Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh thương mại hiện đại, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng và thiết bị nội thất ngày càng trở nên gay gắt. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn từ báo Dân trí (tháng 5/2017), trung bình mỗi ngày có hơn 315 doanh nghiệp giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động. Trong bối cảnh các chiến lược cạnh tranh về giá dễ dẫn đến suy giảm lợi nhuận, chiến lược xúc tiến dễ bị sao chép trong ngắn hạn và chiến lược sản phẩm phụ thuộc lớn vào nhà sản xuất, việc xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối vững chắc trở thành lợi thế cạnh tranh dài hạn mang tính sống còn đối với doanh nghiệp thương mại.

Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện là đơn vị có hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực phân phối gạch men và thiết bị vệ sinh tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Đầu năm 2012, công ty đã đưa vào vận hành siêu thị gạch men với quy mô 4.000 m² tại Huế. Trong cơ cấu kinh doanh, dòng sản phẩm thiết bị vệ sinh Inax giữ vai trò chủ lực và có tiềm năng tăng trưởng lớn. Địa bàn tiêu thụ được phân chia thành hai tuyến chính: bờ Bắc và bờ Nam thành phố Huế. Trong đó, khu vực phía Nam thành phố đóng góp tỷ trọng doanh thu cao hơn nhờ tốc độ đô thị hóa nhanh, sự hình thành của nhiều khu đô thị mới và trung tâm thương mại. Tuy nhiên, sự gia tăng sức mua tại bờ Nam cũng kéo theo sự thâm nhập mạnh mẽ từ các đối thủ cạnh tranh phân phối các thương hiệu đối trọng (như TOTO, American Standard), gây ra nguy cơ xói mòn thị phần và tạo áp lực lên tính ổn định của hệ thống kênh phân phối hiện hữu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax tại khu vực phía Nam thành phố Huế của Công ty TNHH TM Quang Thiện giai đoạn 2015 – 2017 thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản trị kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax tại khu vực phía Nam thành phố Huế cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động của hệ thống kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam thành phố Huế tại Công ty TNHH TM Quang Thiện.
  • Đối tượng khảo sát: Các đại lý phân phối thiết bị vệ sinh Inax của công ty trên địa bàn phía Nam thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Phòng Kinh doanh Công ty TNHH TM Quang Thiện và địa bàn các phường thuộc khu vực phía Nam thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017); dữ liệu sơ cấp được điều tra thực tế trong năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết quản trị kênh phân phối trong marketing thương mại, tiếp thu quan điểm của Trương Đình Chiến (2012), Trần Minh Đạo (2006) và E. R. Corey. Nghiên cứu hệ thống hóa các khái niệm về dòng vận động hàng hóa, phân loại kênh phân phối (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp và kênh hỗn hợp), cấu trúc kênh (chiều dài, chiều rộng với các phương thức phân phối rộng rãi, chọn lọc, độc quyền), các hình thức liên kết kênh dọc (VMS được quản lý, VMS hợp đồng, VMS tập đoàn), cùng các dạng mâu thuẫn kênh (chiều dọc, chiều ngang, đa kênh) và cơ chế quản trị mâu thuẫn. Đồng thời, tác giả tổng hợp bài học kinh nghiệm thực tiễn từ 5 doanh nghiệp điển hình tại Việt Nam gồm: Vinamilk, Sunhouse, Traphaco, Sony Việt Nam và Công ty Cổ phần Phú Trường Quốc Tế (phân phối kẹo cao su Doublemint).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lao động tại Công ty TNHH TM Quang Thiện giai đoạn 2015 – 2017; các ấn phẩm thống kê kinh tế – xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế và các nghiên cứu khoa học liên quan. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh biến động qua các năm.
  • Dữ liệu sơ cấp: Tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên gia tại phòng kinh doanh để xác định các tiêu chí tác động đến hệ thống kênh, sau đó tiến hành phỏng vấn thử nghiệm tại 5 đại lý để hiệu chỉnh bảng hỏi.
  • Phương pháp chọn mẫu và khảo sát: Trong tổng số gần 500 đại lý toàn miền Trung và 118 đại lý tại thành phố Huế, khu vực phía Nam thành phố có 67 đại lý. Do quy mô tổng thể phù hợp và để đảm bảo độ tin cậy, tác giả chọn phương pháp điều tra toàn bộ với kích thước mẫu $N = 67$ đại lý.
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 và IBM SPSS Statistics phiên bản 16.0 để phân tích thống kê mô tả (tần số, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) đối với các thang đo đánh giá chính sách phân phối.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về bản chất, chức năng và hoạt động của kênh phân phối. Kênh phân phối thực hiện giải quyết ba mâu thuẫn cơ bản giữa sản xuất và tiêu dùng: mâu thuẫn về số lượng, mâu thuẫn về không gian địa lý và mâu thuẫn về thời gian. Hoạt động của kênh được vận hành thông qua 5 dòng chảy chính: dòng lưu chuyển sở hữu, dòng thông tin, dòng vật chất, dòng thanh toán và dòng xúc tiến thương mại.

