Tuyển chọn và khảo sát một số chủng xạ khuẩn có khả năng kháng nấm mốc nigrospora sphaerica gây bệnh đốm trên lá dâu tây

Khảo sát các chủng xạ khuẩn có khả năng kháng nấm mốc nigrospora sphaerica gây bệnh đốm trên lá dâu tây, góp phần bảo vệ cây trồng.

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài khoa học

2022

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

THÔNG TIN CHUNG

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Mục tiêu

1.2. Phương pháp nghiên cứu

1.2.1. Phương pháp thu thâp dữ liệu và tổng hợp tài liệu

1.2.2. Phương pháp giữ giống xạ khuẩn

1.2.3. Phương pháp giữ giống nấm mốc

1.2.4. Phương pháp hoạt hóa các chủng xạ khuẩn được cung cấp từ phòng thí nghiệm Công nghệ Vi sinh

1.2.5. Phương pháp sàng lọc và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng nấm mốc N. sphaerica gây bệnh đốm trên lá dâu tây

1.2.6. Định danh chủng xạ khuẩn

1.2.6.1. Quan sát hình thái chủng xạ khuẩn
1.2.6.2. Định danh chủng xạ khuẩn bằng phương pháp giải trình tự gene 16S – rRNA

1.2.7. Phương pháp khảo sát điều kiện nuôi cấy cho hoạt tính kháng mốc của các chủng xạ khuẩn (carbon, nitrogen, nhiệt độ, pH)

2. TỔNG KẾT VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3. ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC VÀ KẾT LUẬN

Tóm tắt kết quả (tiếng Việt và tiếng Anh)

SẢN PHẨM ĐỀ TÀI, CÔNG BỐ VÀ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ

KIẾN NGHỊ (VỀ PHÁT TRIỂN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI)

PHỤ LỤC SẢN PHẨM (LIỆT KÊ MINH CHỨNG CÁC SẢN PHẨM NÊU Ở PHẦN III)

1.1. Giống xạ khuẩn

1.1.1. Chủng xạ khuẩn CNXK 65

1.1.1.1. Hình thái đại thể và vi thể
1.1.1.2. Định danh bằng phương pháp sinh học phân tử

1.1.2. Chủng xạ khuẩn CNXK 63

1.1.2.1. Hình thái đại thể và vi thể
1.1.2.2. Định danh bằng phương pháp sinh học phân tử

1.1.3. Chủng xạ khuẩn CNXK 3

1.1.3.1. Hình thái đại thể và vi thể
1.1.3.2. Định danh bằng phương pháp sinh học phân tử

2.1. Bài Abstract ở Hội nghị Khoa học trẻ

2.2. Minh chứng tham gia Eureka

PHẦN II. BÁO CÁO CHI TIẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. Nấm mốc Nigrospora sphaerica

1.1. Đặc điểm của nấm mốc N.

1.2. Tình trạng gây bệnh đốm trên lá dâu tây

1.3. Tổng quan xạ khuẩn

1.4. Vai trò của xạ khuẩn

1.5. Tình hình nghiên cứu về khả năng đối kháng của xạ khuẩn đối với nấm mốc

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Hóa chất, thiết bị, dụng cụ

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thâp dữ liệu và tổng hợp dữ liệu

2.3.2. Phương pháp giữ giống xạ khuẩn

2.3.3. Phương pháp hoạt hóa các chủng xạ khuẩn

2.3.4. Phương pháp sàng lọc và tuyển chọn

2.3.5. Định danh các chủng xạ khuẩn

2.3.5.1. Xác định hình thái đại thể và vi thể
2.3.5.2. Định danh chủng xạ khuẩn bằng phương pháp giải trình tự gene 16S – rRNA

2.3.6. Phương pháp khảo sát điều kiện nuôi cấy thích hợp cho hoạt tính kháng mốc của các chủng xạ khuẩn (carbon, nitrogen, nhiệt độ, pH)

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Hoạt hóa các chủng xạ khuẩn

3.2. Sàng lọc và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có khả năng ức chế nấm mốc N.

3.3. Định danh các chủng xạ khuẩn

3.3.1. Chủng xạ khuẩn CNXK 65

3.3.1.1. Đặc điểm đại thể, vi thể
3.3.1.2. Định danh bằng công cụ sinh học phân tử

