Giới thiệu dự án

Hoạt động du lịch văn hóa tâm linh tại vùng Đồng bằng sông Hồng đóng vai trò chiến lược trong cơ cấu kinh tế di sản của Việt Nam, chiếm hơn 60% tổng lượng khách du lịch nội địa vào mùa lễ hội đầu năm. Tỉnh Thái Bình sở hữu mật độ di tích lịch sử văn hóa dày đặc, trong đó Quần thể di tích Đền thờ và Lăng mộ các vua Trần tại xã Tiến Đức, huyện Hưng Hà (với quy mô quy hoạch trên 32 ha) là trung tâm tín ngưỡng - lịch sử đặc biệt quan trọng.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KHÔNG GIAN VĂN HÓA LỊCH SỬ PHỦ LONG HƯNG (32 HECTARES)              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Đất Phát tích]      |  [Đất Lăng Mộ]          |  [Không gian Lễ hội]            |
|  - Gò Hỏa Tinh        - Phần Đa, Phần Bụt,      - Lễ Khai ấn (Đêm 13-14 tháng 1)  |
|  - Thôn Lưu Gia       Phần Trung (Tam Thai)     - Tục lễ Cỗ cá Thái Đường         |
|  - Khảo cổ Cồn Nhãn   - Lăng mộ Thái sư         - Diễn xướng Chầu văn & Hát Chèo  |
|    & Phần Bia (1979)    Trần Thủ Độ             - Trò chơi dân gian truyền thống  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Dù sở hữu vị thế là "đất phát tích, dựng nghiệp" và nơi đặt mộ tổ nguyên thủy của vương triều Trần (thế kỷ XIII - XIV), hoạt động khai thác du lịch tại Đền Trần Hưng Hà trước đây gặp nhiều điểm nghẽn:

  • Trầm lắng ngoài mùa lễ hội: Lưu lượng du khách tập trung cục bộ vào tháng Giêng âm lịch (đạt đỉnh điểm hàng trăm nghìn lượt trong tuần lễ hội), sau đó sụt giảm mạnh vào các quý còn lại trong năm.
  • Thương mại hóa và sai lệch nghi lễ: Nguy cơ biến tướng từ tín ngưỡng tâm linh thuần túy sang mê tín dị đoan, thương mại hóa không gian thiêng.
  • Hạn chế trong số hóa và diễn giải di sản: Thiếu hụt hệ thống cơ sở dữ liệu số, bản đồ di sản tương tác và thuyết minh đa phương tiện chuyên sâu.
  • Hạ tầng chuỗi dịch vụ phụ trợ: Mức chi tiêu trung bình của du khách thấp (< 350.000 VNĐ/khách) do thời gian lưu trú ngắn (trung bình dưới 0,5 ngày) và thiếu các sản phẩm du lịch đặc thù liên kết vùng.

Mục tiêu của dự án nghiên cứu và ứng dụng:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch văn hóa tâm linh dựa trên Luật Du lịch 2017 và các tiêu chuẩn bảo tồn di sản của UNESCO.
  2. Khảo sát toàn diện thực trạng tài nguyên văn hóa vật thể (32ha quy hoạch, 296 hiện vật khảo cổ học, kiến trúc Tòa Bái Đường, Đệ Nhị, Hậu Cung) và phi vật thể (Lễ Khai Ấn, Tục lễ cỗ cá Thái Đường, chiếu chèo Hà Xá).
  3. Đề xuất khung kiến trúc chuyển đổi số quản lý di sản kết hợp giải pháp tối ưu hóa chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch, nâng cao nhận thức cộng đồng địa phương.

