Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chế biến gỗ và lâm sản xuất khẩu của Việt Nam giữ vị trí quan trọng trên thị trường quốc tế nhờ nguồn nguyên liệu dồi dào và năng lực sản xuất phát triển. Tuy nhiên, các doanh nghiệp chế biến gỗ trong nước đang đối mặt với những thách thức về kiểm soát chất lượng, nâng cao độ tin cậy và tối ưu hóa giá trị thương mại. Để duy trì năng lực cạnh tranh, việc khảo sát thực tế và chuẩn hóa quy trình công nghệ nhằm nâng cao năng suất, tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm tỷ lệ phế phẩm và hạ giá thành sản phẩm là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận "Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm bàn Linea lamp tại Công ty TNHH MTV Chế biến Gỗ Đông Hòa" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thị Thanh Thảo (ngành Công nghệ Chế biến Lâm sản, Khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM) dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Thanh Thùy. Đề tài tập trung phân tích thực trạng sản xuất tại xưởng, tính toán định mức và tỷ lệ lợi dụng gỗ, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật hoàn thiện dây chuyền công nghệ.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 6 nội dung cụ thể:

  1. Khảo sát nguồn gốc, quy cách, tính chất và khuyết tật của nguyên vật liệu đầu vào sử dụng cho sản phẩm bàn Linea lamp.
  2. Khảo sát kết cấu, kích thước, hình dáng, các loại liên kết và bóc tách bản vẽ kỹ thuật của sản phẩm bàn Linea lamp.
  3. Khảo sát quy trình công nghệ tổng quát, lập lưu trình gia công từng chi tiết và xây dựng biểu đồ gia công, phiếu công nghệ.
  4. Xác định khối lượng nguyên liệu qua từng khâu để tính toán tỷ lệ lợi dụng gỗ ở công đoạn sơ chế, tinh chế và toàn bộ quy trình.
  5. Thu thập số liệu phế phẩm để tính toán tỷ lệ phần trăm các dạng khuyết tật phát sinh qua từng công đoạn sản xuất.
  6. Đánh giá ưu nhược điểm của dây chuyền và đề xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ chế tạo, trang thiết bị máy móc, nguyên liệu gỗ Tràm xẻ sấy, ván MDF, vật tư phụ trợ và kết cấu sản phẩm bàn Linea lamp.
  • Phạm vi không gian: Xưởng A, Công ty TNHH MTV Chế biến Gỗ Đông Hòa (Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát, thu thập số liệu và đo đạc thực tế được tiến hành từ ngày 03/04/2023 đến ngày 30/06/2023.

Cơ sở kỹ thuật và phương pháp khảo sát

Khóa luận dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật chế biến gỗ công nghiệp, phân loại khuyết tật gỗ xẻ và lý thuyết gia công cơ học gỗ:

  • Nguyên liệu chính: Gỗ Tràm bông vàng (Acacia auriculiformis), độ ẩm đạt từ 8% đến 12%. Các chỉ tiêu cơ lý của gỗ Tràm gồm: khối lượng thể tích ở độ ẩm 12% đạt $597\text{ kg/m}^3$, hệ số co rút thể tích 0,41, độ bền uốn tĩnh $99\text{ MPa}$, độ bền nén dọc thớ $45\text{ MPa}$. Ván nhân tạo MDF (các chiều dày 6, 9, 12, 15, 18 mm).
  • Vật liệu liên kết và hoàn thiện: Keo sữa Polyvinyl Acetate (PVAc) một thành phần không chứa Formaldehyde của Công ty TNHH AICA Đồng Nai; hệ thống sơn NC (Nitrocellulose Lacquer) và sơn PU hai thành phần; hệ phụ kiện kim khí gồm ốc cấy (M8x13, M8x15, M8x20), bulon GLC (M8x20, M8x30, M8x40), long đền Z19/28x1 mm, khóa GL K4 và tăng đơ chân M8.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp thao tác công nhân trên dây chuyền; ghi chép thông số kỹ thuật máy móc; dùng thước dây, thước kẹp đo đạc kích thước phôi và chi tiết thực tế; thu thập bản vẽ 3D, bản vẽ ba hình chiếu và bóc tách chi tiết.
  • Phương pháp tính toán thể tích và tỷ lệ lợi dụng gỗ:
    • Thể tích chi tiết thẳng: $V_i = a \times b \times c \times n \times 10^{-9}\text{ (m}^3\text{)}$, với $a, b, c$ lần lượt là chiều dày, chiều rộng, chiều dài (mm) và $n$ là số lượng chi tiết.
    • Thể tích chi tiết cong ($V_{ct\text{ cong}}$): Tính toán chính xác bằng phần mềm AutoCAD.
    • Thể tích tổng thể sản phẩm: $V = \sum V_i\text{ (m}^3\text{)}$.
    • Tỷ lệ lợi dụng gỗ qua từng công đoạn: $K = \frac{V_s}{V_t} \times 100%\text{ (Trong đó } V_s \text{ là thể tích sau gia công, } V_t \text{ là thể tích trước gia công)}$.
    • Tỷ lệ lợi dụng gỗ tổng thể của quy trình: $K = k_1 \times k_2 \times \dots \times k_i$.
  • Phương pháp xác định tỷ lệ khuyết tật và dung lượng mẫu:
    • Tỷ lệ phế phẩm/khuyết tật: $P = \frac{n_i}{n_d} \times 100%\text{ (với } n_i \text{ là số chi tiết hỏng, } n_d \text{ là tổng số chi tiết khảo sát)}$.
    • Dung lượng mẫu cần theo dõi: $n_e = \frac{t_{\alpha}^2 \times s^2}{e^2}$, trong đó mức độ tin cậy tra bảng $95%$ ứng với $t_{\alpha} = 1,96$; sai số tương đối $e = 0,03$ (độ chính xác $97%$); phương sai mẫu $s^2 = \frac{p \times (1-p)}{n}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Mở đầu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của việc xây dựng quy trình công nghệ hợp lý trong ngành chế biến gỗ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, tiết kiệm nguyên liệu và giảm tỷ lệ phế phẩm. Tác giả xác định ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài là cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng để chuẩn hóa các khâu công nghệ tại xưởng A. Giới hạn nghiên cứu được xác định rõ: tập trung vào sản phẩm bàn Linea lamp, không khảo sát toàn bộ dải sản phẩm khác của công ty; số liệu khuyết tật và tỷ lệ lợi dụng gỗ được tính theo giá trị trung bình trên mẫu khảo sát thực tế.

Chương 2. Tổng quan về Công ty TNHH MTV Chế biến Gỗ Đông Hòa

Chương 2 giới thiệu lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức và năng lực sản xuất của đơn vị thực tập. Tiền thân của công ty là Xí nghiệp Chế biến Gỗ Đông Hòa (thành lập năm 1984 thuộc Công ty Cổ phần Công nghiệp và XNK Cao Su - Rubico). Đến ngày 08/03/2013, công ty chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH MTV theo Quyết định 68/QĐ-RBC và nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 06/06/2013 do ông/bà Lê Tuấn Linh làm đại diện pháp luật. Sản lượng năm 2013 đạt $3.223\text{ m}^3$ gỗ tinh chế với kim ngạch xuất khẩu 6,0 triệu USD, thị trường chính là Châu Âu và nội địa.

