Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng ổn định nhờ các chính sách tháo gỡ rào cản hành chính, rà soát và dỡ bỏ các quy định chồng chéo, các loại giấy phép con và thủ tục kiểm tra chuyên ngành từ phía Chính phủ nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế gắn liền với mục tiêu thúc đẩy xuất siêu đã tạo động lực cho ngành logistics phát triển. Theo số liệu được tác giả viện dẫn, dịch vụ logistics tại Việt Nam đạt quy mô khoảng 20 – 22 tỷ USD/năm, đóng góp 20,9% vào GDP cả nước, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm dao động từ 16% đến 20%. Dựa trên bảng xếp hạng của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam đứng thứ 64 trên 160 quốc gia về mức độ phát triển logistics và giữ vị trí thứ 4 trong khu vực ASEAN (sau Singapore, Malaysia và Thái Lan).
Mặc dù doanh nghiệp logistics nội địa chiếm hơn 80% tổng số đơn vị kinh doanh dịch vụ trên thị trường, phần lớn các đơn vị này chỉ đảm nhận các phân khúc quy mô nhỏ trong lãnh thổ quốc gia như giao nhận, cho thuê kho bãi, làm thủ tục hải quan, gom hàng lẻ và khai thác thị phần tại các cảng nội địa. Trong khi đó, các hợp đồng vận tải đa phương thức và liên vận quốc tế phần lớn do các tập đoàn đa quốc gia nắm giữ. Trước áp lực cạnh tranh gia tăng, Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm (thành lập từ năm 2003) đặt mục tiêu tối ưu hóa chuỗi cung ứng cho khách hàng. Nhằm đánh giá năng lực hoạt động và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, đề tài nghiên cứu đã được xác lập.
Mục tiêu nghiên cứu của báo cáo thực tập tốt nghiệp bao gồm:
- Nắm rõ quy trình và nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm.
- Phân tích, nhận xét và đánh giá các ưu điểm, nhược điểm trong khâu tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm (trụ sở tại 75 Hồ Văn Huê, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu và thực tập diễn ra từ ngày 25/09/2019 đến ngày 25/11/2019, cùng chuỗi dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của báo cáo được xây dựng dựa trên các khái niệm và khung pháp lý thương mại quốc tế:
- Hoạt động xuất nhập khẩu và nhập khẩu hàng hóa theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005. Các hình thức nhập khẩu bao gồm: nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu tái xuất, nhập khẩu đổi hàng, nhập khẩu tự doanh và nhập khẩu liên doanh.
- Vận tải đường biển: Vận tải biển đảm nhận khoảng 80% khối lượng hàng hóa trong giao thương quốc tế. Tác giả phân loại 3 phương thức thuê tàu cơ bản: thuê tàu chợ (liner charter), thuê tàu chuyến (voyage charter) và thuê tàu định hạn (chartering/time charter).