3.3.2. Chủng xạ khuẩn CNXK 63

3.3.2.1. Đinh danh hình thái đại thể, vi thể
3.3.2.2. Định danh bằng công cụ sinh học phân tử

3.3.3. Chủng xạ khuẩn CNXK 3

3.3.3.1. Đặc điểm đại thể, vi thể
3.3.3.2. Định danh bằng công cụ sinh học phân tử

3.4. Ảnh hưởng điều kiện nuôi cấy thích hợp cho hoạt tính kháng mốc của các chủng xạ khuẩn

3.4.1. Ảnh hưởng của các nguồn carbon khác nhau cho hoạt tính kháng mốc của các chủng xạ khuẩn

3.4.2. Ảnh hưởng của các nguồn nitrogen khác nhau cho hoạt tính kháng mốc của các chủng xạ khuẩn

3.4.3. Ảnh hưởng của các giá trị nhiệt độ nuôi cấy khác nhau cho hoạt tính kháng mốc của các chủng xạ khuẩn

3.4.4. Ảnh hưởng của các giá trị pH khác nhau cho hoạt tính kháng mốc của các chủng xạ khuẩn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khảo Sát Xạ Khuẩn Kháng Nấm Mốc Gây Bệnh Đốm Lá Dâu Tây

Khảo sát xạ khuẩn kháng nấm mốc là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Nấm mốc Nigrospora sphaerica gây bệnh đốm lá dâu tây, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc tìm kiếm các chủng xạ khuẩn có khả năng kháng nấm mốc này không chỉ giúp bảo vệ cây trồng mà còn góp phần vào nền nông nghiệp bền vững.

1.1. Đặc Điểm Của Nấm Mốc Gây Bệnh Đốm Lá Dâu Tây

Nấm mốc Nigrospora sphaerica là tác nhân chính gây bệnh đốm lá dâu tây. Bệnh này thường xuất hiện trong điều kiện ẩm ướt, gây ra tình trạng héo rũ và cháy lá. Việc hiểu rõ đặc điểm sinh học của nấm mốc này là cần thiết để phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.2. Vai Trò Của Xạ Khuẩn Trong Kiểm Soát Bệnh Thực Vật

Xạ khuẩn là nhóm vi sinh vật có khả năng sản sinh ra các chất kháng sinh, giúp ức chế sự phát triển của nấm mốc. Chúng có thể được ứng dụng trong các biện pháp kiểm soát sinh học, mang lại lợi ích cho nông nghiệp bền vững.

II. Vấn Đề Gây Ra Bệnh Đốm Lá Dâu Tây Và Tác Động Của Nó

Bệnh đốm lá do nấm mốc gây ra không chỉ làm giảm năng suất mà còn ảnh hưởng đến chất lượng trái dâu tây. Các yếu tố như độ ẩm, nhiệt độ và sự hiện diện của nấm bệnh đều có thể làm gia tăng tình trạng này. Việc nhận diện và đánh giá tác động của bệnh là rất quan trọng để có biện pháp xử lý kịp thời.

2.1. Các Yếu Tố Gây Bệnh Đốm Lá

Nhiều yếu tố môi trường như độ ẩm cao, nhiệt độ không phù hợp và sự hiện diện của nấm bệnh có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh đốm lá. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp nông dân có thể điều chỉnh điều kiện trồng trọt để giảm thiểu rủi ro.

2.2. Tác Động Của Bệnh Đốm Lá Đến Năng Suất Dâu Tây

Bệnh đốm lá gây ra tình trạng héo rũ, làm giảm khả năng quang hợp và sinh trưởng của cây. Điều này dẫn đến năng suất thấp và chất lượng trái không đạt yêu cầu, ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân.

III. Phương Pháp Khảo Sát Xạ Khuẩn Kháng Nấm Mốc Hiệu Quả

Để khảo sát các chủng xạ khuẩn có khả năng kháng nấm mốc, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại. Các phương pháp này bao gồm thu thập mẫu, nuôi cấy và kiểm tra hoạt tính kháng nấm. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp đạt được kết quả chính xác và hiệu quả.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Mẫu Xạ Khuẩn

Mẫu xạ khuẩn được thu thập từ các nguồn khác nhau như đất, cây trồng và môi trường tự nhiên. Việc lựa chọn mẫu phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính đại diện và khả năng kháng nấm của các chủng xạ khuẩn.

