Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu hướng phát triển của xã hội hiện đại, nhu cầu sử dụng các sản phẩm bảo vệ sức khỏe có nguồn gốc tự nhiên, đặc biệt là các chế phẩm thảo mộc, ngày càng gia tăng. Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, sở hữu nguồn tài nguyên thực vật phong phú, trong đó Bạc hà và Hương nhu là hai loại thảo dược truyền thống có giá trị dược lý cao và phổ biến trong đời sống. Bạc hà Á (Mentha arvensis L.) được sử dụng rộng rãi trong cả Đông y và Tây y với công dụng giải cảm sốt, ngạt mũi, nhức đầu, hỗ trợ tiêu hóa, chữa đau bụng tiêu chảy. Hương nhu trắng (Ocimum gratissimum L.) là dược liệu có phổ kháng khuẩn rộng trên vi khuẩn Gram âm và Gram dương, giúp hạ sốt, chữa cảm mạo, nhức đầu, giảm stress oxy hóa và làm chậm quá trình viêm. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Khảo sát thành phần hoạt chất và hoạt tính chống oxy hóa của hỗn hợp phối vị Bạc hà (Mentha arvensis L.) và Hương nhu (Ocimum gratissimum L.)" được thực hiện nhằm khai thác nguồn nguyên liệu trong nước và phát triển sản phẩm trà thảo dược phối vị.

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Khảo sát sơ bộ các thành phần hoạt chất hóa thực vật có trong lá Bạc hà và lá Hương nhu.
    • Bào chế sản phẩm trà phối vị giữa Bạc hà và Hương nhu thông qua việc xác định tỷ lệ phối trộn và thời gian pha trà thích hợp, đồng thời đánh giá hoạt tính chống oxy hóa của sản phẩm.
  2. Nội dung thực hiện:
    • Khảo sát thành phần hóa thực vật của lá Bạc hà và lá Hương nhu (độ ẩm, định tính các nhóm hợp chất hữu cơ, xác định hàm lượng và thành phần hóa học của tinh dầu).
    • Nghiên cứu quy trình tạo hỗn hợp phối vị Bạc hà kết hợp Hương nhu (xây dựng quy trình bào chế, đánh giá cảm quan chọn tỷ lệ phối trộn và thời gian pha trà, định lượng Terpenoid, Polyphenol, Flavonoid và kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật).
    • Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa (thử nghiệm dập tắt gốc tự do DPPH) của dịch chiết hỗn hợp phối vị tối ưu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây Bạc hà Á (Mentha arvensis L.) và Hương nhu trắng (Ocimum gratissimum L.) thu hái tại Trại thực nghiệm Nông học, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh vào giai đoạn cây đạt tỷ lệ ra hoa 70 – 80%. Nguyên liệu lá sau khi thu hái được làm sạch, phơi khô trong phòng đến độ ẩm dưới 13%, bảo quản hút chân không trong túi kín.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 08/2022 đến tháng 12/2022.
  • Địa điểm thực hiện: Viện nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường (Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh) và Công ty TNHH Phân tích Kiểm nghiệm Việt Tín (Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu dựa trên các nhóm chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh học trong thực vật:

  • Terpenoid: Nhóm hợp chất tự nhiên có cấu trúc dựa trên khung isopren $(C_5H_8)_n$ ($n \ge 2$), sinh tổng hợp từ tiền chất pharnesyl pyrophosphat. Nhóm chất này có nhiều đặc tính sinh học như kháng khuẩn, kháng nấm, kháng viêm, chống ung thư và dọn gốc tự do.
  • Polyphenol và Flavonoid: Các chất chống oxy hóa tự nhiên giúp vô hiệu hóa các dạng oxy phản ứng (ROS). Flavonoid có khung cấu trúc kiểu $C_6-C_3-C_6$ (gồm hai vòng benzen liên kết qua chuỗi 3 carbon), có khả năng ức chế enzyme tế bào gây viêm và giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh mãn tính.
  • Steroid, Saponin và Alkaloid: Các phân tử có hoạt tính điều hòa miễn dịch, giảm cholesterol máu, kháng khuẩn và tác động dược lý trên hệ thần kinh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm các kỹ thuật thực nghiệm chuẩn hóa:

  • Xác định độ ẩm: Phương pháp sấy khô ở nhiệt độ 105°C đến khối lượng không đổi theo Dược điển Việt Nam V (Tập 2, 2017).
  • Định tính thành phần hóa thực vật: Chiết mẫu bột lá khô bằng ethanol 70% trong 48 giờ ở nhiệt độ phòng. Định tính Terpenoid (thuốc thử Chloroform + $H_2SO_4$ đậm đặc), Flavonoid (dung dịch NaOH 10%), Steroid (phản ứng Salkowski với Acetic anhydride, Chloroform và $H_2SO_4$), Saponin (thử nghiệm lắc tạo bọt bền), Alkaloid (thuốc thử Wagner và Dragendorff trên cắn hòa cắn acid HCl 5%), Polyphenol (thuốc thử $FeCl_3$ 5%), Tannin (dung dịch Gelatin muối), Đường khử (thuốc thử Fehling A và Fehling B đun cách thủy).
  • Chiết xuất và phân tích tinh dầu:
    • Chiết xuất bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước liên tục 4 giờ ở 80 – 100°C (lặp lại 3 lần trên mẫu 250 g lá khô), thu hồi tinh dầu qua dung môi Diethyl ether và làm khan bằng $Na_2SO_4$, cô quay chân không ở 20°C.
    • Phân tích thành phần hóa học tinh dầu bằng hệ thống sắc ký khí khối phổ GC/MS ISQ™ Series Thermo Scientific (khí mang Heli 1,5 ml/phút, chia dòng 1:20, chương trình nhiệt 40°C đến 300°C trong 66 phút, ion hóa EI 70 eV, quét 50 – 500 amu), định danh cấu tử qua thư viện phổ chuẩn.
  • Bào chế và đánh giá cảm quan: Bào chế bột lá sau sao (40 – 50°C, 3 – 4 phút), xay kích thước 2 – 3 mm, sấy 60°C trong 5 phút, đóng túi lọc 2 g. Đánh giá cảm quan theo TCVN 3218-2012 qua 2 giai đoạn: khảo sát thị hiếu trên các tỷ lệ phối trộn và cho điểm chất lượng trên các khoảng thời gian hãm nước sôi 95 – 100°C (5, 10, 20 phút).
  • Định lượng hoạt chất bằng quang phổ UV-Vis:
    • Terpenoid tổng số: Phương pháp Vanillin – Acid sulfuric ($H_2SO_4$ 72%), đo độ hấp thụ quang tại bước sóng 560 nm, dựng đường chuẩn theo Menthol.
    • Polyphenol tổng số: Phản ứng oxy hóa - khử với thuốc thử Folin-Ciocalteu 10% và $Na_2CO_3$ 7,5%, ủ tối 45 phút, đo tại 760 nm, dựng đường chuẩn theo Gallic acid.
    • Flavonoid tổng số: Tạo phức màu với $AlCl_3$ 10% và $CH_3COOK$ 1M, ủ 30 phút, đo tại 415 nm, dựng đường chuẩn theo Quercetin.
  • Kiểm nghiệm vi sinh vật: Kiểm tra tổng số vi sinh vật hiếu khí (TCVN 4884:2005), Coliforms (TCVN 6848:2007), nấm men - nấm mốc (TCVN 8275-1:2010) và Salmonella (TCVN 4829:2005) đối chiếu giới hạn cho phép của TCVN 7975:2008.
  • Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa (DPPH): Đo mật độ quang ở bước sóng 517 nm của dịch chiết cao trà phối vị hòa tan trong DMSO 50% sau khi phản ứng với dung dịch DPPH 0,004% trong methanol (ủ tối 30 phút). Tính tỷ lệ % dập tắt gốc tự do, thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính để xác định giá trị $IC_{50}$, sử dụng Acid ascorbic làm đối chứng dương.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực nghiệm thu thập trực tiếp từ các phép đo lặp lại 3 lần độc lập, phân tích thống kê xử lý sự khác biệt có ý nghĩa ở mức $P < 0,05$.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Đặt vấn đề