- Dịch vụ giao nhận và địa vị pháp lý của người giao nhận: Căn cứ theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) và Điều 164 Luật Thương mại Việt Nam. Báo cáo phân tích hai vai trò pháp lý chính: khi người giao nhận đóng vai trò là đại lý của chủ hàng (chịu trách nhiệm theo ủy thác và Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn - Standard Trading Conditions) và khi người giao nhận là người chuyên chở (principal, bao gồm người trực tiếp vận chuyển - performing carrier hoặc người thầu chuyên chở - contracting carrier, áp dụng các công ước quốc tế và quy tắc của Phòng Thương mại Quốc tế).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính và vận hành: Tỷ suất sinh lợi của doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lợi của chi phí (ROC); nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (năng suất lao động, kết quả sản xuất trên 1 đồng chi phí lương, lợi nhuận bình quân tính cho một lao động, hệ số sử dụng lao động, hệ số sử dụng thời gian lao động); nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định (sức sản xuất, sức sinh lợi, hiệu suất máy móc, hệ số sử dụng và đổi mới tài sản cố định); nhóm chỉ tiêu vốn lưu động (sức sản xuất, hệ số đảm nhiệm, số vòng quay và thời gian một vòng quay).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố bên ngoài (chính trị - pháp luật bao gồm Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998; kinh tế - xã hội; cơ sở hạ tầng; tài nguyên - địa lý; công nghệ viễn thông; biến động kinh tế thế giới) và nhóm nhân tố bên trong (bộ máy quản lý; con người; mạng lưới kinh doanh; cơ sở vật chất kỹ thuật; chất lượng dịch vụ; an toàn hàng hóa; thị phần; cùng 4 cấp độ phát triển của doanh nghiệp giao nhận từ đại lý truyền thống đến nhà cung cấp dịch vụ logistics tích hợp).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên thực tế:
- Phương pháp thống kê, mô tả kết hợp so sánh đối chiếu: Thu thập, hệ thống hóa và so sánh dữ liệu kinh doanh, cơ cấu hàng hóa qua các năm 2016, 2017 và 2018; đối chiếu giữa lý thuyết chuyên ngành với các bước xử lý thực tế tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với nhân sự tại các phòng ban chuyên trách để làm rõ vướng mắc phát sinh trong quá trình tác nghiệp.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp tham gia, theo dõi quy trình giao nhận hàng nhập khẩu từ khâu xử lý chứng từ văn phòng đến các thủ tục hiện trường tại cảng.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác văn bản pháp luật, tài liệu nghiệp vụ logistics, dữ liệu công bố từ Tổng cục Hải quan và hệ thống biểu mẫu lưu hành nội bộ.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018 của Phòng Kế toán Công ty Phúc Tâm, kết hợp với các văn bản pháp luật hiện hành và dữ liệu sơ cấp ghi nhận trực tiếp trong kỳ thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và nghiệp vụ giao nhận vận tải đường biển. Tác giả làm rõ bản chất của dịch vụ giao nhận là hoạt động thương mại mang tính vô hình, có tính thời vụ cao, phụ thuộc vào tiến độ của phương tiện vận chuyển và các quy định pháp luật của các quốc gia tham gia chuỗi cung ứng.
Nội dung chương phân tích chi tiết giới hạn trách nhiệm pháp lý của người giao nhận khi làm đại lý ủy thác và khi giữ vai trò người chuyên chở. Đồng thời, văn bản thiết lập hệ thống các chỉ số định lượng về hiệu quả sử dụng vốn, lao động, tỷ suất sinh lợi và phân loại 4 cấp độ phát triển của một doanh nghiệp logistics:
- Mức độ 1: Đại lý giao nhận truyền thống, chỉ thuần túy làm thủ tục hải quan, vận tải nội địa và kho bãi theo chỉ định.
- Mức độ 2: Đại lý gom hàng và phát hành vận đơn nhà (House B/L).
- Mức độ 3: Nhà vận tải đa phương thức, kết hợp vận chuyển quốc tế và giao hàng chặng cuối.
- Mức độ 4: Nhà cung cấp giải pháp logistics toàn diện.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa đường biển của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm
Chương 2 cung cấp số liệu thực tế về Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm (tên giao dịch quốc tế: PT Trans & Services JSC; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303078686; người đại diện pháp luật: Phạm Tấn Anh; vốn điều lệ theo hồ sơ: 1.000 VND). Bộ máy tổ chức của công ty được tinh gọn thành 5 bộ phận trực thuộc sự điều hành của Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị: Phòng Kế toán, Bộ phận Kho, Phòng Chứng từ, Phòng Operation và Phòng Sale – Marketing.
