Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp dược phẩm với sự ra đời của nhiều hoạt chất và dạng bào chế mới đã làm phong phú thị trường thuốc, song cũng tạo ra những thách thức lớn đối với bác sĩ trong việc lựa chọn và kê đơn. Tại Việt Nam, hoạt động dược lâm sàng và cuộc vận động "Sử dụng thuốc hợp lý - an toàn" đã được triển khai từ thập niên 1970 và chính thức thí điểm tại Bệnh viện Bạch Mai vào cuối thập niên 1980. Trong bối cảnh già hóa dân số, mô hình bệnh tật chuyển dịch sang các bệnh không lây nhiễm và nhu cầu tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao gia tăng, hệ thống y tế đã mở rộng với khoảng 800 phòng khám đa khoa và 35.000 phòng khám tư nhân trên toàn quốc.

Nhằm chuẩn hóa công tác điều trị ngoại trú và tăng cường giám sát sử dụng thuốc, ngày 29/12/2017, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 52/2017/TT-BYT quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú. Tuy nhiên, việc triển khai quy chế này chủ yếu tập trung ở khối bệnh viện công lập, chưa có sự đồng bộ tại các cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập. Bên cạnh đó, tình trạng kê đơn quá nhiều thuốc trong một đơn, lạm dụng kháng sinh và nguy cơ xảy ra tương tác bất lợi, phản ứng có hại của thuốc (ADR) vẫn là vấn đề tồn tại phổ biến. Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học chuyên ngành Quản lý và Cung ứng thuốc của tác giả Hoàng Phan Uyển Thanh (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2018) với đề tài "Khảo sát hiện trạng về hoạt động giám sát kê đơn ngoại trú tại phòng khám đa khoa Đại Phước – TP.HCM" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng giám sát kê đơn tại một cơ sở y tế tư nhân tuyến cơ sở.

Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát các chỉ tiêu về giám sát kê đơn ngoại trú: ghi thông tin bệnh nhân, ghi thông tin thuốc và các thông tin liên quan đến bác sĩ kê đơn.
  2. Khảo sát và thống kê các đơn thuốc, đặc biệt là đơn kháng sinh.
  3. Ghi nhận và đánh giá các tương tác thuốc trong đơn thuốc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các đơn thuốc ngoại trú được kê cho bệnh nhân đến khám tại phòng khám trong khung giờ hành chính từ 7h00 đến 16h30. Tiêu chuẩn loại trừ gồm các đơn thuốc ghi bằng tay và đơn thuốc khám ngoài giờ.
  • Phạm vi không gian: Phòng khám Đa khoa Đại Phước (số 829 - 829A - 831 đường 3/2, phường 7, quận 11, TP.HCM).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu trong 3 tháng, từ ngày 01/06/2018 đến ngày 31/08/2018.
  • Quy mô mẫu: Toàn bộ 26.075 đơn thuốc ngoại trú thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và các hướng dẫn chuyên môn y dược hiện hành:

