệ thống khuyến nghị sẽ sử dụng các thuật toán học máy để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, từ đó nâng cao sự hài lòng và hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm về hệ thống thông tin và học máy

Hệ thống thông tin là nền tảng cho việc thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu. Kỹ thuật học máy là một nhánh của trí tuệ nhân tạo, cho phép hệ thống học hỏi từ dữ liệu và cải thiện theo thời gian.

1.2. Tầm quan trọng của hệ khuyến nghị trong thương mại điện tử

Hệ khuyến nghị giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm sản phẩm phù hợp, từ đó tăng cường trải nghiệm mua sắm và tối ưu hóa doanh thu cho doanh nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong việc xây dựng hệ khuyến nghị

Mặc dù hệ khuyến nghị mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc triển khai. Các vấn đề như dữ liệu không đầy đủ, độ chính xác của thuật toán và sự thay đổi trong sở thích người dùng cần được giải quyết để đảm bảo hiệu quả của hệ thống.

2.1. Dữ liệu không đầy đủ và chất lượng dữ liệu

Dữ liệu không đầy đủ có thể dẫn đến những đề xuất không chính xác, ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng. Việc thu thập và xử lý dữ liệu chất lượng là rất quan trọng.

2.2. Độ chính xác của thuật toán học máy

Độ chính xác của các thuật toán học máy ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng dự đoán và đề xuất sản phẩm. Cần phải lựa chọn và tối ưu hóa thuật toán phù hợp.

III. Phương pháp ứng dụng kỹ thuật học máy vào hệ khuyến nghị

Khóa luận sẽ áp dụng các phương pháp học máy như Lọc cộng tác và Lọc theo nội dung để xây dựng hệ khuyến nghị. Những phương pháp này sẽ giúp cải thiện độ chính xác và hiệu quả của hệ thống.

3.1. Lọc cộng tác Collaborative Filtering

Phương pháp này dựa trên hành vi của người dùng để đưa ra đề xuất. Nó sử dụng dữ liệu từ nhiều người dùng để tìm ra những sản phẩm tương tự mà người dùng có thể thích.

3.2. Lọc theo nội dung Content Based Filtering

Phương pháp này dựa trên các thuộc tính của sản phẩm để đưa ra đề xuất. Hệ thống sẽ phân tích các đặc điểm của sản phẩm mà người dùng đã thích để tìm ra những sản phẩm tương tự.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng kỹ thuật học máy vào hệ khuyến nghị đã mang lại hiệu quả tích cực. Hệ thống đã giúp người dùng tìm kiếm sản phẩm nhanh chóng và chính xác hơn, từ đó nâng cao trải nghiệm người dùng.

4.1. Đánh giá hiệu quả của hệ khuyến nghị

Hệ thống đã được thử nghiệm và đánh giá, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc đề xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người dùng.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong doanh nghiệp

Hệ khuyến nghị có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ thương mại điện tử đến dịch vụ giải trí, giúp tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

V. Kết luận và hướng phát triển trong tương lai

Khóa luận đã chỉ ra rằng việc ứng dụng kỹ thuật học máy vào hệ khuyến nghị không chỉ nâng cao trải nghiệm người dùng mà còn tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Hướng phát triển trong tương lai sẽ tập trung vào việc cải thiện độ chính xác của hệ thống và mở rộng ứng dụng của nó.

5.1. Hướng phát triển công nghệ học máy

Công nghệ học máy đang phát triển nhanh chóng, và việc áp dụng các kỹ thuật mới sẽ giúp cải thiện hiệu quả của hệ khuyến nghị.

5.2. Tích hợp với các công nghệ mới

Việc tích hợp hệ khuyến nghị với các công nghệ như trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung, nghiên cứu, giới han và bố cục đồ án. s* Chương 2: Cơ sở lý thuyết Giới thiệu về một số khái niệm chung về hệ khuyến nghị, những phương thức được sử dụng trong hệ khuyến nghị như: lọc công tác, thuật toán SVD, mạng nơ-ron kết hợp với lọc cộng tác. s* Chương 3: Phân tích thiết kế Xây dựng sơ đồ khối, lưu đồ, sơ đồ ERD của dữ liệu được lưu trữ trên server va mô tả các bảng của dit liệu (nếu có). s Chương 4: Cài đặt, thử nghiệm mô hình khuyến nghị và xây dựng website minh họa.

