CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN. Tổng quan về chỉ Spermacoce cvscessssssessssesssisssisssssesssessssssessscsssessissssesesessessseess 3 1. Tổng quan về cây S$permacoce ocymoides Burm. Giới thiệu chung 3 1.
Mô tả thực vật 1. Nghiên cứu về dược tính của cây Spermacoce ocymoides Burm. Nghiên cứu về dược tính của mộtsố loài trong chỉ §permacoce. Nghiên cứu thành phần hóa học mộtsố loài trong chi Šperacoce.
Thành phần hóa học một số loài trong chi Spermacoce 8 1. Công thức hóa học một số hợp chất trong chỉ Spermacoce 12 CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM. Hoa chat, thiSt Di. Thu hai va xU1Y Mau ng,.
Diéu ché cac loaicao. Phân lập một số chất hữu cơ trong cao ethyl acetate. Phân lập hợp chất hữu cơ ở phân đoạn EAI 19 2. Phân lập hợp chất hữu cơ ở phân đoạn EA 1.
Phân lập hợp chất hữu cơ ở phân đoạn EA I. Phân lập hợp chất hữu cơ ở phân đoạn EA2 21 2. Phân lập hợp chất hữu cơ ở phân đoạn EA4 21 CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN .-2-©22-©2S22xt2zxc2zxcrrrkcrrkee 26 3. Khảo sát cấu trúc hợp chất S1.
Khảo sát cấu trúc hợp chất SA. Khảo sát cấu trúc hợp chất S4. Khảo sát cấu trúc hợp chất S8. Khảo sát cấu trúc hợp chất S3.
Khảo sát cấu trúc hợp chất S5. Khảo sát cấu trúc hợp chất S6. 42 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐÈ TÀI .------------e- 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO.-- 22 ©222©2ES+22++2EEEEEtEEEEeEEEverrkrrrrrkrerrrrrrre 45 MỞ ĐÀU 1. Lí do chọn đề tài Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa đã tạo điều kiện cho sự phát triển thảm thực vật vô cùng phong phú.
Con người đã khai thác nhiều tính năng của các loài cây phục vụ cho đời sống, sản xuất và sinh hoạt, nhất là dùng để chữa bệnh như: bệnh gan, tiểu đường, thận,. Họ Cà phê (Rubiaceae) nổi tiếng với sự đa về loài, có khoảng 13000 loài với hơn 620 chỉ và một số loài thuộc họ này có tác dụng chữa rối loạn tiêu hóa, sốt [1]. Trong đó, chỉ Spermacoce có khoảng 280 loài phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Mỹ, châu Phi, châu Á và châu Âu. Một số loài của các chỉ này có vai trò quan trọng trong y học cổ truyền ở châu Phi, châu Á, châu Âu và Nam Mỹ.
Một trong số những cách sử dụng này là điều trị sốt rét, tiêu chảy, các vấn đề tiêu hóa, bệnh ngoài da, sốt xuất huyết, nhiễm trùng đường tiết niệu và đường hô hấp, đau đầu, viêm mắt và nướu răng,. Cho đến hiện nay, có hơn 60 hợp chất đã được công bố từ các loài của chỉ Spermacoce bao gém alkaloid, iridoid, flavonoid, terpenoid và các hợp chất khác. Các nghiên cứu đã cho thấy rằng chiết xuất từ các loài thuộc chỉ $permacoce cũng như các hợp chất cô lập được từ chi này có hoạt tính sinh học đa dạng, bao gồm kháng viêm, chống ung thư, kháng khuẩn, nhiễm trùng, chống oxy hóa, tiêu hóa, chống loét,. Ử Việt Nam, cây Ruột gà dạng húng (Sperrmacoce ocymoides) được sử dụng chữa đau đầu, nấm da, eczema, loét, hắc lào [3].
Tuy nhiên các nghiên cứu về thành phần hóa học chưa được tìm thấy. Với mong muốn làm rõ thêm thành phần hóa học, từ đó hiểu thêm về tác dụng chữa bệnh của cây và đóng góp những chứng cứ khoa học có giá trị vào kho dược liệu của Y học cổ truyền Việt Nam, chúng tôi chọn đề tài “Khảo sát thành phần hóa học cao ethyl acetate của cây Ruột gà dạng húng (Spermacoce ocymoides), họ Cà phê (Rubiaceae)” để nghiên cứu. Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu thành phần hóa học cao ethyl acetate của cây Ruột gà dạng húng (Spermacoce ocymoides) thu hái ở Long An bằng các phương pháp cô lập và xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ. Hy vọng kết quả nghiên cứu sẽ có nhiều đóng góp về thành phần hóa học của cây, giúp định hướng sử dụng trong y học của cây Spermacoce ocymoides.