  • Khung pháp lý và quy chế chuyên môn: Thông tư số 52/2017/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú; Thông tư số 31/2012/TT-BYT về hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng trong bệnh viện; Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện; Quyết định số 5448/QĐ-BYT năm 2014 về Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm gan virus B; các quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Luật Dược.
  • Khung lý thuyết kê đơn và đánh giá: Quy trình 6 bước thực hành kê đơn tốt của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); các chỉ số kê đơn cốt lõi WHO/INRUD (số thuốc trung bình/đơn, tỷ lệ kê tên generic, tỷ lệ đơn có kháng sinh, tỷ lệ đơn có thực phẩm chức năng); Hệ thống phân loại thuốc theo Giải phẫu – Điều trị – Hóa học (ATC); các nguyên tắc phối hợp kháng sinh, phác đồ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu và phân tích số liệu sẵn có trên cơ sở dữ liệu quản lý khám chữa bệnh.
  • Thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp thông tin từ 26.075 đơn thuốc ngoại trú được lưu trữ trên phần mềm quản lý hệ thống MQ SOFT của phòng khám và hồ sơ bệnh án điện tử. Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu hướng dẫn điều trị và dược thư.
  • Công cụ tra cứu và xử lý: Sử dụng phần mềm chuyên dụng Drugs.com để tra cứu, ghi nhận và phân loại mức độ tương tác thuốc, trùng lặp hoạt chất/nhóm dược lý. Nhập liệu, mã hóa biến số và phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) bằng phần mềm Microsoft Excel 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật cơ sở lý luận về hoạt động kê đơn, dược lâm sàng và bối cảnh thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc: Nêu bật thực trạng lạm dụng thuốc, kê đơn nhiều khoản thuốc, sử dụng kháng sinh không hợp lý trên thế giới và tại Việt Nam. Trích dẫn các nghiên cứu tại Bệnh viện E (88,67% đơn thiếu thông tin hành chính, 30,86% kê tên generic), Bệnh viện Hữu Nghị (80% sai sót kê đơn thuốc quản lý đặc biệt), Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc (8,5% kê tên gốc) và Bệnh viện Nhi Thanh Hóa (42,8% đơn có vitamin).
  • Quy chế kê đơn và Dược lâm sàng: Trình bày chi tiết nội dung Thông tư 52/2017/TT-BYT (nguyên tắc kê đơn, hình thức, nội dung bắt buộc, quy tắc kê tên hoạt chất generic/biệt dược) và Thông tư 31/2012/TT-BYT (nhiệm vụ của dược sĩ lâm sàng trong giám sát sử dụng thuốc, phối hợp cùng bác sĩ, khai thác tiền sử, kiểm duyệt tương tác và giảm thiểu ADR).
  • Tổng quan về cơ sở nghiên cứu: Giới thiệu Phòng khám Đa khoa Đại Phước với lưu lượng tiếp nhận khoảng 300 bệnh nhân/ngày tại hơn 10 chuyên khoa. Khoa Dược gồm 8 nhân sự (2 Dược sĩ Đại học chiếm 25%, 3 Dược sĩ Cao đẳng chiếm 37,5%, 3 Dược sĩ Trung học chiếm 37,5%). Quy trình giám sát kê đơn ngoại trú được tích hợp qua phần mềm MQ SOFT với chức năng cảnh báo tương tác, chống chỉ định, quá liều và kiểm tra độc lập của dược sĩ trước khi cấp phát thuốc.

Chương 2. Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết phương pháp luận triển khai đề tài:

  • Trình bày tiêu chuẩn chọn mẫu (đơn thuốc ngoại trú từ 7h00 - 16h30) và tiêu chuẩn loại trừ (đơn thuốc viết tay, đơn khám ngoài giờ), xác định cỡ mẫu 26.075 đơn thu thập trong giai đoạn 01/06/2018 - 31/08/2018.
  • Thiết lập hệ thống biến số nghiên cứu gồm 4 nhóm chỉ tiêu: Đặc điểm bệnh nhân (tuổi, giới tính, nơi cư trú, hình thức khám, nhóm bệnh); Chỉ tiêu hình thức kê đơn và hành chính (thông tin bệnh nhân, thông tin bác sĩ, thông tin thuốc theo quy chế); Chỉ tiêu sử dụng thuốc và kháng sinh (số thuốc/đơn, nhóm điều trị theo ATC, tỷ lệ kê kháng sinh - kháng nấm - kháng virus, phối hợp kháng sinh); Chỉ tiêu an toàn (tỷ lệ tương tác, trùng lặp thuốc, số cặp tương tác/đơn).
  • Trình bày quy trình thu thập dữ liệu từ hệ thống MQ SOFT, tra cứu tương tác qua phần mềm Drugs.com và xử lý số liệu bằng Microsoft Excel 2013.