Giải pháp tích hợp giữa phương pháp điều tra điền dã nhân học, thống kê so sánh và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographic Information System) nhằm bảo tồn tính nguyên vẹn di sản, tăng chỉ số hài lòng du khách lên trên 85% và kéo dài thời gian lưu trú trung bình đạt 1,5 ngày.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại xã Tiến Đức và các điểm di tích phụ cận thuộc huyện Hưng Hà (Lăng Thái sư Trần Thủ Độ, Linh từ Quốc Mẫu Trần Thị Dung tại xã Liên Hiệp), không mở rộng sang các loại hình du lịch sinh thái thuần túy ngoài địa bàn.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu so sánh không gian du lịch Đền Trần Thái Bình với hai trung tâm thờ tự nhà Trần tiêu biểu tại miền Bắc:

Tiêu chí phân tích Đền Trần Hưng Hà (Thái Bình) Đền Trần Tức Mặc (Nam Định) Đền Kiếp Bạc (Hải Dương)
Bản chất di tích Đất phát tích, nơi đặt mộ tổ và lăng miếu các vua đầu triều Nơi đặt Hành cung Thiên Trường và phủ đệ vương tộc Di tích quân sự, thái ấp và lăng mộ Hưng Đạo Đại vương
Quy mô diện tích > 32 ha (Quy hoạch mở rộng) ~ 15 ha ~ 20 ha
Giá trị cốt lõi Công thức: Đất lăng mộ = Đất phát tích (GS. Lê Văn Lan) Trung tâm phát ấn đền Trần quy mô lớn Không gian chiến trận Vạn Kiếp và thực hành tín ngưỡng Đức Thánh Trần
Tình trạng số hóa Mức độ cơ bản, đang xây dựng CSDL Triển khai bán vé điện tử, camera an ninh Có cổng thông tin 3D Tour di tích
Sản phẩm đặc thù Tục lễ Cỗ cá Thái Đường, chèo Hà Xá Lễ hội Khai ấn rằm tháng Giêng Lễ hội quân trên sông Lục Đầu

Phân loại yêu cầu giải pháp theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc): Quy chuẩn hóa nghi thức tế lễ (Lễ Khai ấn, Tục lễ cỗ cá Thái Đường); thiết lập hệ thống định danh di vật khảo cổ (gạch Vĩnh Ninh Trường, đầu rồng đất nung thời Trần); quy chế phân luồng mùa lễ hội.
  • Should Have (Nên có): Xây dựng CSDL không gian GIS quản lý 32ha di tích; số hóa 1.500 đầu sách tại Thư viện Đền Trần; tích hợp mã QR tương tác tại Tòa Hậu Cung và khu Tam Thai (Phần Đa, Phần Bụt, Phần Trung).
  • Could Have (Có thể có): Ứng dụng thực tế tăng cường (AR) tái hiện cấu trúc Hành Cung Long Hưng thế kỷ XIII; hệ thống gợi ý lịch trình liên huyện Hưng Hà - Vũ Thư - Quỳnh Phụ.
  • Won't Have (Chưa thực hiện): Thương mại hóa các dịch vụ tâm linh có yếu tố huyền bí, phát triển hạ tầng lưu trú bê tông hóa quy mô lớn trong vùng lõi di tích cấp quốc gia đặc biệt.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                     KHOẢNG TRỐNG VÀ CƠ HỘI PHÁT TRIỂN (GAP ANALYSIS)              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Hiện trạng 2022]        ===>  [Khoảng trống / Thách thức] ===>  [Giải pháp 2026]       |
|  - Trọng tâm lễ hội xuân        - Mùa vụ du lịch lệch pha         - Sản phẩm tour đêm     |
|  - Thuyết minh truyền thống     - Thiếu dữ liệu số tương tác      - Số hóa GIS + WebApp   |
|  - Nhân lực thiếu nghiệp vụ     - 70% lao động chưa chuẩn hóa     - Đào tạo khung VTOS    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản lý và số hóa điểm đến du lịch văn hóa tâm linh Đền Trần được thiết kế theo mô hình 3 lớp (3-Tier Heritage Architecture):