| Phân loại phòng ban |
Đại học (người) |
Cao đẳng (người) |
Trung cấp (người) |
Nam (người) |
Nữ (người) |
Tổng nhân sự |
| HĐQT và Ban Giám đốc |
5 |
0 |
0 |
5 |
0 |
5 |
| Phòng Kế toán |
2 |
3 |
0 |
1 |
4 |
5 |
| Bộ phận Kho |
0 |
3 |
2 |
3 |
2 |
5 |
| Phòng Chứng từ |
4 |
3 |
0 |
1 |
6 |
7 |
| Phòng Operation |
0 |
2 |
3 |
5 |
0 |
5 |
| Phòng Sale – Marketing |
6 |
2 |
0 |
2 |
6 |
8 |
| Tổng cộng |
17 |
13 |
5 |
17 |
18 |
35 |
Về cơ cấu nhân sự tính đến cuối năm 2018, công ty có tổng cộng 35 nhân viên. Tỷ lệ lao động theo trình độ gồm: Đại học chiếm 48,6% (17 người), Cao đẳng chiếm 37,1% (13 người) và Trung cấp chiếm 14,3% (5 người). Cơ cấu giới tính có sự cân bằng với 48,6% nam (17 người) và 51,4% nữ (18 người), trong đó lao động nam đảm nhận các vị trí hiện trường, bến bãi, kho vận thuộc phòng Operation, còn lao động nữ tập trung vào khối văn phòng, kế toán và xử lý chứng từ.
Về kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2016 – 2018:
- Doanh thu thuần năm 2017 đạt 76,16 tỷ đồng (tăng 18% so với năm 2016), nhờ sự gia tăng của nguồn hàng consol (đóng góp 7,6 tỷ đồng), dịch vụ giao nhận (tăng 6,9 tỷ đồng) và việc tận dụng Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA có hiệu lực từ 20/12/2015). Doanh thu năm 2018 đạt 87,58 tỷ đồng (tăng 15%), tốc độ tăng chậm lại do các nước gia tăng biện pháp bảo hộ hàng hóa, nhưng được duy trì nhờ hai đối tác lớn (Công ty TNHH MTV Thương mại Huy Huy và Công ty TNHH Dược phẩm Quang Dương) cùng kho hàng tại Linh Xuân – Thủ Đức đi vào hoạt động ổn định.
- Giá vốn dịch vụ tăng từ 48,84 tỷ đồng (năm 2017) lên 53,37 tỷ đồng (năm 2018), tương đương mức tăng 9,28%. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế năm 2018 chậm lại đáng kể (đạt 1,83% so với 32,97% của năm 2017) do chi phí trích lập dự phòng, chi phí tiền lương tăng và phát sinh các khoản nộp phạt.
- Cơ cấu mảng dịch vụ: Doanh thu dịch vụ giao nhận chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2016 đạt 63,17%; năm 2017 đạt 64,6%; năm 2018 đạt 62,7%), mảng khai thuê hải quan chiếm từ 35,4% đến 37,3%. Trong loại hình giao nhận, hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng vượt bậc trong năm 2018 với 63,20% cơ cấu doanh thu, trong khi xuất khẩu chiếm 30%.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Tổng doanh thu (nghìn đồng) |
5.652 (Bảng: 5.012) |
5.261 |
6.012 |
| Tổng chi phí (nghìn đồng) |
3.471 (Bảng: 3.847) |
3.400 |
4.847 |
| Lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng) |
1.181 (Bảng: 1.165) |
1.861 |
1.165 |
| Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu |
27,72% (Bảng: 27,91%) |
33,32% |
28,00% |
Quy trình tổ chức thực hiện giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển tại công ty được chuẩn hóa qua 8 bước:
- Tìm kiếm khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ ủy thác: Thiết lập pháp lý đại diện để làm thủ tục. Nhược điểm ghi nhận là công ty chưa có chiến lược marketing bài bản, việc tìm kiếm khách hàng mới còn thụ động.
- Tiếp nhận thông tin lô hàng và thông báo hàng đến (Arrival Notice): Tiếp nhận bộ chứng từ gồm Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Thông báo hàng đến và Giấy giới thiệu. Khách hàng đôi khi bàn giao chứng từ chậm trễ gây áp lực thời gian cho nhân viên giao nhận.
