Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VA NHỮNG VAN DE CHUNG 1.1 Các khái niệm chung 1.1 Môi trường Là tập hợp tat cả các yếu t6 tự nhiên và nhân tạo có liên quan đến hoạt động của sản xuất, sinh hoạt và nghỉ ngơi của con người.2 Biển: Là một bộ phận của đại dương nằm ở gần hoặc xa đất liên nhưng có những đặc điểm riêng, khác với vùng nước của đại đương bao quanh ( như về nhiệt độ, độ mặn chế độ thuỷ văn .) Theo thói quen thuật ngữ “biển” còn gọi những hè có diện tích rất lớn như Aran, Caxpi .3 Cảng: là khu vực ở bờ biển hoặc bến sông có các công trình xây dựng và trang thiết bị phục vụ cho việc neo đậu các tàu thuyền, đỗ bộ hành khách, bốc dỡ hàng hoá va thực hiện các dịch vụ sữa chữa kĩ thuật, bảo quản hàng hoá và quản lí các công việc khác thuộc phạm vi vận tải đường thuỷ.4 Sông: là đòng nước tự nhiên chảy trong lòng do nó đào và được nuôi dưỡng nhờ lượng nước trong lưu vực cung cấp. Đặc điểm cơ bản của sông là lượng dòng chảy, phụ thuộc vào chiều đài sông, diện tích lưu vực, độ dốc, chiều rộng và độ sâu của lòng sông. Sông và tất cả các nhánh của nó tạo thành một hệ thống. Cấu trúc hệ thống sông, thung lũng, đặc điểm trắc điện dọc của lòng sông đều phụ thuộc vào những đặc điểm của địa hình và cấu tạo của lưu vực.5 Hồ: Là vùng đất tring, kín, chứa nước ngọt hoặc nước mặn.
Diện tích của hỗ to, nhỏ rất khác nhau. Có những hồ lớn thường bị gọi nhằm là biển như: biển Caxpi, biển Aran, biển Chết. Ngược lại có những hồ rắt nhỏ, diện tích có khi chỉ dat vì chục hoặc vải trăm mét vuông.6 Nghề khơi: Là nghề đánh bắt thuỷ hải sản ở các vùng biển xa bờ 13 Để tài: Tìm hiểu tình hình khai thác và chế biển Thuỷ sản ở TPHCM giai đoạn 95 - 04 Định hướng phát trién đến 2010.7 Nghề lộng: là nghề đánh cá ở các vùng ven biển 1.8 Tiêu chuẩn HACCP: đây là một kí hiệu viết tắt của cụm từ: Hazard Anulysie and Cristical Control Point Program — tạm gọi là hệ thống kiểm soát điểm tới hạn của ngành. Đây là một tiêu chuẩn đối với ngành chế biến thuy sản nói chung do thị trường EU qui định.
Trong tiêu chuẩn này có những điều khoản cụ thé qui định tiêu chuẩn của các doanh nghiệp đế đảm bảo chất lượng sản phẩm như: Công nhân phải rửa tay trong nước nóng khoảng 42°C trước khi bắt tay vào công việc, số đèn neon trong phòng chế biến. Mả hiện nay Bộ thuỷ sản coi đây là một trong những tiêu chí mà các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản cần đạt được. Tiêu chuẩn HACCP ở Việt Nam hiện nay do Cục quản lí chất lượng Vệ sinh an toàn thực phẩm kiểm tra và công nhận.2 Tiềm năng và vai trò của ngành Thuy sản trong nền kinh tế quốc dân 1.1 Tiềm năng phát triển Thuy sản nói chung 14 một ngành có nhiều tiềm năng để phát triển ở Việt Nam. Tổng quan chung toàn lãnh thổ Việt Nam, tiềm năng phát triển thuỷ sản là rất lớn.1 Về điều kiện tự nhiên: © Diện tích mặt nước: Có 3260km đường bờ biển, 12 đầm phá vào các eo vịnh, 112 cửa sông lạch với hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ ven biển.