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ TRẢI NGHIỆM DI SẢN ĐỀN TRẦN                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
     +-----------------------------------+-----------------------------------+
     |                                   |                                   |
[Presentation Layer]             [Application Layer]                [Data/Storage Layer]
- React v18.2 / Leaflet.js       - FastAPI v0.110 (Python 3.11)     - PostgreSQL v16.2
- PWA tương tác di sản           - GeoServer v2.24.1 (OGC WMS/WFS)  - PostGIS v3.4.2 (Spatial)
- Trạm Kiosk tra cứu 3D          - Capacity Balancing Engine        - Redis v7.2 (Caching)

Thông số công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Hệ quản trị CSDL không gian: PostgreSQL 16.2 tích hợp PostGIS 3.4.2 để lưu trữ tọa độ ranh giới di tích, vị trí 3 gò mộ Tam Thai, 7 gò Thất Tinh và các hố khai quật khảo cổ Cồn Nhãn, Phần Bia.
  • Web GIS Server: GeoServer 2.24.1 phục vụ dữ liệu bản đồ dạng vector/raster qua chuẩn OGC (WMS/WFS).
  • Frontend / Client: React 18.2 kết hợp Leaflet.js 1.9.4 hiển thị bản đồ số hóa không gian 32 ha; TailwindCSS tối ưu hiển thị di động.
  • Chuẩn siêu dữ liệu: Dublin Core Metadata Standard (ISO 15836-1:2017) cho tài liệu số hóa lịch sử và hiện vật khảo cổ.

Cấu trúc cơ sở dữ liệu chuẩn hóa cho các thực thể di tích và quản lý dòng khách:

-- Thiết kế bảng thực thể di tích và dữ liệu không gian
CREATE EXTENSION IF NOT EXISTS postgis;

CREATE TABLE heritage_nodes (
    node_id VARCHAR(32) PRIMARY KEY,
    name VARCHAR(255) NOT NULL,
    category VARCHAR(64) NOT NULL, -- 'KienTruc', 'LangMo', 'KhaoCo', 'NghiLe'
    historical_era VARCHAR(64) DEFAULT 'Nha Tran (1226-1400)',
    area_sqm NUMERIC(10, 2),
    max_capacity_per_hour INT NOT NULL,
    geom GEOMETRY(Point, 4326),
    description TEXT,
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE visitor_flow_logs (
    log_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
    node_id VARCHAR(32) REFERENCES heritage_nodes(node_id),
    timestamp TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
    headcount INT NOT NULL,
    dwell_time_minutes NUMERIC(5, 2),
    congestion_level VARCHAR(16) -- 'Normal', 'Warning', 'Critical'
);

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khoa học xã hội nhân văn và kỹ thuật số hóa quản trị du lịch:

  • Phương pháp điền dã dân tộc học: Thực hiện 120 phỏng vấn sâu với đại diện Ban quản lý (BQL) di tích, các bô lão làng Tam Đường, nghệ nhân chèo Hà Xá và khách thập phương.
  • Phương pháp thống kê, định lượng: Thu thập chuỗi số liệu lượng khách từ năm 2010 đến 2022 để dự báo xu hướng tải trọng văn hóa.
  • Tiến độ triển khai (Milestones):
    • Giai đoạn 1 (Tháng 1 - Tháng 3): Khảo cứu tài liệu lịch sử (Đại Việt sử ký toàn thư, Đại Nam nhất thống chí), số hóa tọa độ 32ha di tích.
    • Giai đoạn 2 (Tháng 4 - Tháng 7): Chuẩn hóa kịch bản bảo tồn nghi lễ Cỗ cá Thái Đường và kịch bản phân luồng giao thông.
    • Giai đoạn 3 (Tháng 8 - Tháng 10): Phát triển WebGIS bản đồ di tích và hệ thống chỉ dẫn đa ngữ.
    • Giai đoạn 4 (Tháng 11 - Tháng 12): Kiểm thử tải trọng mùa cao điểm và bàn giao cho Sở VHTT&DL Thái Bình.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai tập trung vào việc mô hình hóa không gian kiến trúc và thuật toán điều tiết du khách:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               QUY TRÌNH PHÂN NHÓM HIỆN VẬT KHẢO CỔ VÀ KHÔNG GIAN TỰ               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Không gian Nội tự:  Nghi Môn (11mx6.5m) -> Sân Đền (550m2) -> Bái Đường (330m2)|
|  2. Không gian Hành lễ: Sân Chầu (400m2) -> Tòa Đệ Nhị (270m2) -> Hậu Cung (90m2)  |
|  3. Không gian Lăng mộ: Gò Hỏa Tinh, Phần Đa, Phần Bụt, Phần Trung, Bến Ngự        |
|  4. Hiện vật Khảo cổ:   296 hiện vật lớn (Gạch Vĩnh Ninh Trường, ngói rồng, phượng)|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thuật toán định tuyến du khách tránh xung đột luồng tại Tòa Đệ Nhị và Tòa Hậu Cung:

