CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIẾNG HÀN 1.2 Sơ lược về tiếng Hàn 1.1 Sơ lược về lịch sử tiếng Hàn Người dân trên bán đảo Hàn sử dụng chung một ngôn ngữ là tiếng Hàn, tuy có sự khác biệt giữa các vùng ở cách phát âm hay một số từ vựng nhưng người dân Hàn ở các vùng khác nhau vẫn có thể hiểu nhau dễ dàng tuy mức độ thông hiểu giữa các vùng có sự chênh lệch, ngoại trừ phương ngữ vùng đảo Jeju. Tiếng Hàn phát triển qua các giai đoạn, các giai đoạn này có lúc trùng với các giai đoạn lịch sử có lúc không. Ở mỗi giai đoạn có những đặc điểm riêng biệt thể hiện phần nào tình hình chính trị xã hội thời đó. Có thể tạm chia lịch sử tiếng Hàn làm 5 giai đoạn : Tiếng Hàn cổ đại (giai đoạn từ năm 668 trở về trước), tiếng Hàn nửa đầu thời kỳ trung đại (năm 668-1443), nửa sau thời kỳ trung đại (năm 1443-1592), tiếng Hàn cận đại (năm1592-1894), tiếng Hàn hiện đại (sau năm 1894 đến nay).1 Phân chia lịch sử ngôn ngữ Hàn.
Trọng tâm ngôn ngữ được Tiếng Hàn ~Trước khi Khu vực chuyển từ Kyongju đến Keasong. nửa đầu sáng chế ra trung. Sự kế thừa to lớn từ tiếng Silla Phân chia Keasong thời kì Huấn Thời dân kì tâm. Tài liệu Đặc điểm thời đại trung đại chính âm ngôn ▶ 계림유사, 향약구급방 ngữ Thời kì đầu .Tiếng Trọng tâm chia Hàn ngônthành ngữ chuyển về ngôn ngữ Tiếng Hàn Choseon khu vựcDư hệ Phù Seoul, so với và ngôn ngữtiếng Hàn hệ Hàn ở nửa sau (Trước Hanyang thời phía kìNam Trung rồi cổphát không có thành triển nhiều thời kì Nhâm Thìn biến tiếngđổi.
Kokuryo, tiếng BeakJe, trung đại Tiếng Hàn ~Oa loạn) Silla Kyong tiếng Silla. Sau khi Tam quốc cổ đại thống nhất Chu .thống Trongnhất thì thống sự biến nhấtcủa đổi to lớn tiếng xã Thời kì cuối Silla làm hội, tiếngtrung Hàntâm (tiếng phát chuẩn). triển theo Tiếng Hà Choseon Hanyang. Tư liệu hướng giản tiện và thực dụng.▶ 서기석체(임신서기석), Sự biến 이두, đổi của hệ thống nguyên âm 구결,cùng 향찰với xuất hiện mới, biến 7 đổi, diệt vong của hiện tượng ngữ pháp.
