BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC NÔNG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC SINH HỌC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ANH HUONG ĐA HINH GEN PROLACTIN TREN INTRON 1 DEN NANG SUAT SINH SAN O VIT LAI TB Nganh hoc : CÔNG NGHỆ SINH HỌC Sinh viên thực hiện =: NGUYEN THIEU HUY Mã số sinh viên : 19126066 Niên khóa : 2019 - 2023 Tp. Thủ Đức, 08/2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC NONG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC SINH HOC KHOA LUAN TOT NGHIEP ANH HUONG DA HINH GEN PROLACTIN TREN INTRON 1 DEN NANG SUAT SINH SAN O VIT LAI TB Hướng dẫn khoa hoc Sinh viên thực hiện TS. NGUYÊN NGỌC TẤN NGUYÊN THIỆU HUY Tp. Thu Đức, 08/2023 LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến Quý Thầy Cô Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Khoa học Sinh học đã truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức chuyên sâu, quý giá và tạo điều kiện tối đa cho tôi trong suốt thời gian vừa qua.
Tôi xin được bay tỏ sự biết ơn đặc biệt đến TS. Nguyễn Ngoc Tn, người Thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học đã luôn dành thời gian hướng dẫn tận tình, định hướng cách tư duy và cách làm việc khoa học cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin cảm ơn cố van học tập lớp DH19SHD, cùng các bạn bè Khóa 19, cũng như các anh chị và các bạn phòng Công nghệ Phôi Động vật đã luôn động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện dé tài cũng như trong cuộc sống hàng ngày. Bên cạnh đó, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến cán bộ và nhân viên Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi gia cam VIGOVA đã cung cấp nguồn vật liệu, hóa chất đề tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Và cuối cùng, tôi xin được bày tỏ sự biết ơn vô hạn đến gia đình thân yêu của mình, đã luôn là chỗ dựa vững chắc cho tôi trong mọi hoàn cảnh. Một lân nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tât cả mọi người! XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN Tôi tên: Nguyễn Thiệu Huy, MSSV: 19126066, Lớp: DH19SHD thuộc ngành Công nghệ Sinh học — Khoa Khoa học Sinh học — Trường Dai học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xin cam đoan: Đây là Khóa luận tốt nghiệp do bản thân tôi trực tiếp thực hiện, các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và khách quan. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng về những cam kết này. Hồ Chi Minh, ngày 31 thang 7 năm 2023 Người viét cam đoan Nguyễn Thiệu Huy H TÓM TẮT Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích đa hình gen Prolactin trên vùng intron 1 bằng kỹ thuật PCR — RFLP và đánh giá anh hưởng đa hình gen Prolactin đến một số tính trạng sinh sản ở giống vịt lai hướng trứng TB.
Tổng số 164 mẫu máu cá thể vịt TB được thu nhận, ly trích DNA sẽ được khuếch đại đoạn gen mục tiêu có kích thước 441 bp thuộc vùng intron 1 của gen Prolactin, sau đó tiễn hành phân cắt sản phẩm PCR bằng enzyme Xbal. Kết quả cho thấy enzyme phân cắt đa hình ở locus PRL/Xbal có 02 alen T và G với tần số tương ứng là 0,842 va 0,158; nhận điện được 03 kiểu gen TT, TG và GG với tần số tương ứng lần lượt là 0,689; 0,305 và 0,006. Kết quả phân tích các thông số đa hình cho thay hàm lượng thông tin đa hình (PIC) có chỉ số là 0,2307 và tan số đị hợp mong đợi (He) là 0,266. Nhóm vit mái mang kiểu gen TT có tuổi đẻ quả trứng đầu tiên có xu hướng sớm hon so với nhóm vit mang kiểu gen TG (147,80 so với 148,81 ngày).
Năng suất trứng tích lũy đến 38 tuần tuổi ở nhóm vịt mái mang kiểu gen TT là 97,73 quả, cao hơn có ý nghĩa (P<0,05) so với nhóm vịt mang kiểu gen TG là 89,90 quả. Khối lượng trứng 38 tuần tuổi không có sự khác biệt giữa hai nhóm vịt mái mang kiểu gen TT va TG (72,30 và 72,27g). Từ nghiên cứu cho thấy tần số của kiểu gen TT và alen T là trội, nhóm vịt mang kiểu gen TT có tính trạng năng suất trứng tốt nhất. Từ khóa: Gen Prolactin, intron 1, da hình gen, PCR — RFLP, vịt lai hướng trứng, năng suất trứng.
il ABSTRACT This study was conducted to analyze the genetic polymorphism of the Prolactin gene in intron | using the PCR — RFLP technique and evaluate the impact of Prolactin gene polymorphism on some reproductive traits in the TB egg-laying crossbred duck population. A total of 164 blood samples from TB ducks were collected, and DNA was extracted. The target gene segment, with a size of 441 bp, located in intron 1 of the Prolactin gene, was amplified, followed by PCR product digestion using the Xbal enzyme. The results showed that the polymorphic restriction enzyme at the PRL/Xbal locus had two alleles: T and G, with corresponding frequencies of 0.