Mục đích nghiên cứu Khảo sát thành phần hóa học của phân đoạn cao ethyl acetate của cây Ruột gà dang hung Spermacoce ocymoides Burm., thuộc họ Cà phê (Rubiaceae). Nhiệm vụ nghiên cứu Cô lập và xác định được cấu trúc một số hợp chất từ cao ethyl acetate của cây Ruột gà dạng húng Spermacoce ocymoides Burm., ho Ca phé (Rubiaceae). Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Cây Ruột gà dạng húng Spermacoce ocymoides Burm., ho Ca phé (Rubiaceae) được thu hái tại Long An vào năm 2016 được định danh bởi TS.
Dang Van Sơn, Viện Sinh học nhiệt đới miền Nam. Phạm vỉ nghiên cứu Tập trung khảo sát thành phần hóa học cao ethyl acetate của cây Ruột gà dạng húng Spermacoce ocymoides Burm., họ Cà phê (Rubiaceae). Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp ngâm dầm để điều chế cao ethanol ban đầu. Dùng phương phap chiét long long vdi n-hexane, ethyl acetate dé điều chế các cao phan doan.
Dùng phương pháp sắc kí cột kết hợp với sắc kí lớp mỏng đối với các phân đoạn cua cao ethyl acetate để phân lập một số hợp chất. Xác định cấu trúc các hợp chất tinh khiết bằng các phương pháp phổ nghiệm như !H-NMR, ?C-NMR, DEPT, COSY, HSQC, HMBC,. CHUONG 1: TONG QUAN 1. Téng quan vé chi Spermacoce Ho Rubiaceae với 620 chỉ và khoảng 13000 loài, phân bố chủ yếu không chỉ ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, mà còn ở các vùng ôn đới và vùng lạnh của châu Âu và Bắc Canada.
Tại Brazil, họ này bao gồm khoảng 130 chi và 1500 loài phân bố trên thảm thực vật khác nhau. Chi Spermacoce là chỉ lớn và phổ biến của họ Rubiaceae phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ, châu Phi, châu Á và châu Âu [1]. Ruột gà dạng húng (Spermacoce ocymoides) là một trong những loài cây thuộc chi Spermacoce. Tổng quan về cây Spermacoce oeymoides Burm.
Giới thiệu chung Tên thường: Ruột gà dạng húng. Tên khoa hoc: Spermacoce ocymoides Burm. Tén déng danh la Borreria ocymoides (Burm. Thudc ho Ca phé (Rubiaceae) [3].
Hệ thống phân loại khoa học Ho: Ca phé (Rubiaceae), chi: Spermacoce, loài: S. Mô tả thực vật Cây mọc hằng năm, bò ở đất, cao 10-40 cm, thân vuông. Lá giống với lá bạc hà (húng cây), dày, không lông. Lá kèm đính thành phiến có 4-5 lông to.
Cum hoa xim co Ở nách lá, tràng màu trắng, cánh hoa có ít lông ở trong. Quả nang hai hạt, dài, đen [3]. Hình ảnh cây Spermacoce ocymoides Burm. Nghiên cứu về dược tính của cây Sperrmaeoce ocymoides Burm.
Ebana và cộng sự đã nghiên cứu trên lá của cây Spermacoce ocymoides Burm. Kết quả cho thấy cao chiết nước và alkaloid thể hiện khả năng kháng vi khuan Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa va Neisseria gonorrhoeae [4]. Cao chiết nước-ethanol và các alkaloid có kha nang khang cac vi khuan Staphylococcus aureus, Klebsiella pneumoniae, Escherichia coli va Streptococcus [4]. Okwuosa và cộng sự đã nghiên cứu trên lá của cây ŠSpermacoce ocymoides Burm.
cho thấy cao chiết nước và cao chiết methanol ở liều lượng 800 mg/kg có tác dụng làm tăng khả năng vận động dạ dày từ 6. Thuốc nhuận tràng bisacodyl (5 mg/kg) có tác dụng làm tăng khả năng vận động của dạ dày thêm 17. Nếu dùng kết hợp bisacodyl (5 mg/kg) với cao chiết nước hoặc cao chiết methanol, khả năng vận động của dạ dày tăng lên đáng kể lần lượt ở mức 67. Ngoài ra, cao chiết nước và cao chiết methanol còn thể hiện khả năng chống loét dạ dày lần lượt là 89 và 95.8% tương đương với khả năng bảo vệ loét của cimetidine (96.