Chương 3. Kết quả và bàn luận

Chương này cung cấp toàn bộ số liệu thống kê và phân tích chuyên sâu:

1. Đặc điểm chung của bệnh nhân:

  • Giới tính: Bệnh nhân nam chiếm 47,8% (12.464 đơn), bệnh nhân nữ chiếm 52,2% (13.611 đơn), tỷ lệ xấp xỉ 1:1.
  • Nơi cư trú: 85,4% bệnh nhân cư trú tại TP.HCM (22.268 đơn), 14,6% đến từ các tỉnh thành khác hoặc nước ngoài (3.807 đơn).
  • Độ tuổi: Nhóm tuổi lao động và người lớn (18 - 70 tuổi) chiếm đa số với 65,8% (17.157 đơn), người trên 70 tuổi chiếm 15,3% (3.990 đơn), trẻ em 6 - 17 tuổi chiếm 12,6% (3.285 đơn), trẻ dưới 72 tháng tuổi chiếm 6,3% (1.643 đơn).
  • Hình thức khám: Khám theo Bảo hiểm y tế (BHYT) chiếm 70,3% (18.331 đơn), khám Dịch vụ chiếm 29,7% (7.744 đơn). Khám lần đầu chiếm 63,7% (16.610 đơn), tái khám chiếm 36,3% (9.465 đơn).
  • Mô hình bệnh tật: Phổ biến nhất là các bệnh lý Tiêu hóa (23,2% - 6.043 đơn), tiếp theo là Tim mạch, Cơ xương khớp. Các bệnh ít gặp là bệnh về Mắt (1,5% - 391 đơn) và Tiết niệu - sinh dục (1,3% - 340 đơn).
Nhóm bệnh lý Số đơn Tỷ lệ (%)
Tiêu hóa 6.043 23,2
Răng hàm mặt 965 3,7
Da liễu 730 2,8
Mắt 391 1,5
Tiết niệu và sinh dục 340 1,3
Các nhóm bệnh khác (Tim mạch, Cơ xương khớp, Hô hấp...) 17.606 67,5
Tổng số đơn khảo sát 26.075 100,0

2. Thực hiện quy chế kê đơn:

  • Thông tin bệnh nhân: Ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính và chẩn đoán đạt 100,0%. Ghi đầy đủ địa chỉ chi tiết đạt 87,6% (22.842 đơn); còn 12,4% đơn chỉ ghi tên cơ quan do bệnh nhân đăng ký BHYT tại nơi làm việc hoặc thiếu thông tin khai báo.
  • Thông tin bác sĩ: Ghi ngày kê đơn, đánh số khoản thuốc, ký tên và ghi họ tên bác sĩ đạt 100,0% (do hệ thống máy tính tự động hóa). Tỷ lệ gạch phần đơn trắng đạt 93,0% (24.250 đơn); 7,0% chưa gạch do đơn kín trang hoặc bác sĩ bỏ sót.
  • Thông tin thuốc: Kê tên theo tên chung quốc tế (INN/generic) kèm hàm lượng, ghi rõ số lượng, liều dùng, dạng bào chế và thời gian dùng đều đạt tuyệt đối 100,0%.
Nhóm chỉ tiêu giám sát Tiêu chí đánh giá Số lượng đơn đạt Tỷ lệ đạt (%)
Thông tin bệnh nhân Họ tên, tuổi, giới tính, chẩn đoán 26.075 100,0
Ghi đầy đủ địa chỉ chi tiết 22.842 87,6
Thông tin bác sĩ Ngày kê đơn, đánh số khoản, chữ ký 26.075 100,0
Gạch chéo phần đơn còn trống 24.250 93,0
Thông tin thuốc Tên INN/generic kèm hàm lượng 26.075 100,0
Liều dùng, số lượng, dạng bào chế, thời gian dùng 26.075 100,0

