Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động thương mại xuyên biên giới giữa các quốc gia ngày càng mở rộng. Thanh toán quốc tế đóng vai trò là mắt xích trung gian tất yếu trong lưu thông hàng hóa và dịch vụ, giúp xác lập và thực thi các cam kết tài chính giữa các chủ thể kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau. Đối với các ngân hàng thương mại, cung ứng dịch vụ thanh toán quốc tế không chỉ tạo ra nguồn thu từ phí dịch vụ ổn định mà còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ, tài trợ thương mại, huy động nguồn vốn nhàn rỗi và nâng cao uy tín trên thị trường tài chính trong nước và quốc tế.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) là một trong những định chế tài chính thương mại lớn tại Việt Nam, nằm trong top 10 ngân hàng uy tín nhất Việt Nam năm 2016 theo công bố của Vietnam Report. Tại Hội sở chính SHB, Trung tâm Ngân hàng Quốc tế (International Banking Centre - IBC) là đơn vị trọng yếu mang lại nguồn thu dịch vụ và lợi nhuận đáng kể. Việc khảo sát thực trạng, phân tích kết quả kinh doanh và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại đơn vị này là cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Quy trình thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu tại SHB diễn ra như thế nào?
  2. Hoạt động thanh toán quốc tế tại SHB đạt kết quả thực hiện như thế nào trong giai đoạn 2014 – 2016 về số lượng giao dịch, doanh số, doanh thu, chi phí và lợi nhuận?
  3. Những thành tựu và hạn chế còn tồn tại tại Trung tâm Ngân hàng Quốc tế của SHB trong giai đoạn 2014 – 2016 là gì, nguyên nhân do đâu và cần thực hiện những giải pháp nào để cải thiện?
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốc tế và quy trình thực hiện các phương thức thanh toán chủ yếu tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trung tâm Ngân hàng Quốc tế (IBC) tại Hội sở chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội.
    • Thời gian: Giai đoạn thu thập và phân tích dữ liệu từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Ngân hàng thương mại: Theo định nghĩa của Ngân hàng Trung ương Anh (Bank of England), ngân hàng là một tổ chức tài chính nhận tiền gửi từ công chúng và tạo ra tín dụng. Hoạt động của ngân hàng thương mại bao gồm 3 mảng chính: huy động tiền gửi (và cấp tín dụng), cung cấp sự an toàn cho tài sản của khách hàng, và đóng vai trò là đại lý thanh toán trung gian.
  • Thanh toán quốc tế: Theo Giáo sư Đinh Xuân Trình (2007), thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh từ các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức thông qua hệ thống ngân hàng của các bên liên quan. Hoạt động này được chia thành thanh toán thương mại (gắn liền với cung ứng hàng hóa, dịch vụ ngoại thương) và thanh toán phi thương mại (ngoại giao, du lịch, kiều hối, viện trợ).
  • Các điều kiện thanh toán quốc tế: Bao gồm điều kiện về tiền tệ (đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán, lựa chọn tỷ giá quy đổi), điều kiện về địa điểm thanh toán, và điều kiện về thời gian thanh toán (thanh toán trả trước - advanced payment, thanh toán trả ngay - payment at sight, thanh toán trả chậm - deferred payment).
  • Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu:
    • Chuyển tiền (Remittance): Khách hàng yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng qua hình thức Thư chuyển tiền (Mail Transfer - M/T) hoặc Điện chuyển tiền (Telegraphic Transfer - T/T qua mạng SWIFT).
    • Nhờ thu chứng từ (Documentary Collection): Người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ người mua dựa trên hối phiếu và chứng từ gửi hàng, gồm hai hình thức: Nhờ thu trả tiền lấy chứng từ (Documents against Payment - D/P) và Nhờ thu chấp nhận thanh toán lấy chứng từ (Documents against Acceptance - D/A).
    • Tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C): Văn bản cam kết trả tiền có điều kiện do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của người nhập khẩu nhằm bảo đảm thanh toán cho người xuất khẩu khi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ.
  • Hệ thống văn bản và tập quán pháp lý quốc tế áp dụng: Tập quán và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 600), Quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ (URC 522), Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng (URR 725) của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC), cùng các quy định pháp luật của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế:
    • Chỉ tiêu trực tiếp: Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối (Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận từ TTQT, Số lượng khiếu nại do lỗi ngân hàng) và Nhóm 12 chỉ tiêu tương đối (Lợi nhuận TTQT/Doanh thu TTQT, Chi phí TTQT/Doanh thu TTQT, Lợi nhuận TTQT/Tổng lợi nhuận, Doanh thu TTQT/Tổng doanh thu, Lợi nhuận TTQT/Vốn chủ sở hữu, Lợi nhuận TTQT/Tổng tài sản, Doanh thu TTQT/Vốn chủ sở hữu, Doanh thu TTQT/Tổng tài sản, Tăng trưởng lợi nhuận/Đầu tư công nghệ mới, Lợi nhuận TTQT/Số lượng nhân sự, Doanh thu TTQT/Số lượng nhân sự, Tỷ lệ khiếu nại/Tổng số giao dịch).
    • Chỉ tiêu gián tiếp: Thúc đẩy doanh số kinh doanh ngoại tệ, tăng trưởng tài trợ xuất nhập khẩu, hỗ trợ phát triển dịch vụ bảo lãnh và tín dụng, gia tăng tiền gửi ngoại tệ, nâng cao thứ hạng và uy tín ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng dữ liệu thực tế từ đợt thực tập 3 tháng tại Trung tâm Ngân hàng Quốc tế SHB kết hợp quan sát định tính và các phương pháp định lượng thống kê:

  • Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Xác định mức biến động quy mô của chỉ tiêu qua các năm: $$\Delta y = y_1 - y_0$$ (Trong đó $y_0$ là chỉ tiêu năm trước, $y_1$ là chỉ tiêu năm sau, $\Delta y$ là chênh lệch tuyệt đối).
  • Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Đo lường tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế: $$k_y = \frac{y_1 - y_0}{y_0} \times 100%$$
  • Phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu (Proportion analysis): Xác định cơ cấu đóng góp của từng phương thức thanh toán trong tổng quy mô giao dịch, doanh số, doanh thu và lợi nhuận.
  • Phương pháp thống kê mô tả và biểu đồ: Trực quan hóa dữ liệu chuỗi thời gian 3 năm (2014 - 2016).

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp được cung cấp chính thức bởi Phòng Hệ thống Thông tin SHB, Báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2014 – 2016 của SHB, kết hợp các tài liệu công bố từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các giáo trình chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khung lý thuyết về thanh toán quốc tế trong ngân hàng thương mại

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về vai trò của ngân hàng thương mại và nghiệp vụ thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế, ngân hàng và doanh nghiệp ngoại thương. Tác giả phân tích chi tiết quy trình thực hiện, các bên tham gia cũng như ưu và nhược điểm của 3 phương thức thanh toán chủ lực:

Phương thức thanh toán Ưu điểm đối với Người mua Ưu điểm đối với Người bán Rủi ro đối với Người mua Rủi ro đối với Người bán
Chuyển tiền (Remittance) Chuyển tiền trực tiếp; có thể trì hoãn hoặc từ chối thanh toán sau khi nhận hàng. Không phải chuẩn bị bộ chứng từ phức tạp; chi phí dịch vụ thấp. Ngân hàng không chịu trách nhiệm hay nghĩa vụ đối với việc giao hàng của bên bán. Rủi ro không nhận được tiền sau khi đã gửi hàng đi.
Nhờ thu chứng từ (Documentary Collection) Có quyền từ chối thanh toán hoặc từ chối chấp nhận hối phiếu; chi phí thấp. Bộ chứng từ hàng hóa được kiểm soát và định đoạt thông qua hệ thống ngân hàng. Hàng hóa thực tế có thể không đúng như mô tả trong chứng từ. Người mua có thể từ chối thanh toán hoặc từ chối chấp nhận hối phiếu; rủi ro tỷ giá và chính trị.
Tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C) Giảm thiểu rủi ro không nhận được hàng; ngân hàng chỉ trả tiền khi chứng từ hoàn toàn phù hợp; có thể nhận tài trợ vốn. Nhận cam kết thanh toán độc lập từ ngân hàng phát hành; nhận tiền nhanh sau khi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ. Ngân hàng chỉ làm việc với chứng từ, không kiểm tra hàng hóa thực tế. Rủi ro bị từ chối thanh toán nếu chứng từ có sai sót (discrepancies); chịu rủi ro quốc gia và rủi ro ngân hàng phát hành.

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại SHB giai đoạn 2014 – 2016

Chương 2 trình bày lịch sử hình thành SHB (thành lập theo Quyết định 214/QĐ-NH5 năm 1993, chuyển đổi mô hình đô thị theo Quyết định 93/QĐ-NHNN năm 2006). Sau sáp nhập Habubank tính đến 30/06/2015, SHB đạt tổng tài sản 170.000 tỷ đồng, vốn điều lệ 9.000 tỷ đồng, hơn 2 triệu khách hàng, hơn 5.000 cán bộ nhân viên và hơn 400 điểm giao dịch.