Tác giả phân tích tác động từ môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ) và vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh) tới hành vi thành viên kênh. Điểm nổi bật của chương là việc đúc kết bài học quản trị kênh từ thực tế:

  • Vinamilk: Ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin ERP (Oracle E-Business Suite 11i) và CRM kết nối mạng lưới, kiểm soát chuẩn mực đại lý và kết hợp kênh phân phối chéo với Vinamit.
  • Sunhouse: Kết hợp phân phối trực tiếp và trung gian linh hoạt dựa trên thế mạnh thương hiệu.
  • Traphaco: Tái cấu trúc kênh, kiên quyết chấm dứt hợp đồng với các trung gian không tuân thủ cam kết để xây dựng hệ thống phân phối tự chủ.
  • Sony Việt Nam: Chủ động thiết lập chuỗi cửa hàng trực tiếp (Sony Shop, Sony Center) nhằm kiểm soát phân khúc cao cấp và ngăn chặn hàng giả, hàng trôi nổi từ các đại lý thiếu kiểm soát.
  • Doublemint (Phú Trường Quốc Tế): Quản trị đại lý thông qua đội ngũ nhân viên kinh doanh bám sát điểm bán lẻ, hỗ trợ chăm sóc quầy kệ và áp dụng nguyên tắc cùng chia sẻ lợi ích.

Chương 2: Thực trạng kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam thành phố Huế của Công ty TNHH TM Quang Thiện

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về năng lực nội tại của công ty, môi trường kinh doanh và thực trạng vận hành kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax tại bờ Nam thành phố Huế trong giai đoạn 2015 – 2017.