3. Tình hình kê đơn thuốc và kháng sinh:

  • Số thuốc trung bình trong một đơn là 3 thuốc. Cơ cấu số lượng thuốc trong đơn phản ánh mức độ kiểm soát đa dược lý tốt:
    • Đơn có 1 - 3 thuốc: 66,5% (17.330 đơn).
    • Đơn có 4 - 6 thuốc: 28,3% (7.389 đơn).
    • Đơn có 7 - 9 thuốc: 5,1% (1.330 đơn).
    • Đơn có từ 10 thuốc trở lên: 0,1% (26 đơn).
  • Nhóm thuốc điều trị: Nhóm Tiêu hóa - Gan mật và Tim mạch chiếm tỷ trọng kê đơn cao nhất trong tổng số 79.145 lượt kê đơn. Thực phẩm chức năng chỉ chiếm 1,0% (791 lượt) và được tách riêng vào đơn sản phẩm hỗ trợ điều trị theo đúng quy định.
  • Kê đơn kháng sinh và thuốc kháng vi sinh vật:
    • Tỷ lệ đơn có chỉ định thuốc kháng khuẩn/kháng nấm/kháng virus: 23,0% (5.998 đơn).
    • Kháng sinh kháng khuẩn: 20,2% (5.276 đơn).
    • Thuốc kháng virus: 2,3% (600 đơn), chủ yếu là Tenofovir (điều trị viêm gan B theo Quyết định 5448/QĐ-BYT) và Acyclovir (điều trị Herpes).
    • Thuốc kháng nấm: 0,5% (122 đơn), hoạt chất chính là Fluconazole.
  • Số lượng kháng sinh kháng khuẩn trong 1 đơn: Kê 1 kháng sinh chiếm 18,7% (4.863 đơn), phối hợp 2 kháng sinh chiếm 1,6% (413 đơn), không có đơn nào kê từ 3 kháng sinh trở lên (0,0%).
  • Các nhóm kháng sinh kháng khuẩn được sử dụng: Đứng đầu là nhóm Beta-lactam đơn chất (8,6% đơn) và dạng phối hợp Beta-lactam/chất ức chế beta-lactamase (Amoxicillin/Clavulanic acid: 6,5% đơn; Amoxicillin/Sulbactam: 1,1% đơn). Tiếp theo là Quinolon (2,6% - Levofloxacin, Ciprofloxacin), Macrolid (1,8% - Azithromycin, Clarithromycin), Imidazol (0,9% - Metronidazole), Aminosid (0,7% - Neomycin) và Cyclin (0,7% - Tetracyclin, Doxycyclin).
STT Phân nhóm kháng sinh / Hoạt chất Số đơn sử dụng Tỷ lệ (%)
1 Nhóm Beta-lactam (Amoxicillin, Cefuroxim, Cefdinir...) 2.242 8,6
2 Dạng phối hợp (Amoxicillin/Clavulanic acid, Amoxicillin/Sulbactam...) 2.104 8,1
3 Nhóm Quinolon (Levofloxacin: 574 đơn, Ciprofloxacin: 104 đơn) 678 2,6
4 Nhóm Macrolid (Azithromycin: 351 đơn, Clarithromycin: 118 đơn) 469 1,8
5 Nhóm Imidazol (Metronidazole) 239 0,9
6 Nhóm Aminosid (Neomycin) 183 0,7
7 Nhóm Cyclin (Tetracyclin: 122 đơn, Doxycyclin: 61 đơn) 183 0,7

4. Khảo sát tương tác và trùng lặp thuốc:

  • Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác hoặc trùng lặp thuốc chiếm dưới 15% tổng số đơn khảo sát.
  • Các trường hợp phối hợp đối kháng ghi nhận với tần suất thấp (ví dụ phối hợp kháng sinh kìm khuẩn Macrolid - Azithromycin với kháng sinh diệt khuẩn Beta-lactam - Cefuroxim). Các đơn thuốc nghi ngờ tương tác đều được hệ thống cảnh báo và dược sĩ lâm sàng phản hồi để bác sĩ điều chỉnh thời điểm dùng thuốc hoặc thay thế hoạt chất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã định lượng cụ thể các chỉ số thực hành kê đơn ngoại trú trên quy mô 26.075 đơn thuốc tại Phòng khám Đa khoa Đại Phước:

  • Tỷ lệ tuân thủ các quy định hành chính và thông tin chuyên môn theo Thông tư 52/2017/TT-BYT đạt mức cao: 100% đơn ghi đúng thông tin người bệnh, thông tin bác sĩ và tên thuốc theo INN/generic kèm hàm lượng, liều dùng; 87,6% đơn ghi chi tiết địa chỉ; 93,0% đơn thực hiện gạch khoảng trống.
  • Chỉ số sử dụng thuốc hợp lý: Số thuốc trung bình là 3 thuốc/đơn; 66,5% đơn chỉ dùng 1 - 3 thuốc; đơn có từ 10 thuốc trở lên chỉ chiếm 0,1%. Tỷ lệ kê đơn kháng sinh và kháng virus được kiểm soát ở mức 23,0% (trong đó kháng sinh kháng khuẩn chiếm 20,2%).
  • Kháng sinh được sử dụng ưu tiên nhóm phổ hẹp và trung bình (Beta-lactam chiếm 8,6%, dạng phối hợp ức chế men 8,1%); tỷ lệ phối hợp 2 kháng sinh chỉ chiếm 1,6% và không có trường hợp lạm dụng từ 3 kháng sinh. Tỷ lệ đơn phát hiện tương tác và trùng lặp hoạt chất duy trì dưới 15%.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với phòng khám: Tiếp tục duy trì và nâng cấp các thuật toán cảnh báo tương tác thuốc, kiểm tra trùng lặp hoạt chất và giới hạn liều trên phần mềm quản lý MQ SOFT.
  • Đối với bác sĩ: Cần lưu ý hoàn thiện việc gạch chéo phần giấy trắng còn trống trên đơn in để đảm bảo tính pháp lý tuyệt đối; cân nhắc kỹ cơ chế tác dụng khi phối hợp kháng sinh (tránh kết hợp kìm khuẩn và diệt khuẩn như Azithromycin và Cefuroxim); hướng dẫn chi tiết thời điểm dùng thuốc phân bố trong ngày đối với các thuốc có nguy cơ tương tác.
  • Đối với khoa Dược và Dược sĩ lâm sàng: Tăng cường vai trò tư vấn trực tiếp tại buồng khám và quầy cấp phát; kiểm soát chặt chẽ các đơn thuốc có từ 7 thuốc trở lên hoặc đơn thuốc trên đối tượng đặc biệt (trẻ dưới 6 tuổi chiếm 6,3%, người trên 70 tuổi chiếm 15,3%); chủ động đề xuất các biệt dược thay thế tương đương sinh học khi xảy ra tương tác.

Đóng góp của nghiên cứu

Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực chứng quy mô lớn (26.075 đơn) về thực trạng tuân thủ Thông tư 52/2017/TT-BYT và mô hình sử dụng thuốc ngoại trú tại khối phòng khám đa khoa tư nhân – một khu vực y tế ít được khảo sát toàn diện so với khối bệnh viện công lập. Kết quả nghiên cứu chứng minh hiệu quả thực tế của việc ứng dụng phần mềm quản lý y tế kết hợp kiểm duyệt dược lâm sàng trong việc giảm thiểu sai sót kê đơn và kiểm soát tương tác thuốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tiến hành thu thập số liệu đơn thuốc điện tử trong khung giờ hành chính (7h00 - 16h30) tại một phòng khám đa khoa tư nhân đơn lẻ ở TP.HCM trong khoảng thời gian 3 tháng (tháng 6 đến tháng 8/2018); chưa khảo sát các đơn thuốc viết tay và đơn thuốc khám ngoài giờ. Nghiên cứu chưa đi sâu đánh giá can thiệp lâm sàng trực tiếp trên kết quả điều trị của bệnh nhân sau khi dùng thuốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát tại nhiều phòng khám tư nhân trên địa bàn để so sánh đối chứng; kéo dài thời gian theo dõi qua các mùa bệnh tật khác nhau; nghiên cứu sâu về can thiệp dược lâm sàng và theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) thực tế trên bệnh nhân ngoại trú.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Dược (chuyên ngành Quản lý - Cung ứng thuốc, Dược lâm sàng): Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu hồi cứu đơn thuốc quy mô lớn, cách phân loại thuốc theo hệ thống ATC và quy trình ứng dụng công cụ Drugs.com để sàng lọc tương tác thuốc.
  • Cán bộ quản lý y tế và Ban Giám đốc các phòng khám đa khoa: Cung cấp mô hình tham chiếu về quy trình phối hợp giữa bác sĩ điều trị và khoa Dược thông qua phần mềm kê đơn (MQ SOFT) nhằm đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn Thông tư 52/2017/TT-BYT.
  • Bác sĩ và Dược sĩ lâm sàng tại các cơ sở khám chữa bệnh ngoại trú: Tham khảo các số liệu thực tế về cơ cấu nhóm bệnh, mô hình sử dụng kháng sinh và các cặp tương tác thuốc thường gặp trong thực hành điều trị ngoại trú.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận khảo sát trên bao nhiêu đơn thuốc và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu khảo sát toàn bộ 26.075 đơn thuốc ngoại trú (không bao gồm đơn viết tay và đơn khám ngoài giờ) được kê tại Phòng khám Đa khoa Đại Phước từ ngày 01/06/2018 đến ngày 31/08/2018.