3.2. Phương Pháp Nuôi Cấy Và Kiểm Tra Hoạt Tính

Sau khi thu thập, các chủng xạ khuẩn sẽ được nuôi cấy trong môi trường thích hợp. Hoạt tính kháng nấm sẽ được kiểm tra thông qua các phương pháp như khuếch tán đĩa thạch, giúp xác định khả năng ức chế sự phát triển của nấm mốc.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Khả Năng Kháng Nấm Mốc Của Các Chủng Xạ Khuẩn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số chủng xạ khuẩn có khả năng kháng nấm mốc Nigrospora sphaerica rất hiệu quả. Các chủng này không chỉ ức chế sự phát triển của nấm mà còn thúc đẩy sự sinh trưởng của cây dâu tây. Kết quả này mở ra hướng đi mới trong việc kiểm soát bệnh đốm lá.

4.1. Các Chủng Xạ Khuẩn Được Tuyển Chọn

Ba chủng xạ khuẩn CNXK 65.2, CNXK 63, CNXK 3 đã được xác định có hoạt tính kháng nấm mạnh nhất. Những chủng này có tiềm năng lớn trong việc phát triển các chế phẩm sinh học.

4.2. Kết Quả Kiểm Tra Hoạt Tính Kháng Nấm

Kết quả kiểm tra cho thấy các chủng xạ khuẩn này có khả năng ức chế sự phát triển của nấm mốc lên đến 80%. Điều này chứng tỏ hiệu quả của chúng trong việc kiểm soát bệnh đốm lá dâu tây.

V. Kết Luận Và Hướng Đi Tương Lai Trong Nghiên Cứu

Nghiên cứu về xạ khuẩn kháng nấm mốc gây bệnh đốm lá dâu tây đã mở ra nhiều cơ hội mới cho nông nghiệp bền vững. Việc phát triển các chế phẩm sinh học từ xạ khuẩn không chỉ giúp kiểm soát bệnh mà còn bảo vệ môi trường. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc ứng dụng các chủng xạ khuẩn này trong thực tiễn.

5.1. Tiềm Năng Ứng Dụng Các Chủng Xạ Khuẩn

Các chủng xạ khuẩn có khả năng kháng nấm mốc có thể được phát triển thành các chế phẩm sinh học, giúp nông dân kiểm soát bệnh một cách hiệu quả và an toàn.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để đánh giá khả năng kháng của các chủng xạ khuẩn đối với các loại nấm bệnh khác. Đồng thời, việc thử nghiệm trên mô hình thực tế sẽ giúp khẳng định hiệu quả của các chế phẩm sinh học này.

09/07/2025
Tuyển chọn và khảo sát một số chủng xạ khuẩn có khả năng kháng nấm mốc nigrospora sphaerica gây bệnh đốm trên lá dâu tây

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Dâu tây có tên khoa học là Fragaria ananassa, thuộc họ Rosaceae, là loại cây thuộc ngành thực vật hạt kín, cho trái với hàm lượng dinh dưỡng cao và chứa nhiều loại vitamin (vitamin C, vitamin B9, vitamin B6), khoáng chất (Kali, Magie, Mangan) cần thiết cho cơ thể. Theo báo UK Urban AgriTech, sản lượng dâu tây trên toàn thế giới là 8. Trong đó, châu Á là khu vực có sản lượng lớn nhất (4. Trung Quốc, Mỹ, Mexico là ba nước có sản lượng thu hoạch dâu tây lớn nhất trong năm 2019.

Ngoài ra, sản lượng dâu tây ở Trung Quốc chiếm 36% trên tổng số sản lượng thế giới [1][2]. Dâu tây thường được trồng ở vùng ôn đới, nhiệt độ mát mẻ, độ ẩm cao nên chúng khá nhạy cảm với các tác nhân gây bệnh như nấm mốc, sâu bọ, virus, vi khuẩn, … Dâu tây thường bị bệnh ở thân cây, lá, hoa, trái, … do một số tác nhân Botrytis cinerea (thối quả), Colletotrichum acutatum (bệnh đốm đen),. Một số biểu hiện của cây khi bị nhiễm bệnh có thể kể đến: cây kém phát triển, thân cây còi cọc, khả năng tạo trái hoặc hạt bị giảm sút rõ rệt khiến năng suất cây trồng bị ảnh hưởng [3]. Bệnh đốm lá do nấm mốc Nigrospora sphaerica gây ra tình trạng cháy lá, héo rũ ở lá, ảnh hưởng đến khả năng hình thành trái ở cây.