Tác giả mô tả chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ nội bộ đối với Chuyển tiền (chuyển tiền đi nước ngoài, nhận tiền từ nước ngoài), Tín dụng chứng từ (phát hành/tu chỉnh L/C nhập khẩu, thông báo/xác nhận L/C xuất khẩu, kiểm tra chứng từ và thanh toán), Nhờ thu (D/P và D/A). Tiếp đó, số liệu vận hành thực tế tại IBC SHB giai đoạn 2014 – 2016 được tổng hợp:

1. Quy mô số lượng giao dịch thanh toán quốc tế tại SHB (2014 – 2016):

Năm L/C Nhập khẩu (món) L/C Xuất khẩu (món) Nhờ thu Nhập khẩu (món) Nhờ thu Xuất khẩu (món) Chuyển tiền Nhập khẩu (món) Chuyển tiền Xuất khẩu (món) Tổng số giao dịch (món)
2014 924 834 413 1.104 9.011 6.637 18.923
2015 998 703 296 660 14.490 7.014 24.161
2016 917 737 267 1.062 14.341 8.110 25.434

Tổng số món giao dịch tăng trưởng liên tục từ 18.923 món (2014) lên 25.434 món (2016). Phương thức Chuyển tiền luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (>80% tổng số món), trong đó nhận tiền từ nước ngoài chiếm ưu thế. Phương thức L/C giữ mức ổn định từ 1.654 đến 1.701 món/năm, trong khi Nhờ thu biến động giảm ở chiều nhập khẩu.

2. Doanh số thanh toán quốc tế tại SHB (2014 – 2016): Tổng doanh số thanh toán quốc tế năm 2014 đạt 2.357,78 triệu USD. Năm 2015 tăng 37,6% so với năm 2014. Trong đó, Chuyển tiền tăng 460,67 triệu USD (nghiệp vụ chuyển tiền đi chiếm 90% mức tăng này), L/C nhập khẩu tăng 114,24 triệu USD (+14,95%), còn L/C xuất khẩu giảm 38 triệu USD do doanh nghiệp xuất khẩu tập trung vào các đối tác quen thuộc. Sang năm 2016, trước biến động tỷ giá những tháng cuối năm, doanh số chuyển tiền giảm 13,78%, nhưng doanh số L/C tiếp tục tăng trưởng đạt 1.054,68 triệu USD. Nhờ thu luôn là phương thức có doanh số thấp nhất (chỉ đạt 190,11 triệu USD năm 2014).

3. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận hoạt động thanh toán quốc tế tại SHB:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng doanh thu TTQT (triệu VND) 73.552,08 60.246,46 103.672,27
- Doanh thu Chuyển tiền (triệu VND) 20.107,47 27.962,07 24.069,82
- Doanh thu Nhờ thu chứng từ (triệu VND) 3.751,00 2.316,21 2.977,69
- Doanh thu Tín dụng chứng từ L/C (triệu VND) 49.693,74 29.968,18 76.624,76
Tổng chi phí TTQT (triệu VND) 8.092,00 2.880,29 1.785,83
Tổng lợi nhuận TTQT (triệu VND) 65.459,38 57.366,17 101.886,44
Tỷ trọng doanh thu TTQT trong tổng doanh thu dịch vụ SHB (%) 16,70% 31,70% 25,30%
Tỷ trọng L/C trong tổng doanh thu TTQT (%) 67,56% 49,74% 73,92%
Tỷ trọng Chuyển tiền trong tổng doanh thu TTQT (%) 27,34% 46,42% 23,22%
Tỷ trọng Nhờ thu trong tổng doanh thu TTQT (%) 5,10% 3,84% 2,87%
Tỷ trọng lợi nhuận TTQT trong tổng lợi nhuận SHB (%) - 58,12% 29,38%

Tổng doanh thu giảm trong năm 2015 do biến động chung của thị trường ngoại thương nhưng tăng mạnh đạt 103.672,27 triệu VND vào năm 2016. L/C là nguồn thu lớn nhất, chiếm từ 49,74% đến 73,92% tổng doanh thu TTQT. Đáng chú ý, chi phí hoạt động TTQT được cắt giảm liên tục từ 8.092,00 triệu VND (2014) xuống 2.880,29 triệu VND (2015, giảm 64,41%) và chỉ còn 1.785,83 triệu VND (2016), giúp lợi nhuận thuần từ TTQT năm 2016 đạt đỉnh 101.886,44 triệu VND.