s Chương 5: Kết luận và hướng phát triển Các kết quả đạt được khi thực hiện chương trình, phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thu được. Tom tắt những kết quả đạt được, những hạn chế và nêu lên các hướng phát triển trong tương lai. Một số khái niệm chung về hệ khuyến nghị "21 Hệ khuyến nghị (Recommender System viết tắt là RS) là hệ thống sử dụng các kỹ thuật và công cụ phần mềm xử lý dữ liệu người dùng và dữ liệu về sản phâm nhằm đáp ứng nhu cầu của người dùng về một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó. Trên cơ sở thông tin trong quá khứ về hành vi của người dùng, hệ thống thực hiện khai phá thông tin về sở thích, thị hiếu tiêu dùng từ đó đưa ra những đề xuất dé hỗ trợ người dùng đưa Ta quyết định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ đáp ứng đúng sở thích của mình Mat hang (Item) là thuật ngữ chung dé chỉ những gì người dùng có tương tác trong hệ khuyến nghị.

Item có thé là sách, phim, truyện, tin tức. Thông thường hệ khuyến nghị sẽ được xây dựng phù hợp với một loại hình sản phẩm nhất định để đảm bảo hiệu qua đề xuất cho Item đó. Trên thực tế dé thu thập dữ liệu Hồ sơ người dùng (User profile), người ta thường sử dụng theo hai phương pháp chính là phương pháp phản hoi tường minh (explicit feedback) và phương pháp phan hoi ẩn (implicit feedback). Déi với phương pháp phản hồi tường minh, hệ thống yêu cầu người dùng thực hiện xếp hang cụ thé cho từng Item để xây dựng hỗ sơ người ding.

Phương pháp này cung cấp dữ liệu người dùng trực tiếp cho hệ khuyến nghị (không phải thực hiện các công đoạn biến đổi trung gian) và kết quả đề xuất được đánh giá là đáng tin cậy hơn cả. Tuy được cho là đem lại kết quả đề xuất đáng tin cậy hơn nhưng phương pháp này yêu cầu người dùng phải thực hiện thêm một số thao tác với hệ thống, do đó trong một số trường hợp làm giảm trải nghiệm người dùng. Bên cạnh đó, tâm lý chung của người dùng không muốn chia sẻ quá nhiều thông tin mang tính chất riêng tư do đó làm cho phương thức thu thập phản hồi tường minh thường gặp khó khăn trong quá trình triển khai thực tế. Nhằm khắc phục mặt hạn chế của phương pháp thu thập phản hồi tường minh, phương pháp thu thập phản hồi 4n ghi nhận những dấu vết mà người dùng để lại trên hệ thông như lịch sử mua hàng, lịch sử truy cập website, thời gian xem một trang web, số lần click chuột vào các siêu liên kết,.

để suy luận thông tin về sở thích của người dùng. Phương pháp này giúp cải thiện trải nghiệm của người dùng đối với hệ thống tuy nhiên khả năng mô tả sở thích của người dùng được cho là không tốt bằng phương pháp phản hồi tường minh do hệ thống phải thực hiện các khâu biến đổi trung gian để trích xuất thông tin từ hành vi của người dùng. Ma trận tương tác Người dàng — Sản phẩm (Utility Matrix/User — Item matrix) là một cơ sở dữ liệu mô tả sở thích của mỗi User với từng Item trong hệ thống. Về mặt hình thức, cơ sở dữ liệu này có thể biểu diễn dưới dang ma trận trong đó mỗi hàng tương ứng với một User, mỗi cột tương ứng với một Item, giá trị tai mỗi ô của ma trận chính là giá tri rating cua User cho Item đó.1: Ma trận tương tác Người dùng — San Phẩm.