Những báo cáo về tình trạng gây bệnh của chủng nấm này trên các đối tượng khác đã làm ảnh hưởng rất nhiều sản lượng thu hoạch hàng năm. Tuy nhiên, tình trạng lá dâu tây bị nhiễm nấm N. sphaerica chưa có nghiên cứu nào trước 2 đây. Trong đó, xạ khuẩn là nhóm vi sinh vật tiềm năng có thể ứng dụng trong kiểm soát bệnh thực vật vì nó phân bố rộng rãi trong tự nhiên với khả năng sản sinh ra các chất kháng sinh, tiết enzyme hoặc kết hợp chất chuyển hóa thứ cấp ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh, thúc đẩy sự tăng trưởng ở thực vật [4].

Do đó, đề tài “Tuyển chọn và khảo sát một số chủng xạ khuẩn có khả năng kháng nấm mốc Nigrospora sphaerica gây bệnh đốm trên lá dâu tây” được thực hiện nhằm làm đa dạng nguồn xạ khuẩn ứng dụng trong các biện pháp kiểm soát sinh học, góp phần xây dựng nền nông nghiệp bền vững. Mục tiêu Tuyển chọn chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng với nấm mốc Nigrospora sphaerica gây bệnh đốm lá dâu tây. Phương pháp nghiên cứu 3.1 Phương pháp thu thâp dữ liệu và tổng hợp tài liệu Các tài liệu được tham khảo thông qua sách, bài báo của Việt Nam và Quốc tế trên mạng Internet với các từ khóa tìm kiếm: Streptomyces, antifungal, crude extract, fungal mycelium, in vitro, in leaf strawberry, suspensions culture, … Tham khảo các tài liệu, phương pháp thực hiện thí nghiệm đã được công bố trên tạo chí khoa học, tập san, báo cáo chuyên đề khoa học, Viện nghiên cứu, các nhà máy công nghiệp. Thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đề tài về khả năng đối kháng của xạ khuẩn đối với nấm bệnh gây hại trên cây trồng, từ đó xử lý dữ liệu.2 Phương pháp giữ giống xạ khuẩn Các chủng xạ khuẩn sau 4 ngày cấy ria trên môi trường Gause I agar, khuẩn lạc rời rạc và có những đặc điểm đặc trưng về chủng được lựa chọn để cấy vào môi trường Gause I broth 10ml, nuôi lắc trong 120 vòng/ phút, 7 ngày ở 35℃.

Sau đó, dịch nuôi cấy được phân phối vào các eppendorf có bổ sung glycerol, nồng độ glycerol cuối cùng là 50% và bảo quản ở - 80℃ [5].3 Phương pháp giữ giống nấm mốc Chủng nấm mốc được nuôi cấy trên môi trường PGA ở 25℃ sau 5 ngày, tiến hành cắt phần thạch có vùng tơ non với kích thước 1 1 mm2 cho vào eppendorf có bổ sung glycerol 50% và bảo quản ở -80℃ [5].4 Phương pháp hoạt hóa các chủng xạ khuẩn được cung cấp từ phòng thí nghiệm Công nghệ Vi sinh Nguyên tắc: Hoạt hóa giống là phương pháp kiểm tra khả năng sinh trưởng và phát triển của các chủng xạ khuẩn, đồng thời cung cấp dinh dưỡng để bào tử của xạ khuẩn nảy mầm. Với mục đích đảm bảo giống xạ khuẩn thuần khiết không chứa vi sinh vật gây nhiễm khác, vẫn phát triển tốt, tạo ra các khuẩn lạc riêng rẽ, có thể tiến hành các bước tiếp của nghiên cứu [6]. Cách tiến hành: Giống được trữ trong tủ đông -80°C, tiến hành rã đông và hút 10µl từ eppendorf chứa dịch xạ khuẩn có bổ sung glycerol (1:1) nhỏ lên bề mặt thạch môi trường Gause I Agar. Sử dụng kỹ thuật cấy trải để trải dịch xạ khuẩn phủ đều trên bề mặt thạch cho đến khi khô lại.