Trong nội địa có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt cùng với các hệ thống hồ .000 ha diện tích mặt nước, trong đó: - _ Ao hồ nhỏ, mương, vườn : 120.000ha - _ Hồ chứa mặt nước lớn: 340.000ha - Ruộng có khả năng nuôi thuỷ sản: 580.000ha - Ving triều: 660.000ha Đó là chúng ta chưa kế đến khoảng 300.000 ha mặt nước các sông,ao,vịnh, đầm phá ven biển có thể sử dụng vào nuôi trồng thuỷ sản nhưng chưa được qui hoạch. * Nguồn lợi giống loài: 14 Để tài: Tìm hiểu tình hình khai thác và chế biến Thuỷ sản ở TPHCM giai đoạn 95 - 04 Định hướng phát triển đến 2010. - Vé giếng cá nước ngọt: Đã thống kê được 544 loài trong 18 bộ, 57 họ, 228 giống. Với thành phần giống loài phong phú nước ta được đánh giá là nơi có tính đa dạng sinh học cao với 544 loài có giá trị kinh tế.
- Vé giống cá nước Ig, mặn: Có 961 loài nước mặn và có 380 loài có giá trị kinh tế cao. - _ Nguồn lợi tôm: có đến 16 loài chủ yếu có giá trị kinh tế và được đưa vào nuôi như tôm si, tôm lớt, tôm he Án Độ. - _ Với nhiều loài nhuyễn thẻ và rong tảo có giá trị cao. « Về điều kiện khí hậu, thời tiết: Khá thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản đa loài với nhiều loại hình khác nhau.2 Về điều kiện Kinh tế xã hội e Về nguồn lao động: Theo thống kê gan đây của Bộ thuỷ sản thì với trên 4 triệu dan ở vùng triều và khoảng 1 triệu dân sống ở các dim phá, tuyến đảo của 714 xã, phường thuộc 33 tỉnh, thành phố có biển.
hàng năm đã tạo nên một lực lượng lao động tham gia nuôi trồng thuỷ sản đáng kẻ. Đó là chưa kể đến một bộ pkhá lớn các ngư dân hoạt động trong lĩnh vực khai thác thuỷ sản.Và trong thời gian qua các chương trình nuôi trồng vả khai thác thuỷ sản đã giành được nhiều thắng lợi lớn. © Về thị trường: Trong có chế thị trường thế giới đang mở cửa như hiện nay, thuỷ sản Việt Nam cũng đã và đang từng bước khẳng định mình. Và đang xâm nhập mạnh mẽ vào thị trường EU, Bắc Mĩ và Nhật Bản.
Bên cạnh đó với mức sống người dân ngảy cảng được nâng cao như hiện nay thì mức tiêu thụ thuỷ sản nội địa ngày cảng phát triển. Ngành Thuỷ sản cảng có nhiều cơ hội để hoàn thiên và phát triển hơn nữa.2 Vai trò của ngành thuỷ sản trong nền kinh tế quốc dân: Cùng với các ngành kinh tế khác, ngư nghiệp có vai trò nhất định trong nên kinh tế quốc dân nói chung và trong đời sống hàng ngày của nhân dân nói 15 Dé tài: Tìm hiểu tình hình khai thác và chế biên Thuy sản ở TPHCM giai đoạn 95 - 04 Dinh hướng phái triên dén 2010. Nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ cấu bữa ăn của các gia đình Việt Nam với thực phẩm có chất lượng cao về đinh dưỡng, đóng góp vào nẻn kinh tế tạo ra mặt hàng xuất khẩu và tạo công ăn việc làm cho một bộ phận không ít lao động của xã hội. Đối với bữa ăn hàng ngày, cá là một trong những loại thực phẩm giảu dinh đường được ưa chuộng nhiều nhất trong các loại thực phẩm.