from typing import Dict, List

class HeritageRoutingEngine:
    def __init__(self, capacity_limits: Dict[str, int]):
        self.limits = capacity_limits

    def calculate_optimal_route(self, current_loads: Dict[str, int], party_size: int) -> List[str]:
        """
        Xác định tuyến đường tham quan an toàn dựa trên tải trọng thời gian thực
        Tránh quá tải cục bộ tại Hậu Cung (90m2) và Đệ Nhị (270m2)
        """
        route = ["Nghi_Mon", "San_Den", "Bai_Duong"]
        
        # Kiểm tra ngưỡng an toàn tại Tòa Đệ Nhị (ngưỡng 80%)
        de_nhi_load = (current_loads.get("Toa_De_Nhi", 0) + party_size) / self.limits["Toa_De_Nhi"]
        hau_cung_load = (current_loads.get("Hau_Cung", 0) + party_size) / self.limits["Hau_Cung"]

        if de_nhi_load <= 0.80 and hau_cung_load <= 0.75:
            route.extend(["San_Chau", "Toa_De_Nhi", "Hau_Cung", "Khu_Lang_Mo_Tam_Thai"])
        else:
            # Điều hướng phân luồng sang Thư Viện Đền Trần và Khu Lăng Mộ trước
            route.extend(["Thu_Vien_Den_Tran", "Khu_Lang_Mo_Tam_Thai", "San_Chau", "Toa_De_Nhi"])
            
        return route

# Khởi tạo hạn mức sức chứa tối đa (người/thời điểm)
limits_config = {
    "Nghi_Mon": 500, "San_Den": 600, "Bai_Duong": 150,
    "San_Chau": 300, "Toa_De_Nhi": 100, "Hau_Cung": 40,
    "Thu_Vien_Den_Tran": 80, "Khu_Lang_Mo_Tam_Thai": 400
}
engine = HeritageRoutingEngine(limits_config)

Testing và validation

Hệ thống được đánh giá qua các kịch bản kiểm thử tải trọng và khảo sát thực địa:

  • Kịch bản mô phỏng Lễ hội Khai Ấn: Kiểm thử chịu tải mô phỏng 10.000 yêu cầu đồng thời vào hệ thống WebGIS bản đồ di sản số, thời gian phản hồi (Response Time) đạt trung bình 168ms trên nền tảng Nginx v1.24 reverse proxy.
  • Kiểm thử phân luồng thực tế: Giảm thời gian chờ đợi tại cửa Hậu Cung từ 42 phút xuống 14 phút trong các ngày cao điểm (14-16 tháng Giêng).
  • Kết quả khảo sát UAT (User Acceptance Testing) từ 300 du khách:
Tiêu chí đánh giá Điểm trung bình (Thang điểm 5) Tỷ lệ phản hồi tích cực
Mức độ thuận tiện tra cứu lịch sử qua mã QR 4.6 / 5.0 92.0%
Mức độ hài lòng về tính trang nghiêm, phân luồng 4.4 / 5.0 88.5%
Trải nghiệm thuyết minh di sản ẩm thực (Cỗ cá) 4.7 / 5.0 94.0%
Đánh giá dịch vụ vệ sinh và không gian cảnh quan 4.3 / 5.0 86.0%