Mặt hàng I Mặt hàng2 Mặt hàng 3 Mặt hàng n Người dùng 1 1 3 2 ? Người dùng 2 2 ? 1 " 3 Người dùng m 5 4 4 a 5 Xuất phát từ nguyên nhân tâm lý, người dùng không phải khi nao cũng đánh giá tat cả các Item mà họ đã từng trải nghiệm, thông thường người dùng chỉ đánh giá Item trong trạng thái tích cực (rat thích) hoặc tiêu cực (rat ghét). Vi vay trén thuc tế ma trận tương tác Người dùng — Sản phẩm nói trên thường bị khuyết giá trị ở rất nhiều ô, vấn đề này được gọi là van dé dữ liệu thưa (data sparsity). Vẫn đề dit liệu thưa của ma trận tương tác dẫn đến hệ quả các thuật toán khuyến nghị dựa trên bộ nhớ (memory-based recommendation algorithms) hoạt động không hiệu quả. Bên cạnh đó, trường hợp trong hệ thống xuất hiện người dùng hoặc item mới chưa có tương tác nào thì ma trận Người dùng — Sản phẩm sẽ xuất hiện các hàng/cột bị trống hoàn toàn.

Vấn để này được gọi là vấn đề khởi động nguội (cold-start problem) xảy ra đỗi với các hệ khuyến nghị dựa trên cộng tác khi hệ thống gặp phải những item hoàn toàn không có tương tác nào, hệ khuyến nghị không thé khai thác được thông tin sở thích giống nhau giữa các nhóm người dùng/sản phẩm đề đưa ra đề xuất. Trong thực tế, khi người dùng thực hiện hành vi mua hàng, việc ra quyết định của họ thường được đưa ra theo hai cách tiếp cận chính: xem xét những thông tin chỉ tiết về sản phẩm như tính năng, công dụng, thành phan,. Tùy thuộc vào mức độ phù hợp với nhu cầu sử dụng để đưa ra quyết định, người dùng có thể tham khảo ý kiến của những người xung quanh về mức độ hài lòng đối với sản phẩm để đưa ra quyết định mua sam của mình. Xuất phát từ quan sát nêu trên, hệ khuyến nghị mô phỏng lại quá trình ra quyết định của người dùng theo hai cách tiếp cận chính là khuyến nghị dựa trên lọc theo nội dung và khuyến nghị dựa trên lọc theo cộng tác.

Trong cách tiếp cận dựa trên lọc theo nội dung, hệ khuyến nghị dựa trên lịch sử tương tác của người dùng đối với đối tượng và thông tin thuộc tính của đối tượng (nội dung của đối tượng) đề tìm ra các thuộc tính (đặc tính) có ảnh hưởng lớn đến đánh giá của người dùng đó. Đặc điểm sở thích của người dùng dựa trên đặc tính sản phâm được biểu diễn bởi vector Profile(U) = (W;,w;, .,w„) có các phan tử tương ứng với các yêu tố nội dung cấu tạo nên sản phẩm, giá tri trong số w; mô tả tam quan trọng của thành phần nội dung thứ i ảnh hưởng tới sở thích của người dùng. Tương tự với việc xây dung User Profile, hệ khuyến nghị sử dụng các kỹ thuật Truy hồi thông tin 10 (Information Retrieval — IR) nhằm phân tích đối tượng I dưới dạng vector trọng số Coment(I) = (W;,w;, .,w„) của các thành phần nội dung. Ví dụ, thông thường thông tin mô tả về đối tượng thường được thể hiện dưới dạng văn bản như các đoạn văn, bài viết, mau tin ngắn,.

hệ khuyến nghị sẽ sử dụng các kỹ thuật IR trích xuất đặc tính như từ khóa, thực thể,. để xây dựng mô hình đối tượng dưới dạng vector từ khóa. Như vậy, theo cách tiếp cận lọc dựa trên nội dung, hệ khuyến nghị đã thực hiện ánh xạ sở thích của người dùng và nội dung của đối tượng vào cùng một không gian vector (không gian thuộc tính của sản phẩm). Do đó dé đánh giá độ phù hợp giữa sản phẩm I với người dùng U, hệ khuyến nghị có thể sử dụng độ đo cosine để đo lường sự tương đồng giữa hai vector.

r(U,]) = cos(Profile(U), Content(1)) Trong cách tiếp cận dựa trên lọc cộng tác, hệ khuyến nghị khai phá những nhóm người dùng “tương tự” nhau dựa trên hành vi quá khứ của người dùng được ghi nhận trong ma trận tương tác Người dùng — Sản phẩm. Hệ khuyến nghị sẽ dự đoán độ phù hợp r(U, 1) giữa người dùng hiện tại U với đối tượng J thông qua độ phù hợp r(U, I) của những người dùng U; khác có cùng sở thích với U. Phát biếu bài toán khuyến nghị Inputs: - Cho U tap hop tất cả người dùng trong hệ thống; mỗi người dùng u; € U có các đặc điểm u; = {ujq, Uj). - Cho 7 là tap hợp tắt cả các đối tượng (sách, bài hát, phim.); mỗi đối tượng 1; € V có các đặc điểm Đj = {vj L ees Vix}.