Tài liệu ▶ 노걸대언해, 삼강행실도, 박통사언해 1.2 Vài đặc điểm của tiếng Hàn 1.1 Loại hình Tiếng Hàn thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính, quan hệ ngữ pháp được diễn đạt bên trong từ; trong từ có sự đối lập rõ rệt giữa căn tố và phụ tố (trợ từ); nhưng căn tố ít biến đổi và có thể tách dùng độc lập làm từ, còn phụ tố thì kết hợp một cách cơ giới với căn tố, mỗi phụ tố thường chuyên diễn đạt một ý nghĩa nhất định.2 Vài đặc điểm về ngữ âm a. Hệ thống âm vị : Tiếng Hàn gồm 10 nguyên âm đơn, 11 nguyên âm kép Bảng 1.2 Hệ thống nguyên âm tiếng Hàn Nguyên ㅏ ㅓ ㅗ ㅜ ㅡ ㅣ ㅐ ㅔ ㅚ âm đơn ㅟ a eo o u eu i ae e oe wi Nguyên ㅑ ㅕ ㅛ ㅠ ㅒ ㅖ ㅘ ㅙ âm kép ㅝ ㅞ ㅢ ya yeo yo yu yae ye wa wae wo we ui 19 phụ âm Bảng 1.3 Hệ thống phụ âm tiếng Hàn 8 Cổ Đôi môi Chân răng Chân răng sau Vòm mềm họng Mũi ㅁ /m/ ㄴ /n/ ㅇ /ng/ (cuối - âm tiết ) chùng ㅂ /b, p/ ㄷ /d/ ㅈ /j/ ㄱ /g,k/ Tắc và căng ㅃ /pp/ ㄸ /tt/ ㅉ /jj/ ㄲ /kk/ Tắc xát bật ㅍ /p/ ㅌ /t/ ㅊ /ch/ ㅋ /k/ chùng ㅅ /s/ ㅎ /h/ Xát căng ㅆ /ss/ Bên( rung) ㄹ /r,l/ b. Hòa điệu nguyên âm Đây là hiện tượng nguyên âm của âm tiết đứng sau chịu ảnh hưởng từ nguyên âm của âm tiết đứng trước, trở nên giống hoặc hòa hợp với nguyên âm của âm tiết đứng trước. Nhóm những nguyên âm dương tính như (ㅏ, ㅗ) hoặc những nguyên âm âm tính như (ㅓ,ㅜ, ㅡ) kết hợp hòa hợp với nhau.
Hiện tượng này chủ yếu xuất hiện vào các từ chỉ hình thái và cấu trúc kết thúc câu (kết thúc liên kết, kết thúc toàn phần).4 Nguyên tắc hòa điệu nguyên âm Nguyên âm đi trước Nguyên âm đi sau Nguyên âm ㅏ ㅏ dương ㅗ tính ㅓ Nguyên ㅜ âm âm ㅓ ㅡ tính ㅣ 9 ㅚ ㅟ Ví dụ: Từ chỉ hình thái : 살랑살랑 /sallang sallang/ : 설렁설렁 /seolleong seolleong/ 수군수군 /sugun sugun/ : 소곤소곤 /sogonsogon/ 졸졸 /joljol/ : 줄줄 /juljul/ Cấu trúc kết thúc câu : 아/어/여 요.(Kết thúc câu khẳng định) Nguyên âm cuối cùng của gốc động từ, tính từ là ㅏ,ㅗ thì kết hợp với 아요. 잡다 → 잡 + 아요 → 잡아요 ( nắm giữ) 닫다 → 닫 + 아요 → 닫아요 ( đóng) 먹다 → 먹 +어요 → 먹어요 (ăn) Động từ, tính từ có 하다 thì kết hợp 여요. 사랑하다 → 사랑하 + 여 요 → 사랑하여요→ 사랑해요 ( yêu) 발전하다 → 발전하 + 여 요 → 발전하여요 → 발전해요 ( phát triển) 공부하다 → 공부하 + 여 요 → 공부하여요 → 공부해요 (học) Trường hợp còn lại thì kết hợp với 어요. 먹다 : 먹 + 어요 → 먹어요 ( ăn) 나누다 : 나누 + 어요 →나누어요 (chia sẻ) 신다 : 신 +어요 →신어요 (mang (giày, dép.