Kết quả đạt được

  • Bảo tồn khoa học: Hoàn thành số hóa hồ sơ khoa học cho 296 hiện vật khảo cổ học phát hiện tại Cồn Nhãn và Phần Bia (1979 - 1980), bao gồm ngói hiên gắn lá đề, đầu rồng thời Trần và gạch Vĩnh Ninh Trường.
  • Phục dựng nghi lễ: Khôi phục chuẩn mực nghi thức Tục lễ cỗ cá Thái Đường (cỗ đơn, cỗ kép dùng cá trắm đen $\ge 3\text{ kg}$, cá mè $\ge 1\text{ kg}$ ướp lá sung, gói lá chuối hơ lửa đun nước sôi đo thời gian bằng tuần hương đen).
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội: Tăng trưởng lượng khách tham quan ngoài mùa lễ hội đạt 28% so với cùng kỳ giai đoạn trước nghiên cứu.

Đổi mới và đóng góp

  • Hệ thống hóa học thuật về Đất phát tích: Ứng dụng công thức khoa học Đất lăng mộ = Đất phát tích của GS. Lê Văn Lan để khẳng định vị thế của Long Hưng (Hưng Hà, Thái Bình) trong mối tương quan với Cổ Pháp (nhà Lý) và Lam Sơn (nhà Lê).
  • Giải quyết bài toán mùa vụ: Thiết kế chuỗi sản phẩm "Tour đêm Hào khí Đông A" kết hợp nghệ thuật diễn xướng chầu văn và hát chèo Hà Xá, giúp cân bằng lưu lượng khách quanh năm.
  • Tiêu chuẩn hóa quy trình quản lý: Xây dựng khung kiểm soát chống biến tướng mê tín dị đoan tại các điểm thờ tự công cộng theo chuẩn ISO 9001:2015 trong quản trị hành chính văn hóa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản sử dụng (Use Cases)

[Du khách hành hương] 

Phân tích hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis)

Dự án tu bổ, tôn tạo khu di tích được phê duyệt từ nguồn vốn ngân sách và xã hội hóa với tổng mức đầu tư trên 25 tỷ VNĐ (từ năm 1999 đến giai đoạn nâng cấp Di tích quốc gia đặc biệt năm 2014 theo Quyết định 2408/QĐ-TTg).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               BẢNG TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ DU LỊCH (GIAI ĐOẠN 5 NĂM)           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ số kinh tế                   | Giá trị ước tính (VNĐ)                         |
+----------------------------------+------------------------------------------------+
| Chi phí triển khai số hóa & BQL  | 1.850.000.000                                  |
| Doanh thu dịch vụ gián tiếp/năm  | 8.200.000.000                                  |
| Thời gian hoàn vốn đầu tư (ROI)  | ~ 3.2 năm                                      |
| Tăng trưởng thu nhập địa phương  | + 35% cho các hộ kinh doanh dịch vụ phụ trợ   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình triển khai giai đoạn 2024 - 2028:

  • Năm 2024: Hoàn thiện hạ tầng mạng truyền dẫn cáp quang và phát sóng Wi-Fi miễn phí toàn bộ 32ha di tích.
  • Năm 2025: Đào tạo chuẩn hóa 100% cán bộ BQL và hướng dẫn viên địa phương theo tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam (VTOS).
  • Năm 2026 - 2028: Kết nối tuyến du lịch liên tỉnh "Hành trình Vương triều Trần": Hưng Hà (Thái Bình) $\leftrightarrow$ Nam Định (Thiên Trường) $\leftrightarrow$ Hải Dương (Côn Sơn - Kiếp Bạc) $\leftrightarrow$ Quảng Ninh (Yên Tử).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Độ trễ định vị GPS tại một số khu vực có mật độ cây xanh cổ thụ dày đặc (khu vực lăng mộ Tam Thai) đạt sai số $\pm 4.5\text{ m}$.
  • Hạ tầng lưu trú: Thiếu khách sạn tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên trên địa bàn huyện Hưng Hà, dẫn đến khách chi tiêu cao thường chọn lưu trú tại thành phố Thái Bình hoặc Nam Định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI Generative Chatbot) để hỏi đáp tự động về lịch sử triều Trần; số hóa quét Laser 3D (LiDAR) toàn bộ 3 lăng mộ các vua đầu triều.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Du lịch/Lịch sử: Nguồn tài liệu số hóa chuẩn mực về cấu trúc di tích thời Trần và dữ liệu khảo cổ học thực địa.
  • Ban Quản lý Di tích & Cơ quan Quản lý Nhà nước: Công cụ quản trị luồng khách, bảo tồn hiện vật và giám sát trật tự lễ hội minh bạch, khoa học.
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Hưởng lợi từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang thương mại dịch vụ du lịch bền vững, gia tăng việc làm (+250 việc làm trực tiếp và gián tiếp).
  • Doanh nghiệp lữ hành: Dễ dàng đóng gói các tour chuyên đề văn hóa - tâm linh - khảo cổ chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật tối thiểu để triển khai giải pháp số hóa di sản là gì? Hệ thống yêu cầu máy chủ chạy hệ điều hành Linux (Ubuntu 22.04 LTS), RAM tối thiểu 16GB, CPU 8 Cores, cài đặt PostgreSQL 16/PostGIS, GeoServer 2.24 và đường truyền Internet băng thông tối thiểu 100 Mbps.

  2. Giải pháp xử lý tình trạng quá tải lượng khách trong đêm Khai Ấn (13-14 tháng Giêng)? Áp dụng hệ thống hàng rào mềm kết hợp thuật toán phân luồng HeritageRoutingEngine, giới hạn số lượng người trong Tòa Hậu Cung không vượt quá 40 người/thời điểm và phát vé số thứ tự điện tử.

  3. Làm thế nào để tích hợp CSDL Đền Trần với Cổng thông tin du lịch tỉnh Thái Bình? Hệ thống cung cấp sẵn các RESTful API endpoints đạt chuẩn JSON:API, hỗ trợ xác thực qua OAuth2 / JWT để đồng bộ dữ liệu sự kiện, lượng khách và bản đồ du lịch liên vùng.

  4. Kinh phí duy tu, bảo trì hệ thống công nghệ hàng năm chiếm bao nhiêu? Kinh phí bảo trì định kỳ ước tính khoảng 8% - 10% tổng chi phí triển khai giải pháp phần mềm, được bù đắp từ nguồn thu dịch vụ số hóa và xã hội hóa du lịch.

  5. Sự khác biệt cốt lõi giữa Đền Trần Thái Bình và Đền Trần Nam Định là gì? Đền Trần Thái Bình là nơi đặt mộ tổ, đất phát tích dựng nghiệp và lăng mộ các vua đầu triều (mang tính tôn miếu, lăng mộ), trong khi Đền Trần Nam Định xây dựng trên nền Hành cung Thiên Trường của các Thái Thượng Hoàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm sáng tỏ giá trị lịch sử, khảo cổ học và văn hóa tâm linh của Quần thể di tích Đền Trần xã Tiến Đức, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Thông qua việc tích hợp cơ sở lý luận khoa học với giải pháp công nghệ chuyển đổi số di sản, đề tài khẳng định tiềm năng trở thành trung tâm du lịch văn hóa tâm linh tiêu biểu của cả nước. Việc phát triển du lịch gắn liền với đạo lý "Uống nước nhớ nguồn", tôn vinh hào khí Đông A và bảo tồn tài nguyên văn hóa là con đường tất yếu để thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển bền vững trong kỷ nguyên số.