CHƯƠNG I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN VNPT VÀ VNPT HẢI PHÒNG Giới thiệu về Trung tâm Viễn thông 4 Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình hình thành, phát triển và những đóng góp của Tập đoàn VNPT cũng như đơn vị thành viên quan trọng của nó là VNPT Hải Phòng. Bằng cách đi sâu vào lịch sử và các sự kiện quan trọng, chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về sứ mệnh, mục tiêu và những thách thức mà tập đoàn đã phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển. Đồng thời giới thiệu về trung tâm viễn thông 4, đơn vị trực thuộc VNPT Hải Phòng, nơi em làm thực tập tốt nghiệp. Hình Thành và Phát Triển của Tập Đoàn VNPT 1.
Giới thiệu chung Tên đầy đủ: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Posts and Telecommunications Group (VNPT) VNPT là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam. Hình thành và phát triển Trong hai ngày 14 và 15/8, tại Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào - Tuyên Quang, cùng với nhiều quyết định lịch sử quan trọng để đảm bảo thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam đã quyết định “thành lập Ban giao thông chuyên môn và giúp đỡ cho họ làm tròn nhiệm vụ”. Từ đó, ngày 15/8 được chọn là ngày Truyền thống của Ngành Bưu điện. 70 năm xây dựng và phát triển, ngành Bưu điện đã nhiều lần thay đổi về cơ cấu quản lý và tổ chức hoạt động phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ trong từng giai đoạn cách mạng.
Từ Nha Bưu điện - Vô tuyến điện, Tổng cục Bưu điện - Truyền thanh, Tổng cục Bưu điện thuộc Bộ Giao thông Bưu điện, Tổng cục Bưu điện thuộc Chính phủ, Bộ Bưu chính - Viễn thông và hiện nay là Bộ Thông tin và Truyền thông. 5 Với những đóng góp và thành tựu đã đạt được trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. VNPT đã vinh dự được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ 1999-2009 vào ngày 22/1/2009. Tự hào với truyền thống 70 năm xây dựng, phát triển và gắn bó trên thị trường Viễn thông Việt Nam, VNPT là nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển của ngành Bưu chính, Viễn thông Việt Nam, đồng thời là Tập đoàn có vai trò chủ chốt trong việc đưa Việt Nam trở thành 1 trong 10 quốc gia có tốc độ phát triển Bưu chính Viễn thông nhanh nhất toàn cầu.
Sau khi tái cấu trúc doanh nghiệp, hiện với gần 40 nghìn cán bộ công nhân viên, hạ tầng công nghệ viễn thông tiên tiến, mạng lưới dịch vụ phủ sóng toàn bộ 63 tỉnh thành trên cả nước, VNPT tự hào là nhà cung cấp dịch vụ toàn diện về viễn thông, công nghệ thông tin số 1 tại Việt Nam, phục vụ khoảng 30 triệu thuê bao di động, gần 10 triệu thuê bao điện thoại cố định và khoảng hàng chục triệu người sử dụng Internet. Tháng 1/2006, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được thành lập trên cở sở Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cũ theo quyết định số 06/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 24/6/2010, Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo quyết định số 955/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Lĩnh vực kinh doanh 1.
Ngành, nghề kinh doanh chính của VNPT: - Kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông đa phương tiện và các dịch vụ số khác; - Tư vấn, khảo sát, thiết kế, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa, cho thuê công trình, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin; 6 - Nghiên cứu, phát triển, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị, sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông đa phương tiện; 2. Ngành, nghề liên quan phục vụ trực tiếp ngành, nghề kinh doanh chính - Đầu tư tài chính trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông đa phương tiện và các dịch vụ số khác. - Quảng cáo, nghiên cứu thị trường, tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính; bồi dưỡng, cung cấp nguồn nhân lực trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông đa phương tiện và các dịch vụ số khác. - Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng, cơ sở nhà đất hiện có của VNPT.
Slogan: VNPT - Cuộc sống đích thực Logo Logo VNPT mô phỏng chuyển động của vệ tinh xoay quanh địa cầu, vẽ nên hình chữ V là chữ cái đầu tiên trong tên viết tắt VNPT. Sự uyển chuyển của hình khối kết hợp ngôn ngữ âm dương thể hiện sự vận động không ngừng của thông tin, sự bền vững cùng sự hội nhập thế giới với khoa học và công nghệ hiện đại. Cơ cấu tổ chức 7 2. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu chiến lược Tầm nhìn - Trở thành nhà cung cấp dịch vụ số hàng đầu tại Việt Nam vào năm 2025 - Trở thành Trung tâm dịch vụ Số (Digital Hub) của châu Á vào năm 2030.
Sứ mệnh - Cung cấp hạ tầng số và trải nghiệm số cho khách hàng và đối tác ở đẳng cấp toàn cầu. - Giữ vai trò chủ đạo tại Việt Nam trong cách mạng Số. - Tôn vinh giá trị đích thực cho người lao động trong môi trường kinh doanh mới. Mục tiêu: - Xây dựng và phát triển VNPT thành tập đoàn kinh tế nhà nước mạnh, năng động, hiệu quả, hiện đại, có năng lực cạnh tranh ở trong nước và quốc tế; thực hiện tốt nhiệm vụ công ích; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; làm nòng cốt để ngành viễn thông và công nghệ thông tin Việt Nam phát triển nhanh và bền vững, cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả.
