Lời mở đầu Trùn qué là loài sinh sản nhanh, dé dang thu hoạch. Trin lam tăng độ phì nhiêu của đất. Phân trùn góp phần làm giảm mức sử dụng phân hoá học, giúp cây trồng phát triển tốt, tăng khả năng chống sâu bệnh, giảm bớt việc sử dụng thuốc trừ sâu, nhờ đó bảo vệ được môi trường. Hiện nay, trùn qué (Perionyx excavatus) đã được nuôi phố biến ở các tỉnh đồng băng sông Cửu Long và các vùng lân cận Thành phố Hỗ Chí Minh, nhất là có hàm lượng đạm rất cao nên được xem là nguồn b6 sung đạm quý giá cho cây trồng, vật nuôi.
Một số nước ở Châu Á như nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc đã chiết xuất enzyme protease t trun c 6 khả năng thủy phân mạnh. Enzyme này thuộc nhóm serin protease có khả năng chịu nhiệt và bên ở pH kiêm. Chúng tôi đ thực hiện đ é tài “Thu nhận và khảo sát một số tinh chat của protease từ trim qué (Perionyx Excavatus) nhằm mục đích đánh giá hoạt động hệ protease có sẵn trong đường ruột trùn qué trong quá trình tự phân ở điều kiện đơn giản mức độ qui mô hộ gia đình nuôi trùn (không điều chỉnh nhiệt độ và pH) để có thé tạo ra sản phẩm thô để bán và dự trữ (tăng thu nhập, không phụ thuộc mùa vụ và thương lái), làm tiền đề cho việc sản xuất các sản phẩm giàu đạm. Nội dung nghiên cứu gồm: - Khảo sát điều kiện hoạt động của protease trong quá trình tự phân - Khao sat diéu kién thu nhan protease - Khao sat một sô tinh chat cua protease Phân 1: TÔNG QUAN 1.
Trùn quế Trun quê có hàm lượng đạm cao, sông va ân nau dưới các thảm thực vật day, dưới viên gạch, hòn đá, các mi éng gô hoặc ngay dưới lớp phân, rãnh m ớc cạnh chuông gia súc, gia cam. Phan loai: ¢ Ngành: Annelides ¢ Phân ngành: Clitellata ¢ Lớp: Olygochaeta ¢ Họ: Megascocidae ¢ Chi: Pheretima ¢ Loài: Perionyx excavatus Trùn qué là một trong những gidng trun đã được thuân hóa, nhập nội và dua vào nuôi công nghiệp với các quy mô vừa và nhỏ, dê sinh san, dé bat băng tay, vì vậy rất dễ thu hoạch.1: Hình thái trùn quế 1. Đặc tính sinh học Trùn qué có kích thước tương đối nhỏ, thân hoi det, bề ngang của con trưởng thành có thể đạt 0,1 — 0,2 em, có màu từ đỏ đến màu mận chín (tùy theo tuổi), màu nhạt dần về phía bụng, hai đầu hơi nhọn. Cơ thể trùn có hình thon dai nối với nhau bởi nhiêu dot, trên moi dot có một vành tơ.
- Co thể trùn có hình thon dài nỗi với nhau bởi nhiều đốt, trên mỗi đốt có một vành tơ. Trùn qué hô hấp qua da, chúng có kha năng hấp thu oxy va thai CO, trong môi trường nước. - Kich thước trùn qué trưởng thành từ 10 — 15 em, nước chiếm khoảng 80 — 85%, chất khô khoảng 15 — 20%. Hàm lượng các chất (tính trên trọng lượng chất khô) như sau: Protein: 68 —70%, lipid: 7 — 8%, chất đường: 12 —14 %, tro 11 —12% - Hap thu O, va thai CO, trong môi trường nước.
Hệ thống bài tiết bao gồm một cặp thận ở mỗi đốt, bài tiết các chất thải chứa đạm dưới dạng amoniac va ure. Dac tinh sinh ly - Trin qué rat nhạy cảm, chúng phan ứng mạnh với ánh sáng. nhiệt độ va biên độ nhiệt cao, độ mặn và điều kiện khô hạn. Nhiệt độ thích hợp nhất với trùn qué nam trong khoảng từ 20 — 30°C, chúng sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.