- Kiểm tra bộ chứng từ: Đối chiếu thông tin về tên hàng, quy cách, số lượng, trọng lượng tịnh (Net Weight), trọng lượng cả bì (Gross Weight), cảng xếp hàng (POL), cảng dỡ hàng (POD), điều kiện Incoterms, mã HS Code và Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O tiêu chí thuần chủng WO). Quá trình này gặp khó khăn do cơ sở vật chất (máy in, máy scan, đường truyền internet) phát sinh lỗi kỹ thuật.
- Khai báo hải quan điện tử qua hệ thống VNACSS/VCISS: Tiến hành theo các bước nghiệp vụ:
- Đăng nhập tài khoản doanh nghiệp.
- Chọn Đăng ký mới Tờ khai nhập khẩu (nghiệp vụ IDA).
- Khai thông tin chung 1 (thông tin người xuất khẩu, phương thức vận chuyển đường biển mã 3, địa điểm lưu kho, dỡ hàng).
- Khai thông tin chung 2 (hóa đơn thương mại, trị giá, điều kiện thanh toán, thuế, bảo hiểm).
- Khai danh sách hàng hóa (mô tả tên hàng chi tiết, mã HS, thuế suất nhập khẩu, thuế GTGT).
- Phát lệnh IDA nhận thông điệp phản hồi từ hệ thống và kiểm tra số tiền thuế dự kiến.
- Khai chính thức tờ khai (nghiệp vụ IDC) bằng chữ ký số.
- Tiếp nhận kết quả phân luồng tờ khai (Luồng Xanh: thông quan; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ giấy; Luồng Đỏ: kiểm tra thực tế hàng hóa), in tờ khai và làm thủ tục nộp thuế vào tài khoản của chi cục hải quan quản lý.
- Lấy lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O): Xuất trình B/L và giấy tờ liên quan tại văn phòng hãng tàu để đổi lấy D/O trước khi tàu cập cảng.
- Làm thủ tục hải quan tại cảng và nhận hàng: Xuất trình hồ sơ hải quan, mã vạch, thanh lý tờ khai và tiến hành lấy container ra khỏi bãi cảng.
- Giao hàng cho khách hàng: Vận chuyển container về kho của chủ hàng an toàn, đúng hẹn.
- Bàn giao chứng từ và quyết toán: Hoàn trả bộ chứng từ gốc đã thông quan và thực hiện đối soát chi phí dịch vụ với khách hàng.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện nghiệp vụ thực hiện hợp đồng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm
Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên định hướng chiến lược của Phúc Tâm giai đoạn 2020 – 2024 (củng cố hệ thống nhà cung ứng vendor, mở rộng mạng lưới đại lý giao nhận, tiết giảm chi phí vận hành, đầu tư đào tạo nhân lực) và ma trận phân tích SWOT.
Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp:
- Mở rộng thị trường kinh doanh: Khai thác phân khúc khách hàng ngoài các tuyến truyền thống, phát triển dịch vụ gom hàng lẻ và vận chuyển trọn gói.
- Tăng cường chiến lược marketing và định vị thương hiệu: Xây dựng bộ nhận diện, nâng cấp website doanh nghiệp để tiếp cận các khách hàng tiềm năng thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào quan hệ truyền thống.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua chất lượng dịch vụ: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục thông quan, đảm bảo tính an toàn của hàng hóa, hạn chế chi phí lưu bãi lưu cont phát sinh.
- Phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao về kỹ năng khai báo hải quan, cập nhật biểu thuế mới và trau dồi trình độ ngoại ngữ cho nhân viên.
Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước:
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan Hải quan: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, hoàn thiện hệ thống tiếp nhận tờ khai điện tử để giảm thiểu lỗi gián đoạn mạng.
- Tăng cường chính sách hợp tác kinh tế: Đẩy mạnh các hiệp định thương mại song phương và đa phương nhằm mở rộng thị trường vận tải quốc tế.
- Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ, nhất quán: Điều chỉnh các quy định về logistics và thủ tục kiểm tra chuyên ngành phù hợp với thông lệ và công ước quốc tế.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông đường biển: Đầu tư hệ thống đường kết nối sau cảng, hiện đại hóa bến bãi nhằm giảm ùn tắc giao thông tại các khu vực cảng biển trọng yếu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của đề tài:
- Phân tích bức tranh tài chính và tổ chức của Công ty Phúc Tâm: Làm rõ quy mô nhân sự 35 người, cơ cấu trình độ đạt chuẩn nghiệp vụ với 48,6% đại học và tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân giai đoạn 2008 – 2018 đạt 28,32%/năm.
- Xác lập chi tiết quy trình 8 bước giao nhận hàng FCL nhập khẩu: Hệ thống hóa chi tiết các thao tác kỹ thuật trên phần mềm VNACSS/VCISS (từ lệnh IDA, IDC đến in mã vạch và phân luồng hàng hóa).
- Làm rõ cơ cấu dịch vụ của doanh nghiệp: Xác định mảng giao nhận hàng hóa chiếm tỷ trọng trên 62% doanh thu, trong đó chiều nhập khẩu giữ vai trò chủ chốt (đạt 63,20% năm 2018).
Giải pháp đề xuất:
- Đưa ra 4 nhóm biện pháp nội bộ cho doanh nghiệp bao gồm mở rộng thị trường, tăng cường marketing, nâng cấp chất lượng dịch vụ và đào tạo nhân lực.
- Đề xuất 4 nhóm kiến nghị vĩ mô gửi đến các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến cải cách hải quan, hoàn thiện hành lang pháp lý và nâng cấp hạ tầng kết nối cảng biển.
Đóng góp của tác giả:
- Báo cáo đã liên kết chặt chẽ giữa lý luận giao nhận ngoại thương với thực tiễn tác nghiệp tại một doanh nghiệp cụ thể.
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế (khách hàng chậm nộp chứng từ, sự cố trang thiết bị văn phòng, hoạt động tìm kiếm khách hàng thụ động) và cung cấp tài liệu mô tả chi tiết quy trình nhập khẩu đường biển phục vụ công tác đào tạo nhân sự mới tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 2 tháng (từ 25/09/2019 đến 25/11/2019), do đó số liệu sơ cấp chủ yếu phản ánh tình hình hoạt động tại thời điểm khảo sát.
- Đề tài tập trung chuyên sâu vào phương thức giao nhận hàng nguyên container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển, chưa đi sâu phân tích toàn diện các phương thức vận chuyển hàng lẻ (LCL), hàng không hoặc vận tải đa phương thức liên vận.
- Số liệu trích dẫn từ báo cáo tài chính nội bộ có sự chênh lệch nhỏ giữa các trang thống kê trong văn bản (giữa bảng tóm tắt và phần diễn giải chi tiết).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình xử lý hàng xuất khẩu và dịch vụ gom hàng lẻ LCL đường biển.
- Đánh giá tác động của các chính sách hải quan tự động hóa thế hệ mới và các hiệp định thương mại tự do (như EVFTA, CPTPP) đối với biên lợi nhuận của doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị ứng dụng cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên các chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế và Quản trị Logistics: Cung cấp tài liệu thực tiễn về quy trình xử lý bộ chứng từ ngoại thương và các bước nhập liệu trên phần mềm VNACSS/VCISS.
- Nhân viên giao nhận hiện trường và nhân viên chứng từ mới vào nghề: Tham khảo các tiêu chí kiểm tra tính hợp lệ của hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn đường biển và các bước làm việc với hãng tàu để lấy lệnh D/O.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân bổ nhân sự tinh gọn (35 người chia 5 phòng ban) và phương án tổ chức kinh doanh cân bằng giữa mảng giao nhận và dịch vụ khai thuê hải quan.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự theo trình độ chuyên môn và giới tính tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm năm 2018 được phân bổ như thế nào?