Three genotypes, TT, TG, and GG, were identified with frequencies of 0. The analysis of polymorphic parameters showed a polymorphic information content (PIC) index of 0.2307 and an expected heterozygosity (He) frequency of 0. Female ducks carrying the TT genotype tended to have an earlier age at first egg laying compared to the TG genotype group (147. Egg yield up to 38 weeks of age in the female ducks carrying the TT genotype was significantly higher (P<0.05) than that in the TG genotype group (97.
There was no difference in egg weight at 38 weeks of age between the female ducks carrying the TT and TG genotypes (72. The study demonstrated that the frequency of the TT genotype and the T allele was dominant, and the ducks carrying the TT genotype exhibited the best egg productivity. Keywords: Prolactin gene, intron 1, genetic polymorphism, PCR — RFLP, egg- laying crossbred duck, egg production. Iv MỤC LỤC Trang TH icra ssaceecnserasnnerateacomennenenanen seen neonate aR EEE TE i XÁC NHAN VA CAM DOAN.sssssvsssesvesvessesvessessessesssssessessesseeseesesseeseesessesseeneeseesee ii TM TẢ ee iii TBS TRAC secessezecresnncts ot caesn isin Socata sexsi naa oe lature tne beside Ramses ah Sees oon 1V THUG LƯ GhaesiigtbtetitipsiDlgipIEIDGGELIEAEGLHRBENGEISESESIG83S513SES2IGSMSSPIEISNSETA2ESEEStExotgggzspossl Vv DANH SÁCH CÁC CHU VIET TAT .sssssseesssssssseesssssssesseesssessesssnesesessnneesesenes vii THAM BA BIA RADE sctessczssissnsasainascase isan esse nani isan viii CORE iT EE 0000000.
Mục tiêu của đề tài. TONG QUAN TÀI LIỆU.-----22-©22222222222ES22222EE2ES22EErzzxrzsrez 3 241, ti/đthifuvbgiingvitnehiðneỮUsesseeeesssbessoadosdoteeedểisetseooknsogsateerbeies 3 PA NsaJ on. 4 2D den: EIOERHIDIG IDRDIBGTissscseesessnissnseiieksoioeizEdoinndsdgdiasiraslilesdosSrosolesdEiss-essiirnsrids23essoossossil 4 8N. CHÍ HPHẬN/W[5ssecy-›y-asgaasadsdoiotiidiiiidolioEEODGAGIAG4G02558549905003H96588g94G8038H809940H8g838586 6 2.
Chi thị phân tử trong chọn giống.---- 2 2 ©22+22+EE+SEE2EE+2EE2EE+EE+2EEeEErzrrrrrres 6 2. CHÍ thị Phân Từ RFLP vã phương pháp PCR = KẾ LẺ suesenannneeenaseeenee 7 2;3.3,, CAG eNZVME GOL HẠNH sssxssggtcssc9905465380646516808800655 eases NET aE ee 9 Dee, VG Sere ere ee nên an an nan nn. 10 20ha PIN MCN nscscceneeusconnmamaeuannerear sana 10 2. Chu kỳ của phan ứng PCT.-- cece eee 1x vn TT TH HH ngư 11 2.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về đa hình gen Đrolaetin. Tình hình nghiên cứu trong TƯỚC.24 Lith WinhAShien Ci NSO DUOC ccconsmwserersesr neem eens 13 CHUNG S VAT LIE VAP PEP neseeeosaeieosedtiboodtogisrarrbnegiodirursse 15 3. Thời gian va địa điểm nghiên cứu.-------¿©-++2++2z++2++£E++E+z£E+zrxzrxrrrrerxres 15 So — MO HỆU.MHEHISH CUU sesssesesddiiesdttiiaontiabilotboiStidatEEESEIAGIBNGĐENIGEESGANGALĐEVEESG/14ã20898861-1685 15 3. PhHƯƠHg?PHẩN/HEHIỆN/GUistsesiteesotideiinloaiootloftindddllotiedltglSillio@tiotsGabiiesdne 15 3.