- Trin qué qué rất thích sống trong môi trường 4m ướt và có độ pH ồn định, thích hợp nhất vào khoảng 7. - Trin quế thích nghi với phổ thức ăn khá rộng, chúng ăn bat kỳ chất thải hữu cơ nào có thé phân hủy trong tự nhiên (rác đang phân hủy, phân gia súc, gia cầm. Sự sinh sản và phát triển - Trin quế sinh sản rất nhanh trong điều kiện khí hậu nhiệt đới tương đối 6n định và có độ âm cao như điều kiện của khu vực phía Nam. Từ một cặp ban đầu trong điều kiện sống thích hop có thé tạo ra từ 1.500 cá thé trong một năm.
- Trin qué là sinh vật lưỡng tinh, chúng có dai và các lỗ sinh dục năm ở phía đầu của cơ thể, có thể giao phối chéo với nhau để hình thành kén ở mỗi con, kén được hình thành ở đai sinh dục, trong mỗi kén mang từ 1 — 20 trứng, mỗi kén có thé nở từ 2 — 10 con. - - Khi mới nở trùn con như dau kim có màu trang, dài khoảng 2 — 3mm, sau 5 — 7 ngày cơ thể chúng sẽ chuyển dần sang màu đỏ và bắt đầu xuất hiện một van đỏ thẫm trên lưng. Khoảng từ 15 —30 ngay sau, chúng trưởng thành va bắt đầu xuất hiện đai sinh dục và chúng bắt đầu có khả năng bắt cặp và sinh sản 1. Các nghiên cứu và ứng dụng trùn quế Các nước Châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc đã nghiên cứu va chiết tách thành công từ trun đất (Lumbricus Rubellus) về lumbrokinase.
Một hướng nghiên cứu khác về sự ổn định và ứng dụng các serine protease của loài trùn Lumbricus Rubellus. Kết quả cho thay enzyme này 6n định trong dung dịch đệm Tris-HCI 100mM trong thời gian 5 năm ở nhiệt độ phòng và có khả năng chịu được các dung môi hữu cơ tốt, kế cả toluene va n-hexane và dich thủy phân chính protein của loài trùn đất này và tạo ra dung dịch đạm có thành phần tương tự như nước tương và được ứng dụng làm môi trường nuôi cây vi sinh vật. Tương tự những nghiên cứu trên, trùn quế ở Việt Nam theo nghiên cứu của PGS-TS Nguyễn Thị Ngọc Dao và cộng sự ở Viện Khoa học Và Công nghệ Việt Nam nói rằng loài Peryonix Excavatus chữa hàm lượng enzyme thủy phân cao hơn loài giun khác. Vi thé các tỉnh phía Nam và đồng bang sông Cửu Long tiến hành nuôi trên quy mô lớn dé cung cấp sinh khối trùn cho chăn nuôi và dich trùn dé bón cây.
Ngoài ra các tỉnh miền Tây sử dụng nguồn thức ăn trực tiếp từ trùn tươi cho tôm ở giai đoạn âu trùng, tăng sản lượng chăn nuôi. Phan Thị Bích Trâm, Duong Thị Hương Giang, Hà Thanh Toàn, Phạm thi Ánh Hồng, Đại học Cần Thơ, Khoa Học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh tiễn hành “ Tinh sạch và khảo sát các đặc tính của serin protease từ Trùn Quế (2007).” Bước dau tinh sạch sơ bộ bang tủa phân đoạn với ammonium sulfat nồng độ 30-80%. Trong nghiên cứu tại đại học Huế (2012) về tạo dòng và phân tích trình tự serin protease của trùn qué Doan cDNA có kích thước 726 bp được tao dòng với vector pCR®2. Trinh tự nucleotide của cDNA được so sánh với trình tự của gen lumbrokinase của các loài giun dat Eisenia fetida, Lumbricus bimastus va Lumbricus rubellus có độ tương đồng lần lượt là 52/02%; 50,06% va 48,03%.11:16) Hiện nay người nuôi trùn và người sản xuất bị động trong việc tạo các sản phẩm từ trùn do nhiệt độ môi trường, lượng trùn khô ban dau, pH.
