Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống giáo dục phổ thông tại Việt Nam, môn Địa lí giữ vai trò nền tảng trong việc trang bị cho học sinh khối kiến thức tổng hợp về tự nhiên, kinh tế - xã hội từ cấp độ địa phương đến toàn cầu. Tuy nhiên, trên thực tế, môn học này thường bị xem nhẹ so với các bộ môn khác. Phương pháp giảng dạy truyền thống chủ yếu mang tính truyền thụ một chiều, nặng về đọc chép và tóm tắt lý thuyết giáo khoa, thiếu các phương tiện trực quan sinh động để cụ thể hóa các quy luật tự nhiên trừu tượng.
Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu gắn liền với giai đoạn Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai chương trình và sách giáo khoa thí điểm lớp 10 Trung học phổ thông (THPT) phân ban (năm học 2003 - 2004). Chương trình Địa lí lớp 10 ban Khoa học tự nhiên (KHTN) đã đưa phần Địa lí tự nhiên đại cương vào giảng dạy song song với phần Địa lí kinh tế - xã hội đại cương. Dù sách giáo khoa đã có nhiều cải tiến, song nguồn tài liệu trực quan, tranh ảnh, mô hình, bản đồ vẫn còn đơn điệu, in ấn chưa có màu sắc, kích thước nhỏ và thiếu các tư liệu động. Việc tìm kiếm tư liệu bổ trợ bên ngoài của giáo viên và học sinh gặp nhiều khó khăn, tốn kém thời gian và chi phí. Từ thực trạng đó, khóa luận đặt vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin thông qua việc khai thác phần mềm bách khoa toàn thư số hóa Microsoft Encarta Reference Library 2004 và mạng thông tin toàn cầu (Internet) nhằm thiết kế một kho tư liệu hỗ trợ giảng dạy và học tập.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua các nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài, làm rõ vai trò của phương pháp sử dụng thông tin hỗ trợ và phương tiện trực quan trong dạy học Địa lí, cùng đặc điểm chương trình dạy học thí điểm.
- Phân tích yêu cầu đổi mới dạy học toàn diện theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức, chuyển từ việc cung cấp kiến thức có sẵn sang tổ chức cho học sinh tiếp xúc trực tiếp và tự khám phá tri thức dưới sự chỉ đạo của giáo viên.
- Làm rõ đặc trưng nhận thức bộ môn Địa lí nhằm đề xuất cách thức hướng dẫn học sinh tiếp cận các nguồn tư liệu, phát triển tư duy, óc quan sát, ngôn ngữ và hứng thú học tập.
- Xây dựng quy trình thu thập, xử lý và thiết kế hệ thống tư liệu số hóa; vận dụng thiết kế giáo án điện tử thực nghiệm, hệ thống bài tập đánh giá và hoạt động ngoại khóa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 10 và chương trình Địa lí lớp 10 THPT (phần Địa lí tự nhiên).
- Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn việc nghiên cứu, thu thập và xử lý tài liệu từ hai nguồn chính là phần mềm Microsoft Encarta Reference Library 2004 và mạng Internet; ứng dụng vào 21 bài học thuộc phần Địa lí tự nhiên trong sách giáo khoa thí điểm Địa lí lớp 10 THPT ban KHTN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên quy luật nhận thức duy vật biện chứng do V.I. Lênin khái quát: "từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến chân lý". Tác giả kết hợp luận điểm sư phạm về nguyên tắc trực quan của J.A. Comenius (thế kỷ XVII: "Không có gì trong trí não nếu trước đó không có gì trong cảm giác"), J.H. Pestalozzi ("Tri giác, cảm tính gắn liền với tư duy"), K.D. Ushinsky (K. Usinxky) cùng các nghiên cứu lí luận dạy học của Kharlamov, Sorokina và Skatkin. Ngoài ra, cơ sở lý luận còn dựa trên định hướng 4 trụ cột giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO ("Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để khẳng định mình") và lý thuyết "làn sóng thứ ba" của nhà tương lai học Alvin Toffler về nền văn minh thông tin.
Về cơ sở pháp lý và văn bản định hướng, tác giả căn cứ vào:
- Các Văn kiện Đại hội Đảng, Luật Giáo dục và Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII về định hướng đổi mới phương pháp giáo dục phổ thông.
- Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2001 - 2005.
Để giải quyết các nhiệm vụ đề ra, tác giả đã phối hợp các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tham khảo, nghiên cứu tài liệu: Phân tích các văn kiện chính sách, tài liệu tâm lý học sư phạm, lý luận dạy học Địa lí và các công trình nghiên cứu về phương tiện trực quan.