Phương pháp nghiên cứu cho nội dung 1: Khuéch đại đoạn gen mục tiêu bang phán Ati PGR, «cr scssnsmsctwmasenonnesadistsicns ate sn satan s8g0s04LaiG5giNảa4tpfi30igtS1Si40330084014.015005443382G2560” 15 OO, OO ng nu eoeotboreteEsrngi5201xccrtsfrsenestossn6ssssoisor 15 SN li na. Phan ứng PCR khuếch đại đoạn gen mục tiêu. Phương pháp nghiên cứu cho nội dung 2: Nhận diện và phân tích đa hình gen Prolactin bằng enzyme cắt giới hạn. Phương pháp nghiên cứu cho nội dung 3: Đánh giá ảnh hưởng đa hình gen Prolactin trên vùng intron 1 đến một số tính trạng sản xuất trứng.
Xử lý số liệu. KET QUA VÀ THẢO LUẬN. Khuéch đại đoạn gen Prolactin trên ving intron 1 bằng kỹ thuật PCR. Đánh giá chất lượng DNA của mẫu ly trích.
Khuếch đại đoạn gen mục tiêu bằng phản ứng PCR. Nhận diện và phân tích đa hình gen Prolactin trên vùng intron 1 bang enzyme SL «c0. _ Đánh giá ảnh hưởng đa hình gen Prolactin trên vùng intron 1 đến một số tính tramg sam XUAt tg giả. KET LUẬN VÀ DE NGHỊ,.-- 2 2 Ss+SE+EeEE#EE2EEEE2EE2E2E 222.
cxcer37 Ñt(, E THÍ a a ee rere 37 “ DS ai. #7? eeeNT RE TT ee 28 VI DANH SÁCH CAC CHỮ VIET TAT ANOVA: Analysis of variance Bp: Base pair cDNA: Complementary DNA DNA: Deoxyribonucleic acid EDTA: Ethylenediaminetetraacetic acid He: Heterozygotes expected Ho: Heterozygotes observed KLT: Khối lượng trứng Ts Ladder NCBI: National Center for Biotechnology Information NST: Năng suất trứng OD: Optical Density PRL: Prolactin PCR: Polymerase Chain Reaction PIC: Polymorphic Information Content RE: Restriction Enzyme RFLP: Restriction Fragment Length Polymorphism SEM: Standard Error of the Mean SNP: Single Nucleotide Polymorphism SSR: Simple Sequence Repeat Taq: Thermus aquaticus TAE: Tris-Acetate-EDTA Vii DANH SÁCH CÁC BANG Trang Bang 2. Phân tích đa hình gen Prolactin tại locus PRL/Xbal trên thé giới. Kích thước sản phẩm cắt dự kiến và quy ước kiêu gen PRL.
Phân tích đa hình gen Prolactin tại locus PRÑL/Xbal. Ảnh hưởng đa hình gen PRL/Xbal đến một số tính trạng sản xuất trứng .25 Vill DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang Hình 2. Giống vịt lai hướng trứng.---- 2-2522 52+SE+2E+EE+EE2E2E2E2E2EzEzrzrrrei 4 Hình 2. Cấu trúc gen Prolactin 6 người .----:-©22-©22222+22E+2EE+22Et2EEttExrrrxrrrrrrrree 5 Hình 2.
Quy trình chung của kỹ thuật REL/P. Chu trình nhiệt của phản ứng PCR. eee cece eee cee cee cee ceeeeeeeseeeeeeeees lãi Hình 3. Thông tin đoạn gen mục tiêu được khuếch đại.
Kết quả điện di DNA tổng số một số mẫu đại điện. Kết quả điện di sản pham PCR cho một số mẫu đại điện. Kết quả điện di sản phẩm phản ứng phân cắt bang enzyme Xbal. Đặt van đề Việt Nam là quốc gia có nền chăn nuôi thủy cầm rất đa dạng và phát triển.
Ngành chăn nuôi thủy cầm, đặc biệt là ngành chăn nuôi vịt đã trở thành một ngành nghề đóng vai trò quan trọng trong đời sống của con người và gắn bó với sản xuất nông nghiệp ngàn đời nay của người dân. Chăn nuôi vịt cung cấp một nguồn thực phẩm có giá trị về mặt dinh dưỡng và mang lại nguồn thu nhập én định, giúp cải thiện mức sống và giảm bớt các gánh nặng về kinh tế cho các hộ nông dân. Thịt và trứng vịt được biết đến là nguồn thực phẩm mang lại giá trị đinh dưỡng cao và được đánh giá có giá trị dinh đưỡng cao hơn so với ga (Cotterill va ctv, 1978; Jalaludeen và ctv, 2009). Trong đó, trứng vit đã trở thành nguồn cung cấp protein trong chế độ ăn của con người, nhưng năng suất trứng của một số giống vịt vẫn cần được cải thiện (Wang và ctv, 2011).