Đĩa được để ở nhiệt độ phòng, sau 3-5 ngày kiểm tra hình thái, sự phát triển, độ thuần của chủng xạ khuẩn. Một khuẩn lạc đơn, đặc trưng được chọn để cấy chuyền qua đĩa môi trường Gause I Agar. Để đĩa đã ria lại xạ khuẩn ở nhiệt độ phòng, sau 5 ngày những khuẩn lạc này có thể sử dụng cho các nội dung thí nghiệm tiếp theo [6].5 Phương pháp sàng lọc và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng nấm mốc N. sphaerica gây bệnh đốm trên lá dâu tây Nguyên tắc: Hoạt tính đối kháng nấm của dịch nuôi cấy xạ khuẩn được thể hiện bởi khả năng ức chế sự lan tơ của hệ sợi tơ nấm.

Cách tiến hành: Các chủng xạ khuẩn được hoạt hoá trên môi trường Gause I agar. Các khuẩn lạc 5 ngày tuổi trên môi trường Gause I agar được cấy vào môi trường Gause I broth lắc 120 vòng/ phút, 35℃. Sau 5 ngày dịch nuôi cấy của các chủng xạ khuẩn được thu nhận để xác định hoạt tính đối kháng với nấm N. sphaerica bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch.

Mẫu tơ nấm với đường kính 8mm được đặt lên tâm đĩa môi trường PGA đồng thời 4 lỗ giếng có kích thước tương tự được đục xung quanh đĩa. Mỗi lỗ giếng được nhỏ 100μl dịch nuôi cấy xạ khuẩn. Đĩa thí nghiệm được ủ ở nhiệt độ phòng. Kết quả được thu nhận bằng phương pháp đo đường kính vòng kháng sau 24 đến 48 giờ.

Hoạt tính kháng nấm được đánh giá dựa trên phần trăm đối kháng tính theo công thức: (%) đối kháng = Trong đó D là độ dài từ tâm đến mép giếng đối chứng, d là độ dài từ tâm đến vị trí tơ nấm bị ức chế bởi hoạt tính kháng nấm của các chủng xạ khuẩn [5]. Các mức độ kháng nấm từ 4 mạnh, trung bình và yếu được đánh theo nghiên cứu của Trịnh Thới An (2014). Thí nghiệm được lặp lại 3 lần [7][8].6 Định danh chủng xạ khuẩn 3.1 Quan sát hình thái chủng xạ khuẩn • Quan sát đại thể của các chủng xạ khuẩn trên môi trường Gause I agar sau 3 ngày cấy ria trên môi trường. • Quan sát hình thái vi thể của chủng xạ khuẩn dưới kính hiển vi với độ phóng đại 1000 lần trên tiêu bản phòng ẩm 3.2 Định danh chủng xạ khuẩn bằng phương pháp giải trình tự gene 16S – rRNA Chủng xạ khuẩn có hoạt tính kháng mốc cao được định danh dựa trên phân tích trình tự đoạn gene 16S - rRNA.

Xạ khuẩn được nuôi cấy trong môi trường Gause I broth, 5 ngày ở điều kiện 120 rpm, 35℃ Sau khi ly tâm 6000 rpm trong 15 phút, phần cặn được thu nhận và rửa với nước muối sinh lý ba lần. Nhằm chiết DNA tổng số, sinh khối tế bào được trộn với 100µL Buffer (10mM Tris, 0.1mM EDTA, pH 8.0), đun sôi trong 15 phút. Vùng gene 16S - rRNA được khuếch đại bằng cặp mồi 27F: 5’–AGAGTTTGATCMTGGCTCAG-3’ và 1540R: 5’–AAGGAGGTGATCCAACCGCA-3’ [9]. Trong thành phần phản ứng PCR gồm có MasterMix 25µL, mồi xuôi 1µL, mồi ngược 1µL, DNA khuôn 3µL, DMSO 25% 6µL, thêm dH20 16µL cho đủ tổng thể tích là 50 µL [9].

Chu trình nhiệt được thực hiện ở điều kiện biến tính 94℃ – 10 phút, trong 30 chu kỳ tiếp theo 94℃ – 30 giây, 55℃ – 45 phút, 72℃ – 2 phút, 72℃ – 10 phút, cuối cùng bảo quản 4℃ - ∞ [10]. Sản phẩm PCR được kiểm tra trên gel agarose 1.5% TAE 1X và ghi nhận kết quả. Sản phẩm PCR được gửi đến Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nam Khoa (Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh) để giải trình tự. Sau khi có trình tự gen của chủng xạ khuẩn nghiên cứu, các trình tự gen tương đồng được truy xuất từ ngân hàng dữ liệu Genbank (NCBI, https://www.gov/) và được sắp giống bằng phần mềm Seaview4.