2. Tỷ lệ tuân thủ quy chế kê đơn ngoại trú theo Thông tư 52/2017/TT-BYT tại phòng khám đạt mức nào?
Hầu hết các chỉ tiêu cơ bản (họ tên, tuổi, giới tính bệnh nhân, thông tin bác sĩ, tên thuốc INN/generic, liều dùng, số lượng, dạng bào chế) đều đạt tỷ lệ tuyệt đối 100,0%. Chỉ tiêu ghi địa chỉ chi tiết đạt 87,6% và chỉ tiêu gạch phần đơn trắng đạt 93,0%.

3. Số thuốc trung bình trong một đơn và tỷ lệ đơn kê nhiều thuốc là bao nhiêu?
Số lượng thuốc trung bình là 3 thuốc/đơn. Trong đó, đơn kê 1 - 3 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất (66,5%), đơn kê 4 - 6 thuốc chiếm 28,3%, đơn kê 7 - 9 thuốc chiếm 5,1% và đơn có từ 10 thuốc trở lên chỉ chiếm 0,1% (26 đơn).

4. Tình hình kê đơn kháng sinh tại phòng khám có đặc điểm gì nổi bật?
Tỷ lệ đơn có chỉ định kháng sinh và kháng virus là 23,0% (kháng sinh kháng khuẩn chiếm 20,2%). Kháng sinh đơn chất nhóm Beta-lactam được kê nhiều nhất (8,6%), kế đến là dạng phối hợp có chất ức chế beta-lactamase (8,1%). Đa phần đơn chỉ dùng 1 loại kháng sinh (18,7%), phối hợp 2 kháng sinh chiếm 1,6% và không có đơn nào phối hợp từ 3 kháng sinh trở lên.

5. Phòng khám sử dụng công cụ và phần mềm nào để hỗ trợ giám sát kê đơn và phát hiện tương tác thuốc?
Phòng khám sử dụng phần mềm quản lý tổng thể MQ SOFT để nhập liệu, cảnh báo quá liều, chống chỉ định và tương tác thuốc ngay khi bác sĩ kê đơn; đề tài sử dụng phần mềm Drugs.com để tra cứu và phân loại mức độ tương tác/trùng lặp thuốc; số liệu thống kê được xử lý bằng Microsoft Excel 2013.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Phan Uyển Thanh đã phản ánh toàn diện thực trạng giám sát kê đơn ngoại trú tại Phòng khám Đa khoa Đại Phước – TP.HCM với cỡ mẫu 26.075 đơn thuốc. Hoạt động kê đơn tại cơ sở đạt mức độ tuân thủ cao đối với các quy định của Thông tư 52/2017/TT-BYT, đồng thời duy trì các chỉ số sử dụng thuốc hợp lý với số thuốc trung bình là 3 thuốc/đơn và tỷ lệ kê kháng sinh kháng khuẩn ở mức 20,2%. Sự kết hợp giữa phần mềm quản lý khám chữa bệnh MQ SOFT và quy trình kiểm duyệt chuyên môn của khoa Dược đã góp phần kiểm soát hiệu quả các sai sót kê đơn và hạn chế tỷ lệ tương tác thuốc dưới 15%.