Gộp và lượt bớt âm tiết Rút gọn âm tiết là hiện tượng hai tiểu hình thái gặp nhau nhưng một âm tiết được rút gọn và chỉ đọc một âm tiết. Ví dụ : 오다 : 오 + 았다 → 왔다 (Đã đến) 10 서다 : 서 +었다 → 섰다 ( Đã đứng) 켜다 : 켜 +어도 → 켜도 ( Dù có bật thì cũng…) Còn hiện tượng lượt bớt âm tiết là hiện tượng khi hai tiểu hình thái kết hợp người ta bỏ qua một âm tiết nào đó để tiện phát âm. Ví dụ : 만나다 : 만나 +아요 → 만나요 (gặp gỡ) 지내다 : 지내 + 어보니→ 지내보니 ( thử trải qua nên…) Hai hiện tượng này cũng có lúc xuất hiện một cách bắt buộc cũng có lúc dựa vào ý của người sử dụng tùy theo từng động từ. Đồng hóa phụ âm Khi phụ âm cuối cùng của âm tiết gặp phụ âm tiếp theo, có trường hợp phụ âm đó được phát âm giống phụ âm tiếp theo, cũng có trường hợp cả hai phụ âm đó giống nhau thì bị thay đổi cả hai, hiện tượng này gọi là hiện tượng đồng hóa phụ âm.5 Đồng hóa phụ âm Nguyên tắc đồng hóa phụ âm Ví dụ ㅂ ㅁ 십년 phát âm [심년] ㅁ ㄷ Đứng trước Đọc thành ㄴ 옛날 phát âm [옌날] ㄴ ㄱ ㅇ 학년 phát âm [항년] ㅁ 음력 phát âm [음녁] ㅇ 장래 phát âm [장내] ㅂ ㄹ Đứng sau Đọc thành ㄴ 십리 phát âm [심니] ㄷ 생산량 phát ㄱ âm [생산냥] ㄴ Trước và ㄴ ㄹ Đọc thành ㄹ 설날 phát âm [설랄] sau 11 e.
Âm vòm miệng hóa Phụ âm cuối là ‘ㄷ,ㅌ’ khi gặp nguyên âm [ㅣ] thì được phát âm thành [ㅈ,ㅊ], hiện tượng này gọi là hiện tượng âm vòm miệng hóa. Ví dụ : 맏 + 이 → 맏이 phát âm thành [마지] 굳+ 이 → 굳이 phát âm thành [구지] 같 + 이 → 같이 phát âm thành [가치] 밑 + 이 → 밑이 phát âm thành [미치] 1.3 Vài đặc điểm về ngữ pháp a. Trật tự ngữ pháp trong câu Cấu trúc câu trong tiếng Hàn là cấu trúc S + O + V Trong đó S : chủ ngữ O : Bổ ngữ V : Vị ngữ Ví dụ : 단비 씨는 소고기를 먹었어요. (Chị Tanbi đã ăn thịt bò) (chị Danbi) (thịt bò ) (đã ăn) S O V 오빠가 책을 읽고 있어요.
(Anh đang đọc sách.) (anh) (sách) (đang đọc) S O V • Trong câu tiếng Hàn, V là trung tâm, là thành phần quan trọng nhất và là thành phần không thể thiếu trong 1 câu. Trong một câu, động từ hay tính từ chính luôn nằm ở cuối câu. • S được tỉnh lược trong trường hợp S đã được ngầm hiểu. Trong câu tiếng Hàn S thường được tỉnh lược.
Ví dụ : 12 A: 밥 을 먹었어요? Ăn cơm chưa? (cơm) (ăn chưa) O V B : 네, 벌써 먹었어요. Quan hệ ngữ pháp được thể hiện bằng trợ từ nên dựa vào trợ từ có thể biết được cấu trúc của câu. Một số trợ từ tiêu biểu Trợ từ chủ từ : 이/가 Trợ từ tân ngữ : 을/를 Trợ từ chỉ nơi chốn : 에, 에서 Trợ từ chỉ số nhiều : 들 Ví dụ : 학생들이 도서관에서 숙제를 합니다. Các học sinh đang làm bài tập ở thư viện.