1. Năng lực nguồn lực và kết quả kinh doanh tổng thể của công ty:

  • Về tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Tài vụ - Kế toán (kế hoạch, kho quỹ, văn thư, kế toán) và Phòng Kinh doanh (nhân viên thị trường, bán hàng, đội xe vận chuyển).
  • Về lao động: Quy mô lao động tăng nhẹ từ 68 người (năm 2015 – 2016) lên 70 người (năm 2017). Tỷ lệ lao động nam chiếm 52,86%, nữ chiếm 47,14% (năm 2017). Lao động trực tiếp chiếm ưu thế với 65,71%, trình độ lao động phổ thông và trung cấp chiếm 71,43%.
Tiêu chí phân loại Năm 2015 (Người) Năm 2016 (Người) Năm 2017 (Người) Tỷ trọng năm 2017 (%)
Tổng số lao động 68 68 70 100,00
- Nam 35 35 37 52,86
- Nữ 33 33 33 47,14
- Lao động trực tiếp 46 46 46 65,71
- Lao động gián tiếp 22 22 24 34,29
- Trình độ Đại học 6 6 6 8,57
- Trình độ Cao đẳng 14 14 14 20,00
- Trình độ Trung cấp 19 19 20 28,57
- Lao động phổ thông 29 29 30 42,86
  • Về vốn và tài sản: Tổng nguồn vốn/tài sản tăng trưởng từ 38.400 triệu đồng (năm 2015) lên 40.669 triệu đồng (năm 2016) và đạt 47.719 triệu đồng (năm 2017). Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng chủ đạo (~85%), tài sản cố định chiếm ~15% nhưng có bước tăng vọt trong năm 2017 (đạt 12.523 triệu đồng, tăng gần gấp đôi so với năm 2016) do công ty đầu tư mạnh vào đội xe tải chuyên dụng phục vụ giao hàng. Nợ phải trả năm 2017 ở mức 23.996 triệu đồng (toàn bộ là nợ ngắn hạn), chiếm xấp xỉ 90% vốn chủ sở hữu (26.661 triệu đồng).
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2017/2016 (%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn 38.400 40.669 47.719 +17,33
- Tài sản lưu động và ĐT ngắn hạn 32.428 34.391 35.196 +2,34
- Tài sản cố định và ĐT dài hạn 5.972 6.278 12.523 +99,47
- Nợ phải trả (100% nợ ngắn hạn) 16.917 18.321 23.996 +30,97
- Nguồn vốn chủ sở hữu 21.483 22.348 23.723 +6,15
  • Về kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu bán hàng năm 2015 đạt 138.800 triệu đồng, năm 2016 giảm nhẹ 0,54% xuống 138.051 triệu đồng, và phục hồi mạnh trong năm 2017 lên 152.065 triệu đồng (+10,15%). Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 1.248 triệu đồng, năm 2016 giảm sâu xuống 770 triệu đồng (-38,30%) do cạnh tranh và chi phí quản lý tăng, sau đó phục hồi lên 1.051 triệu đồng (+36,49%) trong năm 2017. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ghi nhận giá trị âm do toàn bộ chiết khấu thương mại nhận từ nhà sản xuất được hạch toán vào khoản mục lợi nhuận khác.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
1. Doanh thu bán hàng 138.800 138.051 152.065
2. Giá vốn hàng bán 136.877 135.519 150.601
3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV 1.923 2.532 1.464
4. Chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) 1.181 1.137 1.444
5. Chi phí quản lý kinh doanh 6.294 6.983 7.769
6. Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.248 770 1.051

2. Thực trạng hệ thống kênh phân phối Inax khu vực phía Nam thành phố Huế: Công ty áp dụng mô hình kênh hỗn hợp gồm 2 tuyến:

  • Kênh trực tiếp: Công ty phân phối trực tiếp từ kho trung tâm tại Thôn Minh Thanh, xã Hương Vinh, thị xã Hương Trà đến người tiêu dùng cuối cùng (hộ gia đình sửa chữa, xây mới) và khách hàng tổ chức (chủ đầu tư công trình, trường học, bệnh viện). Công ty miễn phí vận chuyển trong bán kính 20 km. Do địa điểm kho nằm xa khu vực phía Nam nên tỷ trọng kênh trực tiếp còn hạn chế.
  • Kênh gián tiếp: Hàng hóa được phân phối qua mạng lưới 67 đại lý cấp 1 và cấp 2 tại các phường phía Nam thành phố Huế trước khi tới tay người tiêu dùng. Đây là kênh chủ lực, đóng góp từ 70% đến 90% tổng doanh thu tùy từng nhóm hàng thiết bị vệ sinh.
  • Chính sách phân phối: Công ty áp dụng mức chiết khấu linh hoạt theo quy mô đơn hàng, thời hạn quan hệ bạn hàng và doanh số tích lũy; hỗ trợ đổi trả và thưởng doanh số định kỳ.
  • Vận hành logistics: Công tác lưu kho tập trung tại xã Hương Vinh, phương tiện vận tải gồm đội xe tải chuyên dụng được tăng cường mạnh trong năm 2017 giúp đảm bảo tiến độ giao hàng.