Vi thé dé người sản xuất tăng nguôn thu nhập cũng như chủ động việc dự trữ dịch trùn, dé tài đánh giá hệ protease trong quá trình tự phân, tối ưu hóa bằng phần mén dé dự đoán hoạt động enzyme qua phương tinh tối ưu, đồng thời thực hiện phương pháp có định CLEA dé hạn chế mức độ tư phân hủy của protease. Tổng quan về protease 1. Giới thiệu chung Enzyme protease xúc tác quá trình thủy phân có kha năng cắt mối liên kết peptide (-CO~NH-) trong các phân tử polypeptide, protein thành các amino acid tự do hoặc các peptide phân tử thấp. Protease là nhóm enzyme ứng dụng rộng rãi trong cacthh v uc khác nhau như công nghiệp chế biến thực phẩm, y học, nông nghiệp, công nghiệp thuộc da, công nghiệp sản xuất xả phòng.
Nguồn thu nhận protease vô cùng phong phú như thực vật, động vật và vi sinh vật. Phân loại protease 1. Protease được phán thành hai loại endopeptidase và exopeptidase Vi trí tac dong trên mach polypeptide, exopeptidase chia thành hai loại: - Aminopeptidase: thủy phân liên kết peptide đầu N tự do của chuỗi polypeptide giải phóng ra amino acid/ dipeptide hoặc tripeptide. - Cacboxypeptidase: thủy phân liên kết peptide ở đầu C của chuỗi polypeptide giải phóng ra amino acid/ dipeptide Động hoc của co chế xúc tac, endopeptidase chia thành bốn loại: (a) Serin protease: chữa nhóm —OH của gốc serin trung tâm hoạt động.
Là nhóm peptidase lớn nhất và được phát hiện ở mọi giới sinh vật. Những enzyme này đều có chung một cơ chế phản ứng thủy phân thông qua hai bước chính (Barrett, 1994): - Acyl hóa: hình thành liên kết cộng hóa trị giữa nhóm -OH của serine với nguyên tử cacbon trong nhóm cacboxyl của phân tử cơ chất nhờ có hỗ trợ của nhóm imidazole từ histidine. - Khw acyl hóa: phức hệ acyl - enzyme bị thủy phân bởi phan tử H;O theo chiêu ngược lại của bước một. + Các loại serin protease thông dụng hiện nay - Trypsin: vị trí cat ở Arg, Lys có ở hệ thống tiêu hóa của động vật và một số loài khác - Chymotrypsin: vị trí cắt ở Tyr, Trp, Phe có ở hệ thống tiêu hóa của động vật và một số loài khác - Plasmin: vị trí cắt ở Arg, Lys có ở máu - Thrombin: vị trí cắt ở Arg có ở máu - Lys-C: vị trí cat Lys có ở Lysobacter enzymogene - Subtilisin: Tyr, Phe, Leu các chung Bacilli khác nhau - Cacboxypeptidase: vị trí cắt ở đầu C các amin có ở hệ tiêu hóa động vat.
6 Hie, SOT 56 ASP. we ={ năm rene eek ee | | ị ° — Na+ renOo—e '& ° H H N (1) o-" a Ba _-- 3 H ` H ——>- a o p. 9 comptex en—c —G =e —C-® "lệ 4 : Michee(ls complex sa 8U 1) — (2) SPY ves Sere, Hy, ‘in { A804; His, \ Ser Asp (3) - = = O—H en al Homo 1 + ! =: =—{ vân mm. O at Cc H;O | „ a Me " c—o s." "—c—o=® 4 H | Ï ( hở 3 L ° Acyl-erzyrrre intermediate Hình 1.2: Cac bước xúc tac co bản cua serin protease (b) Cysteine protease: chữa nhóm —SH trung tâm hoạt động.
Nhóm nay bao gồm các profease từ thực vật; một vài enzyme từ động vật và ký sinh trùng. Các enzyme này thường hoạt động ở pH trung tính, có tính đặc hiệu cơ chất rộng. (c) Metallo protease: được tìm thay ở vi khuẩn, nam mốc, thường hoạt động ở pH trung tính và hoạt động giảm mạnh khi có sự hiện diện của EDTA, có ion kim loại ở tâm hoạt động. (d) Aspartic protease: thuộc nhóm pepsin bao gồm các enzyme tiêu hóa như pepsin, chymotrypsin, renin; chứa nhóm COO’ ở tâm hoạt động.