Về hạ tầng trang thiết bị, tác giả thống kê toàn bộ hệ thống máy móc tại hai phân xưởng chính của công ty:

  • Xưởng sơ chế và tạo phôi: Gồm 18 máy và 16 công nhân vận hành, bao gồm máy cưa bàn trượt (4 máy, Việt Nam, hiện trạng 75%), máy bào 4 mặt (2 máy, Đài Loan, 75%), máy bào 2 mặt (1 máy, Đài Loan, 80%), máy rong xích Ripsaw (4 máy, Đài Loan, 75%), máy bào cuốn (1 máy, Đài Loan, 60%), máy lọng (1 máy, Việt Nam, 70%), máy đánh finger (2 máy, Đài Loan, 70%), máy ghép dọc (1 máy, Đài Loan, 75%), máy ghép ngang (1 máy, Việt Nam, 75%) và máy ép cao tầng (1 máy, Đài Loan, 80%).
  • Xưởng tinh chế và định hình: Gồm 30 máy và 18 công nhân vận hành, bao gồm máy cưa lọng (1 máy, Trung Quốc, 85%), máy chà nhám thùng (2 máy, Đài Loan, 75%), máy cắt phay 2 đầu (2 máy, Đài Loan, 75%), máy tupi (5 máy, Đài Loan, 70%), máy khoan đa năng (1 máy, Trung Quốc, 70%), máy đánh mộng âm (1 máy, Đài Loan, 75%), máy đánh mộng dương (1 máy, Đài Loan, 75%), máy khoan cần (5 máy, Trung Quốc, 80%), máy cắt đứng (2 máy, Đài Loan, 75%), máy Router (3 máy, Đài Loan, 70%), máy cắt bàn trượt (4 máy, Việt Nam, 75%), máy cưa cầm tay (1 máy, Trung Quốc, 80%), máy toupie 2 đầu (1 máy, Trung Quốc, 75%) và máy khoan cần bổ sung (1 máy, Trung Quốc, 80%).

Chương 3. Mục tiêu, nội dung và phương pháp khảo sát

Chương này mô tả chi tiết quy trình khảo sát tại xưởng A, từ việc phân tích tài liệu thiết kế, ghi nhận quy cách nguyên vật liệu, đo kiểm kích thước thực tế đến việc thu thập số liệu trên dây chuyền. Tác giả trình bày phương pháp phân tích quy trình công nghệ, phương pháp lập biểu đồ gia công nhằm trực quan hóa các bước sản xuất nối tiếp nhau, đồng thời thiết lập hệ thống công thức toán học để tính toán thể tích từng chi tiết, tỷ lệ lợi dụng gỗ qua từng công đoạn ($K$) và tỷ lệ phát sinh khuyết tật ($P%$).

Chương 4. Kết quả và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực nghiệm và tính toán kỹ thuật:

Hạng mục khảo sát Dữ liệu và thông số kỹ thuật thực tế
Quy cách sản phẩm bàn Linea lamp Kích thước tổng thể: $650 \times 650 \times 425\text{ mm}$ (dài $\times$ rộng $\times$ cao). Tổng thể tích: $0,0218\text{ m}^3$.
Quy cách 6 chi tiết cấu thành 1. Mặt bàn: $18 \times 650 \times 650\text{ mm}$ (SL: 1, thể tích $0,0076\text{ m}^3$).
2. Ốp diềm: $22 \times 50 \times 460\text{ mm}$ (SL: 4, thể tích $0,0024\text{ m}^3$).
3. Đố ngang: $22 \times 80 \times 464\text{ mm}$ (SL: 2, thể tích $0,0014\text{ m}^3$).
4. Thanh ngang trên: $26 \times 80 \times 464\text{ mm}$ (SL: 2, thể tích $0,0019\text{ m}^3$).
5. Chân dọc: $40 \times 80 \times 369\text{ mm}$ (SL: 4, thể tích $0,0047\text{ m}^3$).
6. Chân ngang: $40 \times 80 \times 600\text{ mm}$ (SL: 2, thể tích $0,0038\text{ m}^3$).
Khuyết tật nguyên liệu gỗ Tràm đầu vào Khảo sát trên 2 kiện gỗ (450 tấm), phát hiện 70 tấm không đạt chuẩn ($15,11%$):
- Mắt sống ($\ge 10\text{ mm}$): 27 tấm ($6,00%$).
- Nứt tét: 17 tấm ($3,78%$).
- Mắt chết ($\ge 5\text{ mm}$): 8 tấm ($1,78%$).
- Nấm mốc: 4 tấm ($1,48%$).
- Gỗ mục: 6 tấm ($1,33%$).
- Mối mọt: 5 tấm ($1,11%$).
- Tim gỗ: 3 tấm ($0,67%$).
Phương pháp liên kết Liên kết mộng Beadlock sử dụng cối mộng rời kết hợp keo cho cụm chân dọc - chân ngang; liên kết bulon GLC, ốc cấy và phụ kiện liên kết khung đỡ với mặt bàn.