3. Kết quả khảo sát ý kiến 67 đại lý khu vực phía Nam: Khảo sát định lượng đánh giá các khía cạnh phân phối cho thấy:

  • Cung cấp hàng hóa: Đại lý đánh giá cao về chất lượng và tính đồng bộ của sản phẩm Inax, tuy nhiên còn phản ánh tình trạng thiếu hàng cục bộ vào các tháng cao điểm xây dựng (tháng 2, tháng 8 âm lịch).
  • Chính sách bán hàng và thanh toán: Mức chiết khấu được đánh giá là cạnh tranh, tuy nhiên điều kiện thanh toán còn tương đối khắt khe, thời hạn công nợ ngắn gây áp lực quay vòng vốn cho đại lý nhỏ.
  • Nhân viên thị trường: Nhân viên hỗ trợ nhiệt tình nhưng tần suất viếng thăm và hỗ trợ kỹ thuật, trưng bày quầy kệ tại một số phường xa trung tâm phía Nam chưa đồng đều.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax của Công ty TNHH TM Quang Thiện

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng chiến lược mở thêm kho hàng và showroom trưng bày tại khu vực phía Nam thành phố Huế trong năm 2019, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện thiết kế kênh phân phối: Tối ưu hóa mạng lưới phân phối tại các phường trọng điểm phía Nam; rút ngắn thời gian giao vận bằng việc đưa kho hàng phụ/showroom mới tại bờ Nam vào vận hành nhằm giảm chi phí vận chuyển từ kho Hương Vinh.
  2. Nâng cao hiệu quả quản lý kênh phân phối: Chuẩn hóa tiêu chuẩn lựa chọn và phân cấp đại lý; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ tư vấn sản phẩm cho nhân viên đại lý; áp dụng phần mềm quản trị quan hệ khách hàng để theo dõi biến động doanh số từng điểm bán và xử lý kịp thời mâu thuẫn kênh.
  3. Hoàn thiện chính sách thanh toán và tín dụng thương mại: Xây dựng chính sách hạn mức công nợ và thời hạn thanh toán linh hoạt theo nhóm phân loại đại lý (dựa trên lịch sử thanh toán và doanh thu tích lũy); bổ sung chiết khấu thanh toán nhanh bằng tiền mặt.
  4. Đổi mới chính sách ưu đãi và hỗ trợ xúc tiến: Hỗ trợ thiết kế, lắp đặt quầy kệ trưng bày nhận diện thương hiệu Inax tại đại lý; định kỳ tổ chức hội nghị khách hàng; tăng cường thưởng doanh số tháng/quý và quà tặng dịp lễ, Tết để gia tăng độ gắn kết của thành viên kênh.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017 của Công ty TNHH TM Quang Thiện, chỉ ra sự phục hồi doanh thu đạt 152.065 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.051 triệu đồng vào năm 2017.
  • Khảo sát và phân tích toàn diện 67 đại lý thuộc mạng lưới phân phối thiết bị vệ sinh Inax bờ Nam thành phố Huế, chỉ ra tỷ trọng đóng góp vượt trội của kênh gián tiếp (chiếm 70 – 90% doanh thu) nhưng cũng bộc lộ hạn chế về cự ly vận chuyển từ kho Hương Vinh và chính sách tín dụng thương mại.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với kế hoạch thực tiễn của công ty năm 2019 (thành lập kho hàng và không gian trưng bày phía Nam), hỗ trợ giải quyết triệt để điểm nghẽn về logistics và tăng cường mức độ hài lòng của thành viên kênh.
  • Đóng góp học thuật: Bổ sung nguồn tài liệu khảo sát thực chứng về quản trị kênh phân phối ngành hàng vật liệu xây dựng và thiết bị vệ sinh tại thị trường đô thị loại I thuộc khu vực miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế quy định:

  • Dữ liệu sơ cấp mới chỉ tập trung khảo sát 67 đại lý phân phối tại khu vực phía Nam thành phố Huế, chưa mở rộng điều tra toàn diện 118 đại lý trên toàn địa bàn thành phố Huế và các thị trường lân cận (Quảng Trị, Quảng Bình, Đà Nẵng).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, min, max, độ lệch chuẩn), chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp như phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay hồi quy đa biến để định lượng mức độ tác động của từng chính sách đến sự gắn kết của đại lý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát đa chiều tới đối tượng người tiêu dùng cuối cùng và khách hàng dự án; ứng dụng mô hình định lượng cấu trúc tuyến tính để đo lường lòng trung thành của trung gian thương mại trong ngành thiết bị nội thất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại, Quản trị chuỗi cung ứng khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về thiết kế và quản trị kênh phân phối trong các doanh nghiệp thương mại.
  • Nhà quản trị kinh doanh, trưởng bộ phận phân phối của các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh trên địa bàn Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung trong việc xây dựng chính sách đại lý và tối ưu hóa logistics nội đô.
  • Đáng tham khảo nhất: Phương pháp khảo sát tổng thể hệ thống đại lý trung gian và bộ giải pháp điều chỉnh chính sách thương mại gắn với đặc thù dòng sản phẩm có tính cồng kềnh, chi phí lưu kho vận chuyển cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu mạng lưới phân phối của Công ty Quang Thiện tại thành phố Huế có quy mô như thế nào?
Toàn hệ thống của công ty có gần 500 đại lý tại miền Trung. Riêng địa bàn thành phố Huế có 118 đại lý chia thành hai tuyến bờ Bắc và bờ Nam; trong đó phạm vi nghiên cứu tại khu vực phía Nam bao gồm 67 đại lý.

2. Kênh gián tiếp đóng góp bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu thiết bị vệ sinh Inax của công ty?
Kênh gián tiếp qua hệ thống đại lý là kênh tiêu thụ chủ đạo, chiếm từ 70% đến 90% tổng doanh thu các mặt hàng thiết bị vệ sinh của công ty tại khu vực nghiên cứu.

3. Vì sao năm 2017 tài sản cố định của Công ty Quang Thiện tăng đột biến lên 12.523 triệu đồng?
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2017 tăng xấp xỉ 2 lần so với năm 2016 (từ 6.278 triệu đồng lên 12.523 triệu đồng) do công ty thực hiện chiến lược nâng cao năng lực logistics, đầu tư mua sắm bổ sung hệ thống xe tải chuyên dụng để vận chuyển hàng hóa nhanh chóng tới tận tay khách hàng và đại lý.

4. Vì sao lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty lại mang giá trị âm?
Hiện tượng này xuất phát từ đặc thù hạch toán kế toán nội bộ của công ty: các khoản chiết khấu thương mại nhận từ nhà cung cấp không được trừ trực tiếp vào giá vốn hàng bán mà được kết chuyển sang khoản mục lợi nhuận khác. Do đó, lợi nhuận gộp từ bán hàng không đủ bù đắp chi phí tài chính và chi phí quản lý, nhưng sau khi cộng lợi nhuận khác thì tổng lợi nhuận trước thuế vẫn dương.

5. Định hướng quan trọng nhất của Công ty Quang Thiện trong năm 2019 để phát triển kênh phân phối bờ Nam là gì?
Ban Giám đốc công ty dự kiến mở thêm một hệ thống kho hàng phụ kết hợp cửa hàng/showroom trưng bày sản phẩm tại khu vực phía Nam thành phố Huế nhằm rút ngắn cự ly vận chuyển từ kho chính Hương Vinh, nâng cao chất lượng phục vụ và đáp ứng nhu cầu xây dựng tăng cao tại khu vực này.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mỹ Hảo đã phân tích một cách có hệ thống thực trạng vận hành kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax của Công ty TNHH TM Quang Thiện tại khu vực phía Nam thành phố Huế giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp tài chính - lao động và dữ liệu sơ cấp từ 67 đại lý thực tế, nghiên cứu đã làm rõ những thế mạnh về năng lực vận tải, mức độ bao phủ thị trường cũng như những điểm nghẽn về vị trí kho bãi và chính sách công nợ. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, gắn liền với kế hoạch mở rộng kho và showroom phía Nam năm 2019, cung cấp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh và duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành phân phối vật liệu xây dựng tại địa phương.