Cây phát sinh loài được xây dựng trên thuật toán Neighbor – Joining với boostrap 1000 lần lặp lại bằng phần mềm Mega phiên bản 5.7 Phương pháp khảo sát điều kiện nuôi cấy cho hoạt tính kháng mốc của các chủng xạ khuẩn (carbon, nitrogen, nhiệt độ, pH) Nguyên tắc: Trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, chủng xạ khuẩn cho hoạt tính mạnh nhất và rút ngắn thời gian nuôi 5 Cách tiến hành: Các chủng xạ khuẩn được hoạt hoá trên môi trường Gause I agar. Các khuẩn lạc 5 ngày tuổi trên môi trường Gause I agar được cấy vào môi trường Gause I broth lắc 120 vòng/ phút, 35℃. Dịch nuôi cấy của các chủng xạ khuẩn từ môi trường tăng sinh sau 3 ngày được chuyển 1% giống vào bình môi trường khảo sát. Để khảo sát các nguồn carbon thích hợp, tiến hành khảo sát các nguồn carbon khác nhau với nồng độ 1%, trong đó đối chứng là môi trường Gause I broth chứa 2% tinh bột tan.

Tương tự với khảo sát carbon, khảo sát các nguồn nitrogen thích hợp với nồng độ 1% và đối chứng là môi trường Gause I broth chứa 0. Bên cạnh đó, tiến hành khảo sát nhiệt độ (25℃, 30℃, 35℃, 40℃, 45℃); pH (4.0) [11] và lắc ở 120 rpm. Hoạt tính đối kháng nấm của dịch nuôi cấy được xác định từng ngày bằng phương pháp khuếch tán giếng thạch và kết quả được được ghi nhận tương tự ở mục 2. Tổng kết về kết quả nghiên cứu Đề tài: “Tuyển chọn và khảo sát một số chủng xạ khuẩn có khả năng kháng nấm mốc Nigrospora sphaerica gây bệnh đốm trên lá dâu tây” đã thu được một số kết quả: − Tuyển chọn được 3 chủng xạ khuẩn có hoạt tính ức chế nấm mạnh nhất: CNXK 65.2, CNXK 63, CNXK 3 − Định danh 3 chủng xạ khuẩn đã tuyển chọn − Thu được kết quả khảo sát điều kiện nuôi cấy thích hợp cho hoạt tính kháng mốc tốt nhất của 3 chủng xạ khuẩn 5.

Đánh giá các kết quả đã đạt được và kết luận Chủng xạ khuẩn CNXK 65.2, CNXK 63, CNXK 3 có khả năng kháng nấm mốc N. sphaerica gây bệnh đốm trên lá dâu tây tốt nhất. Có tiềm năng trong ứng dụng sản xuất các hợp chất đối kháng từ xạ khuẩn, áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực của đời sống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo Sát Xạ Khuẩn Kháng Nấm Mốc Gây Bệnh Đốm Lá Dâu Tây" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các loại xạ khuẩn có khả năng kháng nấm mốc, nguyên nhân gây ra bệnh đốm lá trên cây dâu tây. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về mối đe dọa từ nấm mốc đối với cây trồng mà còn đưa ra các giải pháp tiềm năng để kiểm soát và phòng ngừa bệnh. Những thông tin này rất hữu ích cho nông dân, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến việc bảo vệ cây trồng và nâng cao năng suất nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở huyện cư mgar tỉnh đắk lắk, nơi đề cập đến việc tối ưu hóa sử dụng đất trong nông nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt của dê ở hai công thức lai đực f1 f2 boer x bách thảo với cái địa phương bắc kạn cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về chăn nuôi và sản xuất thực phẩm. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá thực trạng ô nhiễm của trang trại chăn nuôi lợn tập trung tại xã yên giang huyện yên định tỉnh thanh hóa và đề xuất giải pháp giảm thiểu, giúp bạn nắm bắt được các vấn đề môi trường liên quan đến chăn nuôi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.