Ravichandiran đã tiến hành nghiên cứu hoạt tinh kháng viêm trên toàn bộ cây Spermacoce ocymoides Burm. với cao chiết n-hexane, ethyl acetate và ethanol được thử nghiệm trên chuột bị gây viêm bởi carrageenan, chat đối chứng dương là indomethacin. Kết quả khi thử nghiệm với liều lượng 100-200 mg/kg thể trọng chuột cho thấy cao chiết ethanol thể hiện hoạt tính kháng viêm đáng kể hơn so với cao chiết n-hexane va ethyl acetate, cu thé phan tram Uc ché cua cac cao ethanol, ethyl acetate, n-hexane lan lugt 1a 56.84% va cua chat ddi ching dương là 80. Adesegun và cộng sự đã nghiên cứu khả năng chống sốt rét và chống oxy hóa của các cao methanol, n- hexane, dichloromethane, ethyl acetate và nước.
Kết quả cho thấy rằng, cao chiết có tac dung ch6ng ky sinh tring s6t rét Plasmodium berghei NK65. Cu thé khi thử nghiệm các cao chiết trên với liều 250 và 500 mg/kg với chất đối chứng dương chloroquine (10 mg/kg), kết quả cho thấy rằng cao chiết ethyl acetate có tác dụng ngăn chặn kí sinh trùng cao nhất là 87.31% (với liều lượng 250 mg/kg), của chất đối chứng dương là 95. Ngoài ra, cao chiết methanol được thử nghiệm về khả năng chống oxi hóa với phương pháp bắt gốc tự do DPPH, chất đối chứng dương là vitamin C. Kết quả cho thấy cao chiết methanol thể hiện tác dụng chống oxi hóa với ICso=1.
Nghiên cứu về dược tính của một số loài trong chỉ Sperrmacoce Các nghiên cứu về dược tính của một số loài cây trong chỉ Špermacoce được trình bày trong bảng 1. Dược tính một số loài trong chỉ Sperracoce Hoạt Nghiên cứu. Ket qua thir nghiém tinh trén cac loai Cao ethyl acetate và ethanol của phân trên mặt đất (được thử nghiệm ở liều 2000 mg/đĩa) cho thấy có tác dụng kháng các vi khuẩn như: Bacillus cereus, Bacillus megaterium, Bacillus subtilis, Escherichia coli, S. articularis Shigella dysenteriae, Shigella sonnei, Salmonella typhi, Salmonella paratyphi, Pseudomonas — aeruginosa, Staphylococcus aureus va Vibrio cholerae với đường kính vòng vô khuan 6 — 20 mm [9].
Khang „ Cao chiết nước của rễ có tác dụng kháng khuẩn khuân S. eupatorioides | Salmonella typhi với [Cso 10.1 mg/mL và Escherichia coli với ICso 62. Tinh dầu của phần trên mặt đất cho thấy có tác dụng S. verticillata chéng lai m6ts6 vi sinh vat vGi MIC 12.
Cao chiết methanol từ rễ có khả năng kháng khuẩn rộng S. verticillata chong lai cac chung Pseudomonas aeruginosa da khang thé [12]. hispida Cao chiết ethanol toàn cây có tác dụng kháng với vi khuẩn Escherichia coli đường kính vòng vô khuẩn 20 mm [13]. Cao chiết methanol toàn cây có tác dụng kháng Bacillus subtilis, Bacillus pumilus, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, va Klebsiella pneumoniae vGi MIC 250 mg/mL [14].
Cao chiét ethyl acetate va ethanol của phần trên mặt đất Kháng có tác dụng kháng nấm Aspergillus niger, Aspergillus , S. articularis ` nam ustus, Aspergillus ochraceus va Candida albicans \an lượt là 37 — 45%; 34. Cao chiét ether, chloroform, ethyl acetate, nudc va benzene cé tac dung khang viém carrageenan gay phu S. articularis với kết qua lan lugt 1a 27.5%, khi thử nghiệm ở chuột với liều lượng 150 viêm mg/kg [15].
Cao chiết methanol của toàn bộ thân cây có tác dụng S. hispida kháng viêm ở chuột với liều lượng thử nghiệm 100 và 200 mg/kg thé trong [16]. Cao chiết methanol của toàn bộ cây có tác dụng làm S. hispida giảm đáng kể nồng độ lipid va lipoprotein trong huyét.
tương và mô (gan, tim, động mạch chủ ở chuột) [17].