- Phương pháp sưu tầm, lưu trữ và xử lý thông tin: Khai thác dữ liệu số từ đĩa phần mềm Encarta 2004 và các trang web trên Internet; sử dụng các công cụ kỹ thuật (phần mềm chụp ảnh màn hình Snapshot, cắt âm thanh CutSound, biên tập phim VCDCutter, từ điển điện tử Lạc Việt, JustClick'n'See).
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Đối chiếu thực trạng với yêu cầu đổi mới, khái quát hóa nguyên tắc tiếp cận tư liệu và quy trình sư phạm.
- Phương pháp khảo sát và phỏng vấn: Tìm hiểu thực tế giảng dạy, tình hình trang bị cơ sở vật chất tin học tại các trường THPT tại TP.HCM, phỏng vấn giáo viên và học sinh về nhu cầu và hứng thú học tập đối với phần Địa lí tự nhiên.
Nguồn dữ liệu của công trình gồm hệ thống dữ liệu số từ Microsoft Encarta Reference Library 2004, các công cụ tìm kiếm quốc tế và Việt Nam (Google, Yahoo, AltaVista, HotBot, LookSmart, Excite, Alltheweb, Lycos, PanVietnam tại địa chỉ panvietnam.com.vn, google.vn), cùng tài liệu sách giáo khoa thí điểm Địa lí lớp 10 ban KHTN.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương này tập trung trình bày bản chất quá trình nhận thức của học sinh và luận giải tính tất yếu của việc đổi mới phương pháp dạy học thông qua phương tiện trực quan và công nghệ thông tin:
- Quá trình nắm tri thức của học sinh: Nhận thức cảm tính thông qua các giác quan là điểm xuất phát của tư duy. Trong dạy học Địa lí, học sinh không thể quan sát trực tiếp mọi đối tượng và hiện tượng tự nhiên phân bố trên toàn cầu (như cấu tạo bên trong Trái Đất, mảng kiến tạo, chuyển động vũ trụ), do đó tư liệu trực quan đóng vai trò tái hiện các biểu tượng cụ thể, làm cơ sở để học sinh khái quát hóa thành khái niệm và quy luật.
- Xu hướng đổi mới giáo dục: Sự bùng nổ thông tin khiến tri thức khoa học tăng gấp đôi sau mỗi 5 - 10 năm. Việc chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh thông tin đòi hỏi giáo dục phải khắc phục lối truyền thụ một chiều, chuyển sang phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm, giáo viên đóng vai trò tổ chức và hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu.
- Vai trò của phương tiện trực quan: Kích thích đồng thời nhiều giác quan, phát triển tư duy độc lập và hứng thú học tập. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở việc hướng dẫn giáo viên sử dụng đồ dùng trực quan có sẵn, chưa có công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về việc hướng dẫn học sinh chủ động tiếp cận và khai thác nguồn tư liệu số.
- Ứng dụng máy tính trong dạy học: Khái quát lịch sử phát triển máy tính từ năm 1946 đến kỷ nguyên số hóa; phân tích ưu thế của tính năng siêu văn bản (hypertext), tích hợp đa phương tiện (multimedia) và mạng máy tính trong việc lập giáo án điện tử, lưu trữ và mô phỏng hiện tượng. Tác giả cũng dẫn chứng kinh nghiệm ứng dụng tin học hóa trường học tại các quốc gia Đông Nam Á như Philippines và Malaysia.
Chương 2: Kết quả nghiên cứu
Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực trạng, phân tích chương trình, giới thiệu nguồn dữ liệu và quy trình thiết kế, sử dụng hệ thống tài liệu hỗ trợ:
1. Đánh giá thực trạng dạy học và chương trình sách giáo khoa
Thực tế giảng dạy tại các trường phổ thông tồn tại hai khuynh hướng hạn chế: hoặc giáo viên chỉ tóm tắt sách giáo khoa và truyền đạt lý thuyết trừu tượng thiếu chứng minh cụ thể, hoặc sa vào liệt kê sự kiện chi tiết mà không giúp học sinh nâng lên trình độ khái quát lí luận.
Về tình hình ứng dụng tin học tại TP.HCM, tác giả dẫn số liệu của Lê Đông Phương (năm học 2001 - 2002) về tỉ lệ học sinh được học tin học tại trường phổ thông:
| Khối trường |
Tỉ lệ học sinh được học tin học (%) |
| Trường THPT hệ công lập |
17,9% |
| Trường THPT hệ bán công |
16,6% |
| Tỉ lệ trung bình toàn thành phố |
19,2% |
Khoảng 3/4 số trường THPT đã trang bị phòng máy, một số trường áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong đổi mới dạy học (như THPT Nguyễn Thị Minh Khai, Lê Quý Đôn, Mạc Đĩnh Chi, Bùi Thị Xuân, PTDL Quốc Tế, Dân lập Ngôi Sao). Dù vậy, nhìn chung tin học tại đa số trường vẫn chỉ dừng ở mức môn nghề tự chọn hoặc ngoại khóa, trang thiết bị còn thiếu thốn, việc dạy học còn nặng lý thuyết.