Quy trình công nghệ chế tạo bàn Linea lamp được phân tích qua 5 công đoạn:

  1. Công đoạn sơ chế: Gỗ Tràm xẻ sấy được cắt ngắn bằng máy cưa đĩa, rong cạnh bằng máy Ripsaw (độ dư gia công 5 mm), bào 4 mặt, đánh finger, ghép thanh dọc, bào 2 mặt và ghép tấm bằng máy ép cao tầng.
  2. Công đoạn tinh chế: Cắt tấm theo quy cách; chạy máy cưa vòng/lọng (tốc độ dây $30\text{ - }50\text{ m/s}$) và đánh nhẵn đối với chi tiết ốp diềm; gia công định hình tròn và chạy rãnh chống mo bằng máy CNC đối với mặt bàn; khoan lỗ liên kết bằng máy khoan cần; phay mộng Beadlock và tạo ngàm trên máy tupi; chà nhám thô và tinh bằng máy chà nhám thùng (sử dụng 2 băng nhám hạt $80\text{ - }100\text{ hạt/cm}^2$ và $150\text{ - }180\text{ hạt/cm}^2$).
  3. Công đoạn lắp ráp: Tiến hành ráp cụm mặt bàn (mặt bàn, đố ngang, ốp diềm) và cụm chân bàn (chân dọc, chân ngang) bằng keo PVAc và hệ bulon, ốc vít trước khi chuyển sang công đoạn xử lý bề mặt.
  4. Công đoạn xử lý bề mặt và trang sức: Xử lý khuyết tật bằng bột gỗ kết hợp keo 502 hoặc bột trám trét chuyên dụng, chà nhám tinh bằng máy chà nhám rung, bắn cát tạo bề mặt, sau đó phun sơn lót, sơn màu và sơn phủ theo tiêu chuẩn màu sắc khách hàng yêu cầu.
  5. Công đoạn đóng gói: Kiểm tra chất lượng kỹ thuật (KCS), hoàn thiện lắp ráp phụ kiện và đóng gói sản phẩm vào thùng carton.

Kết quả tính toán tỷ lệ lợi dụng gỗ và tỷ lệ khuyết tật qua các công đoạn:

  • Tỷ lệ lợi dụng gỗ công đoạn sơ chế: $51,89%$.
  • Tỷ lệ lợi dụng gỗ công đoạn tinh chế: $92,10%$.
  • Tỷ lệ lợi dụng gỗ tổng thể toàn bộ quy trình: $47,79%$.
  • Tỷ lệ khuyết tật tại công đoạn sơ chế: $3,3%$.
  • Tỷ lệ khuyết tật tại công đoạn tinh chế: $2,8%$.
  • Tỷ lệ khuyết tật tại công đoạn lắp ráp: $2,2%$.
  • Tỷ lệ khuyết tật tại công đoạn trang sức bề mặt: $2,2%$.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã định lượng hóa toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật của dây chuyền sản xuất bàn Linea lamp tại Công ty TNHH MTV Chế biến Gỗ Đông Hòa:

  • Xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ đạt $47,79%$ trên toàn bộ quy trình sản xuất.
  • Phân loại và định lượng 7 dạng khuyết tật chính của nguyên liệu gỗ Tràm đầu vào (tổng tỷ lệ khuyết tật $15,11%$, trong đó mắt sống $\ge 10\text{ mm}$ chiếm tỷ lệ cao nhất $6,00%$).
  • Xác định tỷ lệ phế phẩm phát sinh tại từng công đoạn (sơ chế $3,3%$, tinh chế $2,8%$, lắp ráp $2,2%$, trang sức bề mặt $2,2%$).
  • Xác lập bảng kích thước và định mức thể tích chính xác cho 6 chi tiết cấu thành sản phẩm ($0,0218\text{ m}^3/\text{sản phẩm}$).

Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật đề xuất

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp xử lý kỹ thuật nhằm khắc phục nguyên nhân gây phế phẩm:

  • Khâu cắt ngắn và rong cạnh: Thường xuyên mài sắc hoặc thay mới lưỡi cưa, dùng dung môi lau sạch nhựa gỗ bám trên lưỡi cưa để tránh xơ và cháy đen mặt xẻ; kiểm tra khoảng cách và độ lệch của thước tựa; giữ tốc độ cấp phôi ổn định.
  • Khâu bào gỗ: Đưa thanh gỗ qua dao cắt xuôi theo chiều thớ gỗ để tránh xước và gợn sóng bề mặt; điều chỉnh khoảng cách các rulo nén phù hợp kích thước phôi; đỡ phôi bằng cả hai tay ở đầu vào và đầu ra.
  • Khâu cưa lọng và gia công CNC: Kiểm tra độ căng lưỡi cưa vòng; căng lại cưa hoặc dùng bước răng thô hơn khi cưa gỗ dày; kiểm tra mũi dao phay CNC định kỳ và gá kẹp phôi chắc chắn để đường cắt mịn, không bị xù thớ.
  • Khâu chà nhám và hoàn thiện: Kiểm soát độ ẩm phôi đạt $8\text{ - }12%$ trước khi chà nhám; chà xuôi thớ gỗ ở tất cả các mặt; tận dụng phần phôi bị nứt to, đầu mục cắt bỏ để làm các chi tiết phụ như bọ gỗ, chốt liên kết.

Đóng góp thực tiễn

Đề tài cung cấp tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh gồm lưu trình công nghệ chi tiết cho từng chi tiết, phiếu công nghệ và biểu đồ gia công chuẩn cho sản phẩm bàn Linea lamp. Đây là cơ sở thực tế giúp xưởng A chuẩn hóa thao tác sản xuất của công nhân, kiểm soát định mức hao hụt nguyên liệu và nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng tại nhà máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn trên một mã sản phẩm cụ thể (bàn Linea lamp) và một loại nguyên liệu chủ lực là gỗ Tràm xẻ sấy; số liệu được xử lý dựa trên giá trị trung bình mẫu thực tế, chưa áp dụng các mô hình phân tích thống kê đa biến chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định mức và tỷ lệ lợi dụng gỗ cho các dòng sản phẩm xuất khẩu khác (bàn ghế ngoài trời, tủ giường); nghiên cứu ứng dụng phương pháp kiểm soát chất lượng bằng thống kê (SPC) và tối ưu hóa phân bổ phôi tự động trên máy CNC để nâng cao hơn nữa tỷ lệ thu hồi gỗ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Giảng viên và sinh viên chuyên ngành Công nghệ Chế biến Lâm sản, Kỹ thuật Gỗ và Thiết kế Nội thất làm tài liệu học tập, thực tập nhà máy hoặc đồ án tốt nghiệp về quy trình công nghệ chế biến gỗ.
  • Cán bộ kỹ thuật, quản đốc phân xưởng và nhân viên KCS tại các nhà máy chế biến gỗ nội thất xuất khẩu tham khảo về:
    • Phương pháp khảo sát và tính toán định mức thể tích, tỷ lệ lợi dụng gỗ ($K$) và tỷ lệ phế phẩm theo từng công đoạn.
    • Lưu trình công nghệ chế tạo chi tiết đồ mộc ghép thanh kết hợp liên kết mộng Beadlock và phụ kiện tháo lắp.
    • Nguyên tắc vận hành an toàn và các biện pháp khắc phục lỗi gia công trên máy cưa đĩa, cưa vòng/lọng, máy bào 2/4 mặt, máy CNC, máy chà nhám thùng và máy tupi.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm bàn Linea lamp có kích thước tổng thể bao nhiêu và gồm những chi tiết nào?
Sản phẩm có kích thước tổng thể là $650 \times 650 \times 425\text{ mm}$ (dài $\times$ rộng $\times$ cao) với tổng thể tích gỗ thành phẩm đạt $0,0218\text{ m}^3$, gồm 6 chi tiết cấu thành: Mặt bàn ($18 \times 650 \times 650\text{ mm}$), Ốp diềm ($22 \times 50 \times 460\text{ mm}$, SL: 4), Đố ngang ($22 \times 80 \times 464\text{ mm}$, SL: 2), Thanh ngang trên ($26 \times 80 \times 464\text{ mm}$, SL: 2), Chân dọc ($40 \times 80 \times 369\text{ mm}$, SL: 4) và Chân ngang ($40 \times 80 \times 600\text{ mm}$, SL: 2).