- Trở thành Nhà cung cấp dịch vụ Số (Digital Services) hàng đầu tại Việt Nam và Trung tâm giao dịch Số (Digital Hub) tại thị trường Đông Nam Á và châu Á. Chuyển dịch nhanh cơ cấu doanh thu từ các dịch vụ viễn thông truyền thống sang dịch vụ Số, Công nghệ thông tin. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển của VNPT Hải Phòng 2. Thành Lập và Phát Triển Ban Đầu: VNPT Hải Phòng được thành lập với mục tiêu chính là tập trung hóa quản lý và cung cấp dịch vụ viễn thông cho khu vực Hải Phòng.
Điều này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo ra sự đồng bộ hóa trong quản lý và phát triển hạ tầng. Các Bước Tiến Trong Phát Triển: • 2000 - 2010: VNPT Hải Phòng tập trung vào việc xây dựng hạ tầng cơ bản và mở rộng dịch vụ, từ điện thoại cố định đến dịch vụ internet và truyền hình cáp. • 2011 - 2015: Đặt mục tiêu phát triển dịch vụ tiện ích số và dịch vụ trực tuyến. Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp và cộng đồng địa phương.
• 2016 - Nay: Đổi mới công nghệ và cung cấp dịch vụ tiện ích số đa dạng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Đóng Góp và Ảnh Hưởng Của VNPT Hải Phòng 3. Đóng Góp vào Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội: VNPT Hải Phòng đã đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hạ tầng viễn thông và cung cấp dịch vụ cho cộng đồng. Bằng cách cung cấp các dịch vụ tiện ích và đa dạng, VNPT Hải Phòng đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế và xã hội của khu vực.
Tác Động trong Cộng Đồng: Việc mở rộng dịch vụ và đầu tư vào hạ tầng viễn thông đã tạo ra các cơ hội mới cho cộng đồng kinh doanh và dân cư tại Hải Phòng. Đồng thời, việc nâng cao chất lượng dịch vụ cũng đã mang lại lợi ích rõ rệt cho người dùng cuối. Thách Thức và Cơ Hội Trong Quá Trình Phát Triển 4. Thách Thức: VNPT Hải Phòng đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh khốc liệt từ các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác, thách thức về công nghệ mới và quản lý khách hàng hiệu quả.
Cơ Hội: Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông cũng tạo ra nhiều cơ hội cho VNPT Hải Phòng mở rộng thị trường và đa dạng hóa dịch vụ. Kết Luận Tập đoàn VNPT và VNPT Hải Phòng đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hạ tầng viễn thông và cung cấp dịch vụ cho cộng đồng. Bằng cách tận dụng cơ hội và đối mặt với thách thức, họ có thể tiếp tục đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội của Việt Nam, đặc biệt là trong thời đại số hóa ngày nay. Giới thiệu về trung tâm Viễn thông 4 Trung tâm Viễn thông 4 có địa chỉ tại số 343 Đà Nẵng, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng quản lý toàn bộ địa bàn, mạng Viễn thông - Công nghệ thông tin khu vực quận Ngô Quyền, quận Hải An và huyện đảo Cát Hải.
Trung tâm Viễn thông 4 là đơn vị kinh tế trực thuộc Viễn thông Hải Phòng hạch toán phụ thuộc, có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành Viễn thông - Công nghệ thông tin cụ thể gồm: - Tổ chức, xây dựng, lắp đặt, quản lý, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống trang thiết bị mạng VT-CNTT trên địa bàn quản lý. - Tổ chức, xây dựng, lắp đặt, quản lý, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở hạ tầng trạm BTS Vinaphone, tiếp nhận xử lý sự cố và ứng cứu thông tin cơ sở hạ tầng trạm BTS Vinaphone, quản lý các hợp đồng nhà trạm, hợp đồng điện phục vụ nhà trạm. - Khảo sát, tư vấn thiết kế, giám sát lắp đặt thi công, bảo dưỡng, xây dựng các hệ thống công trình VT-CNTT và truyền thông. - Cung cấp dịch vụ viễn thông Hệ 1, tổ chức phục vụ thi công đột xuất theo yêu cầu của các cấp trên.
- Kinh doanh các ngành nghề khác được Viễn thông Hải Phòng cho phép. 10 CHƯƠNG II. CÔNG NGHỆ MẠNG QUANG THỤ ĐỘNG GPON 2. Giới thiệu chung: GPON (Gigabit Passive Optical Network) định nghĩa theo chuẩn ITU-T G.
GPON được mở rộng từ chuẩn BPON G.983 bằng cách tăng băng thông, nâng hiệu suất băng thông nhờ sử dụng gói lớn, có độ dài thay đổi và tiêu chuẩn hóa quản lý. Thêm nữa, chuẩn cho phép vài sự lựa chọn của tốc độ bit, nhưng kỹ nghệ hội tụ trên 2,488 Mbit/s của băng thông luồng xuống và 1,244 Mbit/s của băng thông luồng lên.