Về cấu trúc sách giáo khoa thí điểm Địa lí lớp 10 THPT ban KHTN (giảng dạy trong 33 tuần, khoảng 50 tiết cho 42 bài), phần Địa lí tự nhiên gồm 21 bài, chia thành 4 chương:
| Chương |
Tên chương |
Thời lượng |
Đánh giá kênh hình và tư liệu |
| Chương 1 |
Bản đồ |
4 tiết |
Cung cấp phương pháp chiếu đồ, biểu hiện đối tượng; có 1 bài thực hành. Kênh hình chưa phong phú, thiếu màu sắc. |
| Chương 2 |
Vũ trụ. Hệ quả chuyển động tự quay và quanh Mặt Trời của Trái Đất |
- |
Minh họa hiện tượng ngày đêm dài ngắn, bốn mùa, múi giờ, hành tinh. Hình ảnh tĩnh, còn đơn điệu, thiếu video clip mô phỏng. |
| Chương 3 |
Cấu tạo Trái Đất. Các tác động nội lực, ngoại lực và các quyển của Trái Đất |
14 tiết (13 bài) |
Nội dung quan trọng và dài nhất. Kênh hình phong phú (thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng quyển) nhưng in ấn chưa bắt mắt, chú thích còn sai sót phải sửa lỗi. |
| Chương 4 |
Lớp vỏ Địa lí và các quy luật chính của lớp vỏ Địa lí |
2 tiết (2 bài) |
Tổng hợp hóa, khái quát hóa tri thức. Phương tiện gồm sơ đồ lớp vỏ, vành đai nhiệt, khí áp, đới gió. |
2. Giới thiệu nguồn cung cấp và kỹ thuật tra cứu tư liệu
- Microsoft Encarta Reference Library 2004: Bách khoa toàn thư tích hợp văn bản, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động (animation), bản đồ 2D/3D và video clip; tính năng Visual Browser hiển thị giao diện trực quan; công cụ tra cứu từ điển Encarta Dictionary Tools. Tác giả trình bày chi tiết quy trình 5 bước cài đặt và hướng dẫn thao tác xuất dữ liệu.
- Mạng Internet: Hệ thống dịch vụ World Wide Web (WWW), địa chỉ URL, máy chủ Web Server. Tác giả phân tích kỹ thuật tìm kiếm theo danh mục chủ đề và từ khóa; phân tích các công cụ tìm kiếm thông dụng: Google, Yahoo, AltaVista (quét 30 triệu trang web), HotBot (chỉ mục 54 triệu trang web), LookSmart (20.000 chủ đề), Excite, Alltheweb, Lycos (cơ sở dữ liệu hơn 25 triệu URL), cùng các trang tiếng Việt như PanVietnam (NetNam Search Engine v3.0, hỗ trợ mã Unicode, TCVN, VNI trên 2.000 website) và google.vn.
3. Quy trình thiết kế hệ thống tư liệu
Tác giả xác định quy trình thiết kế gồm các bước:
- Nghiên cứu chương trình và bài học: Xác định các nội dung trừu tượng, các kênh hình còn thiếu trong sách giáo khoa (ví dụ: mô hình động mảng kiến tạo, video núi lửa phun trào cho Bài 7 và Bài 8).
- Tra cứu và thu thập: Sử dụng từ khóa tiếng Anh và tiếng Việt (như Earthquake, Volcano, Volcano eruption, Plate tectonics, Fault, Interior) trên Encarta và Search Engines; dùng phần mềm dịch Lạc Việt, JustClick'n'See.
- Chọn lọc và biên tập dữ liệu: Lọc hình ảnh độ phân giải cao; sử dụng phần mềm CutSound, VCDCutter, Snapshot để cắt xén âm thanh, video clip.
- Tổ chức cấu trúc dữ liệu: Phân loại thư mục theo từng bài học và phân loại tư liệu (Thông tin, Tranh ảnh - mô hình, Video clip, Bản đồ).