2. Tỷ lệ lợi dụng gỗ của toàn bộ quy trình và từng công đoạn sản xuất bàn Linea lamp đạt bao nhiêu?
Tỷ lệ lợi dụng gỗ tổng thể của quy trình sản xuất bàn Linea lamp đạt $47,79%$. Trong đó, tỷ lệ lợi dụng gỗ ở công đoạn sơ chế đạt $51,89%$ và ở công đoạn tinh chế đạt $92,10%$.

3. Khuyết tật nguyên liệu gỗ Tràm đầu vào chiếm tỷ lệ bao nhiêu và gồm những dạng nào?
Khảo sát trên 450 tấm gỗ Tràm ghi nhận tỷ lệ khuyết tật đầu vào là $15,11%$ (70 tấm không đạt). Các dạng khuyết tật gồm: mắt sống $\ge 10\text{ mm}$ ($6,00%$), nứt tét ($3,78%$), mắt chết $\ge 5\text{ mm}$ ($1,78%$), nấm mốc ($1,48%$), gỗ mục ($1,33%$), mối mọt ($1,11%$) và tim gỗ ($0,67%$).

4. Cụm chân bàn Linea lamp sử dụng giải pháp liên kết kết cấu gì?
Cụm chân bàn (chân dọc và chân ngang) sử dụng liên kết mộng theo phương pháp Beadlock (đánh mộng âm ở đầu chi tiết và sử dụng cối mộng rời kết hợp keo sữa PVAc), kết hợp với hệ liên kết bulon GLC, ốc cấy và khóa kim khí để liên kết khung đỡ vào mặt bàn.

5. Tỷ lệ phế phẩm phát sinh qua từng công đoạn sản xuất là bao nhiêu?
Tỷ lệ khuyết tật/phế phẩm phát sinh tại công đoạn sơ chế là $3,3%$, công đoạn tinh chế là $2,8%$, công đoạn lắp ráp là $2,2%$ và công đoạn trang sức bề mặt là $2,2%$.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thanh Thảo đã phản ánh chi tiết thực trạng công nghệ sản xuất bàn Linea lamp tại Công ty TNHH MTV Chế biến Gỗ Đông Hòa thông qua chuỗi số liệu đo đạc thực tế. Nghiên cứu đã xác lập định mức kích thước cho 6 chi tiết sản phẩm, tính toán chính xác tỷ lệ lợi dụng gỗ đạt $47,79%$ và định lượng tỷ lệ khuyết tật qua 5 công đoạn gia công. Các giải pháp kỹ thuật về điều chỉnh chế độ cắt gọt, bảo dưỡng dao cụ và chuẩn hóa lưu trình công nghệ được đề xuất sát với điều kiện vận hành tại nhà máy, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm gỗ xuất khẩu.