Tính đến cuối năm 2018, công ty có 35 lao động. Về trình độ: 17 người có trình độ Đại học (chiếm 48,6%), 13 người có trình độ Cao đẳng (chiếm 37,1%) và 5 người có trình độ Trung cấp (chiếm 14,3%). Về giới tính: 17 nam (chiếm 48,6%) và 18 nữ (chiếm 51,4%). Nhân sự nam tập trung ở các phòng Operation và Kho bãi nhằm đáp ứng yêu cầu thể lực tại hiện trường, trong khi nhân sự nữ tập trung tại các phòng Kế toán, Chứng từ và Sale – Marketing.
2. Quy trình khai báo hải quan điện tử bằng phần mềm VNACSS/VCISS tại doanh nghiệp gồm các bước chính nào?
Quy trình gồm 8 bước kỹ thuật: (1) Đăng nhập phần mềm bằng mã số thuế và thông tin doanh nghiệp; (2) Chọn lệnh Đăng ký mới Tờ khai nhập khẩu (IDA); (3) Khai thẻ Thông tin chung 1; (4) Khai thẻ Thông tin chung 2; (5) Khai danh sách hàng hóa, mã HS, trị giá và thuế suất; (6) Thực hiện gửi thông tin IDA nhận phản hồi số tờ khai và tiền thuế dự kiến; (7) Khai chính thức tờ khai bằng lệnh IDC và chữ ký số; (8) Tiếp nhận kết quả phân luồng (Xanh, Vàng, Đỏ), in tờ khai và làm thủ tục nộp thuế vào tài khoản chi cục hải quan.
3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty Phúc Tâm biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018?
Doanh thu thuần năm 2017 đạt 76,16 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2016 nhờ sự tăng trưởng của hàng consol và tuyến vận tải Việt Nam – Hàn Quốc sau hiệp định VKFTA. Năm 2018, doanh thu đạt 87,58 tỷ đồng, tăng 15%. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế năm 2018 chậm lại đáng kể, chỉ tăng 1,83% (so với 32,97% của năm 2017) do chi phí giá vốn tăng (đạt 53,37 tỷ đồng), chi phí lương tăng, việc trích lập các khoản dự phòng và phát sinh các chi phí xử phạt.
4. Bộ chứng từ nhập khẩu hàng hóa đường biển mà nhân viên giao nhận tiếp nhận từ khách hàng bao gồm những loại giấy tờ gì?
Bộ chứng từ bàn giao gồm 6 loại văn bản chính: Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading), Thông báo hàng đến (Arrival Notice) và Giấy giới thiệu của doanh nghiệp ủy thác.
5. Những khó khăn, hạn chế cụ thể nào trong quá trình tác nghiệp được tác giả ghi nhận tại công ty?
Công ty gặp một số tồn tại: khâu tiếp thị và tìm kiếm khách hàng còn yếu do thiếu chiến lược marketing bài bản; khách hàng thỉnh thoảng bàn giao chứng từ chậm trễ gây áp lực tiến độ lên nhân viên giao nhận; cơ sở vật chất văn phòng như máy in, máy photocopy, máy scan và đường truyền internet thi thoảng gặp sự cố kỹ thuật làm gián đoạn việc lập và đối chiếu chứng từ.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thành Hiếu đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng nghiệp vụ thực hiện hợp đồng giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp 8 bước gắn liền với hệ thống phần mềm hải quan điện tử VNACSS/VCISS, đồng thời phân tích cụ thể các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu nhân sự giai đoạn 2016 – 2018. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về cơ sở vật chất văn phòng, tính kịp thời của chứng từ và hoạt động tiếp thị khách hàng, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp doanh nghiệp và kiến nghị chính sách mang tính đồng bộ cho giai đoạn phát triển 2020 – 2024.