Chương 3: Đánh giá hiệu quả hoạt động của Trung tâm Ngân hàng Quốc tế tại SHB giai đoạn 2014 – 2016

  • Thành tựu đạt được:
    • Sau hơn 10 năm hoạt động (từ 2006 đến 2016), IBC SHB đã nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng dịch vụ. Ngày 17/08/2016, SHB nhận giải thưởng Chất lượng Thanh toán Quốc tế Xuất sắc năm 2015 (STP Award 2015) lần thứ 6 liên tiếp do Ngân hàng New York Mellon (BNY Mellon) trao tặng.
    • TTQT trở thành trụ cột đóng góp lợi nhuận dịch vụ quan trọng cho SHB (chiếm tới 58,12% tổng lợi nhuận ngân hàng năm 2015).
    • Duy trì được nguồn ngoại tệ xuất khẩu ổn định nhờ quan hệ đối tác chiến lược lâu năm với các tập đoàn và doanh nghiệp lớn, tiêu biểu là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Công ty Cổ phần Nhựa OPEC (OPEC Plastics).
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Cơ cấu phương thức thanh toán chưa cân đối, phụ thuộc chủ yếu vào L/C và Chuyển tiền; phương thức Nhờ thu có doanh số và doanh thu rất thấp do rủi ro nội tại của phương thức.
    • Tệp khách hàng xuất khẩu chưa đa dạng, tập trung nhiều vào các đối tác truyền thống; khả năng tiếp cận và phát triển khách hàng xuất khẩu mới còn hạn chế.
    • Hoạt động chịu tác động mạnh từ các yếu tố vĩ mô: sự biến động chính sách lãi suất của FED, chính sách phá giá đồng Nhân dân tệ của Trung Quốc năm 2015, biến động tỷ giá USD/VND và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác.
  • Định hướng và giải pháp:
    • Định hướng phát triển IBC SHB thành đơn vị dịch vụ ngân hàng quốc tế hiện đại, đa dạng hóa sản phẩm tài trợ thương mại.
    • Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ thanh toán, nâng cấp công nghệ mạng thanh toán SWIFT/IBS, tối ưu hóa quy trình kiểm soát chứng từ và quản trị rủi ro.
    • Đề xuất kiến nghị lên Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung khổ pháp lý quản lý ngoại hối, tạo cơ chế tỷ giá linh hoạt và ổn định thị trường tiền tệ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết toàn bộ các chỉ tiêu hoạt động của Trung tâm Ngân hàng Quốc tế SHB trong giai đoạn 2014 – 2016:

  • Tổng số lượng giao dịch TTQT tăng trưởng đều đặn qua các năm (18.923 món năm 2014; 24.161 món năm 2015; 25.434 món năm 2016).
  • Lợi nhuận từ hoạt động TTQT tăng trưởng từ 65.459,38 triệu VND (2014) lên 101.886,44 triệu VND (2016), đạt mức tăng trưởng 55,65% trong cả giai đoạn.
  • Công tác quản lý chi phí nghiệp vụ ghi nhận mức cắt giảm rõ rệt (giảm 77,93% từ năm 2014 đến 2016), góp phần gia tăng biên lợi nhuận thuần cho mảng dịch vụ thanh toán.
  • Phương thức tín dụng chứng từ (L/C) khẳng định vị trí cốt lõi về mặt doanh thu khi tạo ra 76.624,76 triệu VND (chiếm 73,92% tổng doanh thu TTQT năm 2016).