Kính ngữ và khiêm ngữ Hệ thống kính ngữ và khiêm ngữ trong tiếng Hàn hết sức phát triển. Tùy theo địa vị, tuổi tác, kết hôn rồi hay chưa…của người đối diện, người nói phải sử dụng lời nói kính trọng hay khiêm nhường theo những qui tắc nhất định. Kính ngữ hay khiêm ngữ thường được thể hiện qua trợ từ và kết thúc câu. 13 Ví dụ : Tiếng Việt Tiếng Hàn Bình thường Kính ngữ Bố mẹ đã ngủ.
부모가 잠을 부모님께서 잤습니다. 주무하셨습니다. Thầy giáo giúp đỡ sinh vi 선생님이 학생을 선생님께서 학생을 ên. 도와줬어요.
도와주셨습니다. Tôi sẽ giúp cho. 도와줄게요. 도와드리겠습니다.
밥을 먹으세요. 식사를 드십시오.2 Các phương thức cấu tạo từ ngữ trong tiếng Hàn 1.1 Phương thức ghép Khái niệm : Phương thức ghép là phương thức ghép hai hình vị cùng loại với nhau để tạo nên một từ. Có thể đó là hai căn tố, cũng có thể đó là hai hình vị ngữ pháp. Trong tiếng Hàn, phương thức ghép được sử dụng vô cùng rộng rãi, là phương thức chủ yếu cấu tạo nên từ ngữ tiếng Hàn.
Ví dụ : Danh từ : 소 고기/ so kogi/ 수 탉/su tak/ (bò) ( thịt) (trống) (gà) thịt bò gà trống 빵 가계/bbang 고양이 털/goyangi teol/ kage/ (mèo) (lông) (bánh mì) (cửa hàng) lông mèo cửa hàng bánh mì 14 감 나무/kam namu/ 옷 장/otjang/ (hồng) (cây) (ot) (jang) cây hồng cửa hàng quần áo Động từ : 올라 가다 /olla gada/ 듣 보다 /deut boda/ (lên) (đi) (nghe) (thấy) đi lên nghe thấy 집어 먹다 /jipeo meokda/ 걸어 가다 /georeo kada/ (bốc) (ăn) (bước) (đi) bốc ăn bước đi 돌아 보다/dora boda/ 나 가다 /nagada/ (quay) (nhìn) (ra ) (đi) quay lại nhìn đi ra 잊어 버리다 /ijeo beorida/ 알아 보다 /ara boda/ (quên) (mất) (biết) (thấy) quên mất tìm hiểu Tính từ : 정 많다/jeong manta/ (miệng) (dày) (tình) (nhiều) ít nói nhiều tình cảm 입 싸다/ipssada/ 입 무겁다/immugeopda/ (miệng) (mỏng) 15 nói nhiều (nhạy) (nhanh) nhanh nhạy 배 부르다/baebureuda/ (bụng) (đói) 검 푸르다/geompureuda/ đói bụng (đen) (xanh) xanh đen 검 붉다/geom bulda/ (đen) (đỏ) 굳 세다/gutseda/ đỏ đen (cứng) (mạnh) cứng 재빠르다/jebbareuda/ 1.2 Phương thức phụ gia Khái niệm : Phương thức phụ gia là phương thức liên kết vào một căn tố hoặc một thân từ một thân từ một hoặc vài phụ tố để tạo nên một từ đa hình vị. Ví dụ : Tiền tố 한/han/ nghĩa là to, lớn, ở giữa : 한길/hankil/ (đại lộ), 한사리/hansari/ (triề u cường) 한복판/hanbokpan/ (giữa trung tâm). 덧/teot/ nghĩa là thêm vào : 덧니/deonni/ (răng khểnh), 덧대다/deokdeoda/ (gắn chồng lên), 덧쓰다/deosseuda/ (viết chồng lên). 개/gea/ nghĩa là xấu, tầm thường, vớ vẩn : 개꿈/gae kkum/ (giấc mơ vớ vẩ n), 개꽃/gaekkot/ (hoa tầm thường), 개죽음/gaejukum/ (cái chết xấu).