- Thiết kế giao diện: Xây dựng hệ thống web liên kết bằng phần mềm Microsoft FrontPage (hoặc Flash, Dreamweaver). Thiết lập thư mục gốc (
My Sites), trang chủ (yuna_index.htm) và các trang nhánh (Thongtin_index, Hinhanh_index,...), sau đó đóng gói và ghi ra đĩa CD.
4. Khai thác và ứng dụng hệ thống
Tác giả đề xuất phương án ứng dụng hệ thống vào các hoạt động dạy học cụ thể:
- Thiết kế giáo án điện tử: Minh họa qua Bài 20 (Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí). Giáo án sử dụng mô hình lớp vỏ địa lí; tranh ảnh đới đất, sinh vật; video clip vùng đất ngập nước (Wetland) để chứng minh tính thống nhất; tư liệu phá rừng, lũ lụt, băng tan làm ngập đất thấp và mô hình trồng rừng chống sa mạc hóa để học sinh tự phân tích tác động dây chuyền.
- Xây dựng câu hỏi và bài tập: Khai thác kênh hình để ra các câu hỏi suy luận, phát triển tư duy nhận thức thay vì câu hỏi tái hiện có sẵn trong sách giáo khoa.
- Tổ chức hoạt động ngoại khóa: Đề xuất 4 hình thức gồm Bản tin Địa lí, Thảo luận - thuyết trình, Tiểu luận nghiên cứu và ngân hàng 90 câu hỏi phục vụ trò chơi Đố vui Địa lí.
- Hướng dẫn học sinh tự học: Cung cấp danh mục địa chỉ web và hướng dẫn kỹ năng tra cứu từ khóa để học sinh tự mở rộng kiến thức.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ sinh thái dữ liệu số phục vụ 21 bài học phần Địa lí tự nhiên lớp 10 ban KHTN, được phân loại thành 4 nhóm phương tiện: văn bản thông tin, tranh ảnh/mô hình tĩnh - động, video clip thực tế và hệ thống bản đồ số.
- Đóng gói toàn bộ cơ sở dữ liệu trên giao diện web ngoại tuyến (offline) thông qua Microsoft FrontPage, xuất ra đĩa CD kèm đầy đủ phông chữ Unicode và các tiện ích trình chiếu, giúp giáo viên và học sinh khai thác dễ dàng mà không phụ thuộc vào kết nối mạng trực tiếp.
- Thiết kế giáo án điện tử mẫu (Bài 20) theo quan điểm dạy học tích cực: giáo viên không trình bày áp đặt mà đóng vai trò dẫn dắt, sử dụng tư liệu trực quan làm phương tiện để học sinh tự phân tích và rút ra kết luận.
- Xây dựng hệ thống công cụ hỗ trợ ngoại khóa gồm ngân hàng 90 câu hỏi Đố vui Địa lí và quy trình tổ chức tiểu luận, bản tin chuyên đề.
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã khắc phục khoảng trống của các nghiên cứu phương pháp dạy học Địa lí trước đó (vốn chỉ dừng ở việc hướng dẫn giáo viên sử dụng đồ dùng trực quan truyền thống). Đề tài đưa ra một giải pháp toàn diện từ phương pháp luận, quy trình công nghệ thu thập - biên tập dữ liệu số đến phương pháp sư phạm hướng dẫn học sinh chủ động tự học và tự xây dựng hệ thống tư liệu cá nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với bối cảnh nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung mới chỉ tập trung vào phần Địa lí tự nhiên đại cương của sách giáo khoa thí điểm lớp 10 ban KHTN, chưa bao quát phần Địa lí kinh tế - xã hội cũng như chương trình của các khối lớp khác (lớp 11, lớp 12).
- Giao diện hệ thống xây dựng trên Microsoft FrontPage còn ở dạng trang web tĩnh, đòi hỏi người thực hiện phải có kỹ năng tin học cơ bản; quy trình cập nhật dữ liệu thủ công.
- Nguồn tư liệu số phong phú chủ yếu khai thác từ các phần mềm và website quốc tế bằng tiếng Anh, công tác biên dịch và bản địa hóa nội dung đòi hỏi nhiều thời gian và công sức.
- Trong điều kiện hạ tầng công nghệ năm 2004 (tốc độ đường truyền chậm, cước phí Internet còn cao), việc khai thác trực tuyến của học sinh tại gia đình và nhà trường còn gặp rào cản.
Hướng nghiên cứu mở rộng được xác định là: Tiếp tục hoàn thiện và bổ sung dữ liệu cho toàn bộ chương trình Địa lí cấp THPT; cập nhật các công cụ thiết kế hiện đại; mở rộng thử nghiệm sư phạm trên nhiều đối tượng học sinh và các trường phổ thông khác nhau để đánh giá định lượng hiệu quả học tập.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Giáo viên THPT giảng dạy môn Địa lí: Tham khảo quy trình thiết kế giáo án điện tử, phương pháp kết hợp kênh hình - kênh chữ, và khai thác ngân hàng 90 câu hỏi đố vui trong các tiết ôn tập, ngoại khóa.