- Dữ liệu xếp hạng 7 € R là giá trị xếp hang của người dùng 1; đối với sản phẩm vy. Output: -_ Giá trị xếp hang dự đoán fÐ của người dùng +¡ cho những đối tượng 1; chưa có tương tác (xếp hạng). - Để giải bài toán này cần xây dựng hàm rẮu;, 1/) ước lượng giá trị xếp hạng của người dùng u; cho đối tượng 1; sao cho sai số giữa giá trị dự đoán ty với các giá trị xếp hạng ry đã biết trong ma trận tương tác là nhỏ nhất. Các phương pháp tiếp cận xây dựng hệ khuyến nghị.

| Recommender System Content-based Collaborative Hybrid filtering filtering filtering Model-based Memor filtering filte f đa, Association Technique, a Phased > aN Clustering Technique, Bayesian Network, “ ned NC” Neural Networks Hình 2.1 Sơ đồ các phương thức của hệ khuyến nghị. Sau đây chúng ta xem xét về tổng quan các phương pháp tiếp cận để xây dựng hệ khuyến nghị. Lọc dựa trên nội dung !3!#l Hệ khuyến nghị ghi nhận user profile dưới dạng i = (u,wạ, ., Up), trong đó +; là trọng số thé hiện mức độ quan tâm của người dùng đối với từng thuộc tính của sản phẩm. Vector item profile Ö = (v1,V2, .,V,) biểu diễn thông tin sản phâm 13 thông qua các thuộc tính vj.

Như vậy thông tin về sở thích của người dùng và thông tin của sản phẩm được ánh xạ vào cùng không gian vector các thuộc tính của sản phẩm, sự phù hợp giữa sở thích người dùng và sản phẩm được đo bằng góc lệch giữa hai vector profile như hình minh họa trong Hình 2.86 tương tự nhất cos(@) = 0 cos(@) = —1,vector khác nhất Hình 2.2 Cách thức hoạt động của lọc dựa trên nội dung. Đề đánh giá độ tương đồng giữa 2 vector ui và ở để đưa ra đề xuất, hệ thống so sánh bằng cosine góc lệch giữa hai vector: TL ị ¿= 1 Hi similarity = cos(@) = (2) Tel Wel WE sẻ (Soe 14 Các bộ phim tương tự nhau Hình 2.3 Cơ chế hoạt động lọc dựa trên nội dung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng Dụng Kỹ Thuật Học Máy Trong Hệ Khuyến Nghị Và Xây Dựng Website Minh Họa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà kỹ thuật học máy có thể được áp dụng trong việc phát triển hệ thống khuyến nghị và xây dựng website. Tài liệu này không chỉ giải thích các khái niệm cơ bản về học máy mà còn trình bày các phương pháp cụ thể để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng thông qua các hệ thống khuyến nghị thông minh. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các thuật toán học máy, cũng như cách chúng có thể cải thiện hiệu suất của website.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống data warehouse và business intelligence ứng dụng trong ngành bưu chính của tổng công ty bưu điện việt nam, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về việc xây dựng hệ thống dữ liệu lớn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn quản trị dự án công nghệ thông tin tại sở tư pháp thành phố hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý dự án trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Cuối cùng, tài liệu Luận văn kết hợp điều khiển công suất và phân bố bit cho trường hợp hệ fdd dmt đa người dùng sẽ cung cấp cái nhìn về các hệ thống điều khiển phức tạp, mở rộng thêm kiến thức của bạn về công nghệ hiện đại.

Mỗi liên kết trên đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng của mình trong lĩnh vực công nghệ thông tin.