Trong nền kinh tế, ngành thuỷ sản được coi như là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn ở Việt Nam với kim ngạch Xuất nhập khẩu đạt giá trị trên 2 tỷ USD (cụ thể là 2.000 ngàn USD - số liệu đạt được năm 2004). Tỷ trọng thuỷ sản năm 2003 đã chiếm đến 4% GDP của nền kinh tế và gắn 20% GDP của giá trị nông lâm ngư nghiệp, trên 10% kim ngạch xuất khâu. Sản lượng thuỷ sản tăng lên 8%, kim ngạch xuất khẩu tăng 9,1% so với năm 2002 (2.577 ngàn USD so với 2.000 ngàn USD), Sản lượng nuôi trồng năm 2003 tăng 20%. Theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ngành thuỷ sản, đến năm 2010 tổng sản lượng thuỷ sản phải đạt trên 3,5 triệu tan.
Trong đó ưu tiên cho xuất khẩu khoảng 40% - và theo số liệu của FAO thì có 30% sản phẩm thuỷ sản đành cho chăn nuôi còn lại 70% là cung cắp cho con người. Việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản sẽ góp phần làm chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện mức sống cho nông - ngư dân. Tính đến năm 2002 đã thu hút 3,1% số lao động có việc làm của cả nước với gan 1,1 triệu lao động (gồm 45 van làm nghề đánh bắt, 56 vạn làm nghề nuôi trồng và khoảng 6 vạn làm trong lĩnh vực chế biến). Điều đó còn góp phan xây dựng ổn định trật tự xã hội, an ninh nông thôn, vùng biển biên giới và những vùng sâu, vùng xa.
Với tất cả những điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế xã hội khá thuận lợi ngành thuỷ sản Việt Nam có rất nhiều cơ hội để phát triển. Và thực tế kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản trong nhiều năm qua đã tăng lên một cách chắc chắn — đó là một minh chứng rõ ràng nhất cho tiềm năng và khả năng của ngành trong nền kinh tế Việt Nam. Hiện nay giá trị xuất khẩu của thuỷ sản đã đứng hàng thứ ba trong giá trị các mặt hàng xuất khẩu. 16 Đề tài: Tìm hiểu tình hình khai thác và chế biến Thuỷ sản ở TPHCM giai đoạn 95 - 04 Định hướng phái triển đến 2010.3 Tác động của khai thác và chế biến thuỷ hải sản đến môi trường Như đã trình bày ở phần quan điểm sinh thái và phát triển bền vững - Trong quá trình tồn tại và phát triển con người không ngừng tác động lên môi trường và theo những hướng tích cực hoặc tiêu cực khác nhau.
Đặc biệt trong xu thé chung ngảy nay, tất cả các ngành sản xuất đều có những tác động nhất định lên môi trường. Xét về ngành thuỷ sản nói chung hay trong từng lĩnh vực nuôi trồng, khai thác hay chế biển nói riêng đều có những ảnh hưởng trực tiếp lên môi trường. Chính vì vậy khi nghiên cứu sự phát triển của ngành khái thác và chế biến thuỷ sản thì vấn đề xem xét ảnh hưởng của ngành đối với môi trường xung quanh là một điều tất yếu. Việc bảo vệ môi trường là một trong những ưu tiên hang đầu trong việc phát trên kinh tế ngành.
« Tích cực - Để đảm bao cho ngành chế biến phát triển thì ngành khai thác phải én định và đi trước một bước. Trước đây nguồn thuỷ sản được khai thác sẵn có trong tự nhiên thông qua việc đánh bắt ở sông, biển. Tuy nhiên trong thời gian gần đây nguyên liệu cho ngành chế biến thuỷ sản còn được cung cấp bởi nganh nuôi trong thuỷ sản. Từ đó giúp con người gần gũi với tự nhiên hơn và có thể tận dụng triệt để điện tích mặt nước, điện tích vùng ngập mặn.
mà trước đây bỏ hoang. Qua đó tăng thêm nguồn thu nhập cho người dân. - Tao điều kiện bảo vệ và tái tạo lại diện tích rừng ngập mặn.