- Sinh viên ngành Sư phạm Địa lí và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Địa lí: Tham khảo cơ sở lý luận về nguyên tắc trực quan, phương pháp nghiên cứu tài liệu và mô hình tổ chức dạy học lấy người học làm trung tâm.
- Cán bộ quản lý giáo dục và phụ trách thiết bị trường học: Tham khảo mô hình ứng dụng công nghệ thông tin mức độ cơ sở (kết hợp Encarta và Internet) trong điều kiện cơ sở vật chất phòng máy tính trường phổ thông còn hạn chế.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo số liệu khảo sát trong khóa luận, tình hình học sinh học tin học tại các trường THPT ở TP.HCM năm học 2001 - 2002 như thế nào?
Theo số liệu thống kê từ tác giả Lê Đông Phương được trích dẫn trong khóa luận, trung bình khoảng 3/4 số trường THPT ở TP.HCM đã có phòng máy vi tính. Tỉ lệ học sinh được học tin học tại các trường THPT công lập là 17,9%, tại trường THPT bán công là 16,6%, và tỉ lệ trung bình toàn thành phố là 19,2%.
2. Cấu trúc phần Địa lí tự nhiên trong sách giáo khoa thí điểm Địa lí lớp 10 ban KHTN gồm những chương nào và phân bổ ra sao?
Phần Địa lí tự nhiên đại cương gồm 21 bài, được phân bổ vào 4 chương: Chương 1 - Bản đồ (4 tiết); Chương 2 - Vũ trụ, hệ quả các chuyển động của Trái Đất; Chương 3 - Cấu tạo Trái Đất, các tác động nội/ngoại lực và các quyển của Trái Đất (14 tiết, 13 bài); Chương 4 - Lớp vỏ Địa lí và các quy luật chính của lớp vỏ Địa lí (2 tiết, 2 bài).
3. Tác giả sử dụng những công cụ, phần mềm nào để thu thập, xử lý và đóng gói hệ thống tư liệu?
Hệ thống tư liệu được thu thập từ Microsoft Encarta Reference Library 2004 và các công cụ tìm kiếm trên Internet. Dữ liệu được xử lý bằng Snapshot (chụp hình), CutSound (cắt âm thanh), VCDCutter (cắt video), từ điển Lạc Việt và JustClick'n'See (dịch thuật). Giao diện hệ thống được thiết kế bằng Microsoft FrontPage (hoặc Flash, Dreamweaver) và lưu trữ trên đĩa CD.
4. Giáo án điện tử mẫu của Bài 20 ("Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí") đã ứng dụng những tư liệu trực quan nào?
Giáo án sử dụng mô hình lớp vỏ địa lí; bộ tranh ảnh phân bố thổ nhưỡng và sinh vật theo đới; đoạn video clip về vùng đất ngập nước (Wetland); các hình ảnh về nạn phá rừng, lũ lụt, xói mòn đất kèm video clip băng tan gây ngập lụt; và hình ảnh con người trồng rừng chống sa mạc hóa để học sinh tự phân tích mối quan hệ nhân quả và tác động dây chuyền giữa các thành phần tự nhiên.
5. Hoạt động ngoại khóa Địa lí được tác giả thiết kế gồm những nội dung gì và có bao nhiêu câu hỏi đố vui?
Hoạt động ngoại khóa gồm 4 hình thức: thực hiện Bản tin Địa lí, Thảo luận - thuyết trình, Tiểu luận nghiên cứu và phần thi Đố vui Địa lí với hệ thống 90 câu hỏi bao quát kiến thức bài học và các địa danh nổi tiếng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Dung (Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, năm 2004) đã giải quyết thành công bài toán ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy phần Địa lí tự nhiên lớp 10 thí điểm ban KHTN. Bằng việc tích hợp nguồn tri thức phong phú từ Microsoft Encarta 2004 và Internet vào một hệ thống web ngoại tuyến hoàn chỉnh, công trình đã cung cấp giải pháp khắc phục tình trạng thiếu thốn phương tiện trực quan của sách giáo khoa thời điểm bấy giờ. Luận văn khẳng định tầm quan trọng của việc chuyển đổi phương pháp sư phạm, đưa học sinh từ vị thế tiếp nhận thụ động sang chủ động khám phá tri thức thông qua tiếp cận trực tiếp nguồn tư liệu đa phương tiện.