Đề xuất và giải pháp của tác giả

  • Đối với SHB: Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn và ngoại ngữ chuyên ngành cho nhân viên TTQT; đẩy mạnh tiếp thị và mở rộng mạng lưới khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ; liên tục nâng cấp hệ thống phần mềm ngân hàng lõi và kết nối SWIFT để giảm thiểu sai sót kỹ thuật.
  • Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước: Duy trì cơ chế tỷ giá trung tâm linh hoạt nhằm hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; hoàn thiện hành lang pháp lý phù hợp với các thông lệ quốc tế mới của ICC; tăng cường thanh tra, giám sát để tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng thương mại.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp một bộ dữ liệu thực chứng đầy đủ về thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống ngân hàng (sau sáp nhập Habubank) và giai đoạn thị trường tài chính quốc tế có nhiều biến động chính sách tiền tệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Hệ thống kế toán ngân hàng tại thời điểm khảo sát chưa bóc tách riêng biệt một số chỉ tiêu tài chính chi tiết (như chi phí phân bổ cho công nghệ mới hay chi phí riêng cho từng sai sót nghiệp vụ); đồng thời do quy định bảo mật dữ liệu của SHB, một số chỉ tiêu nội bộ không thể tiếp cận và phân tích đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát hoạt động thanh toán quốc tế trên toàn bộ mạng lưới chi nhánh của SHB; cập nhật chuỗi số liệu các giai đoạn tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về tác động của số hóa tài trợ thương mại (TradeTech), Fintech và công nghệ chuỗi khối (Blockchain) đối với nghiệp vụ thanh toán quốc tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế quốc tế, Tiếng Anh chuyên ngành Kinh tế - Ngân hàng khi nghiên cứu về nghiệp vụ thanh toán quốc tế thực tế tại ngân hàng thương mại.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình chuẩn hóa xử lý nghiệp vụ L/C, Nhờ thu và Chuyển tiền tại Hội sở chính ngân hàng.
  • Bảng so sánh ưu - nhược điểm của các phương thức thanh toán đối với nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu.
  • Khung hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế (gồm cả nhóm chỉ tiêu trực tiếp và gián tiếp).
  • Phương pháp phân tích cơ cấu doanh số, doanh thu và chi phí dịch vụ ngân hàng bằng các công thức toán kinh tế cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu số lượng giao dịch thanh toán quốc tế tại SHB giai đoạn 2014 – 2016 có đặc điểm gì nổi bật?

Phương thức Chuyển tiền (Remittance) chiếm số lượng giao dịch áp đảo nhất trong hệ thống SHB, tăng từ 15.648 món năm 2014 lên 22.451 món năm 2016, trong đó nhận tiền từ nước ngoài (Import Remittance) luôn chiếm trên 55% tổng số giao dịch chuyển tiền. Phương thức L/C giữ ổn định quanh mức 1.654 – 1.701 món/năm, còn phương thức Nhờ thu có quy mô nhỏ nhất (chiếm dưới 6% tổng số giao dịch).

2. Diễn biến chi phí và lợi nhuận hoạt động thanh toán quốc tế tại SHB từ 2014 đến 2016 thay đổi ra sao?

Chi phí hoạt động TTQT tại SHB giảm liên tục qua 3 năm: từ 8.092,00 triệu VND (2014) giảm 64,41% xuống 2.880,29 triệu VND (2015) và tiếp tục giảm xuống 1.785,83 triệu VND (2016). Nhờ tối ưu hóa chi phí và doanh thu tăng mạnh, lợi nhuận thuần từ TTQT tăng từ 65.459,38 triệu VND năm 2014 lên 101.886,44 triệu VND năm 2016.

3. Phương thức thanh toán nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho SHB trong giai đoạn khảo sát?

Phương thức Tín dụng chứng từ (L/C) luôn là nguồn thu lớn nhất của SHB, đạt 49.693,74 triệu VND (năm 2014, chiếm 67,56% doanh thu TTQT), 29.968,18 triệu VND (năm 2015, chiếm 49,74%) và tăng vọt lên 76.624,76 triệu VND (năm 2016, chiếm 73,92% tổng doanh thu TTQT).

4. Những khách hàng lớn nào bảo đảm nguồn ngoại tệ thanh toán xuất khẩu ổn định cho SHB?

SHB duy trì được nguồn thu ngoại tệ và doanh số thanh toán xuất khẩu lớn nhờ hai đối tác khách hàng truyền thống: Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Công ty Cổ phần Nhựa OPEC (OPEC Plastics).

5. SHB đã đạt được giải thưởng quốc tế tiêu biểu nào về chất lượng thanh toán quốc tế trong giai đoạn này?

Ngày 17/08/2016, SHB vinh dự nhận giải thưởng Chất lượng Thanh toán Quốc tế Xuất sắc năm 2015 (STP Award 2015 - Straight-Through Processing) do Ngân hàng New York Mellon (Bank of New York Mellon - BNY) trao tặng, đánh dấu lần thứ 6 liên tiếp ngân hàng đạt được danh hiệu này.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Linh Đan đã phác thảo toàn diện bức tranh hoạt động thanh toán quốc tế tại Trung tâm Ngân hàng Quốc tế - Hội sở chính SHB giai đoạn 2014 – 2016. Thông qua việc kết hợp giữa lý luận nghiệp vụ ngân hàng và chuỗi số liệu tài chính thực tế, công trình đã làm rõ quy trình vận hành, tốc độ tăng trưởng doanh số, sự dịch chuyển cơ cấu doanh thu và hiệu quả tối ưu chi phí tại ngân hàng. Các đánh giá về thành tựu, hạn chế cùng hệ thống giải pháp, kiến nghị được tác giả xây dựng sát với thực tế quản trị ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.