Chương này giới thiệu tổng quan bối cảnh gia tăng nhu cầu sử dụng thảo dược tự nhiên trong chăm sóc sức khỏe. Tác giả trình bày lý do lựa chọn kết hợp hai loài thảo dược sẵn có tại Việt Nam là Bạc hà Á (Mentha arvensis L.) và Hương nhu trắng (Ocimum gratissimum L.) để phát triển sản phẩm trà túi lọc. Chương 1 xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là khảo sát thành phần hóa thực vật, xây dựng công thức phối vị, xác định thời gian pha trà tối ưu, định lượng các hợp chất có hoạt tính sinh học và kiểm tra khả năng chống oxy hóa của sản phẩm.

Chương 2. Tổng quan tài liệu

Chương 2 tổng hợp tài liệu chuyên khảo về phân loại thực vật học, nguồn gốc, phân bố, thành phần tinh dầu, công dụng y học cổ truyền và giá trị kinh tế của Bạc hà và Hương nhu trắng. Cùng với đó, chương trình bày chi tiết cơ chế hóa sinh và hoạt tính dược lý của các nhóm hoạt chất chính gồm: Terpenoid, Polyphenol, Flavonoid, Steroid, Saponin và Alkaloid. Tác giả dẫn chứng các công trình khoa học trong và ngoài nước về thành phần tinh dầu Bạc hà (đặc trưng bởi Menthol, Menthone) và Hương nhu (đặc trưng bởi Eugenol, Methyleugenol), làm tiền đề lý luận cho việc đánh giá chất lượng nguyên liệu.

Chương 3. Vật liệu và phương pháp

Trình bày chi tiết nguồn gốc nguyên liệu thực vật, quy cách thu hái (giai đoạn ra hoa 70 – 80%), điều kiện bảo quản và danh mục hóa chất, thiết bị sử dụng. Mô tả đầy đủ quy trình thực nghiệm:

  • Xác định độ ẩm nguyên liệu khô.
  • Định tính 8 nhóm hợp chất hóa thực vật.
  • Chiết xuất tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước và phân tích thành phần bằng GC/MS.
  • Bào chế trà túi lọc (xử lý sao nhiệt, xay nhỏ 2 – 3 mm, sấy 60°C, định lượng 2 g/túi).
  • Thiết kế 6 nghiệm thức phối trộn Bạc hà : Hương nhu gồm A (10:0), B (9:1), C (7:3), D (5:5), E (3:7), F (0:10).
  • Đánh giá cảm quan theo TCVN 3218-2012 để chọn tỷ lệ phối trộn và thời gian pha (5, 10, 20 phút).
  • Phương pháp định lượng Terpenoid, Polyphenol, Flavonoid bằng máy quang phổ UV-Vis.
  • Quy trình kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh vật theo TCVN.
  • Thử nghiệm dập tắt gốc tự do DPPH, tính toán giá trị $IC_{50}$.

Chương 4. Kết quả và thảo luận

Chương này công bố và phân tích toàn bộ số liệu thu được từ các nội dung thực nghiệm:

  • Định tính hóa thực vật: Lá Bạc hà và lá Hương nhu đều cho phản ứng dương tính với Terpenoid, Flavonoid, Steroid, Polyphenol và đường khử; không phát hiện Alkaloid và Tannin. Riêng nhóm Saponin chỉ xuất hiện ở dịch chiết lá Hương nhu.
  • Hàm lượng và thành phần tinh dầu:
    • Lá Bạc hà đạt hàm lượng tinh dầu $2,91 \pm 0,10%$, nhận diện 24 hợp chất qua GC/MS, trong đó Menthol chiếm $66,89%$, l-Menthone chiếm $12,09%$, Isomenthol chiếm $6,89%$.
    • Lá Hương nhu đạt hàm lượng tinh dầu $1,36 \pm 0,06%$, nhận diện 28 hợp chất qua GC/MS, trong đó Methyleugenol chiếm $48,53%$, $\beta$-Elemen chiếm $9,69%$, Germacrene D chiếm $9,30%$, Eugenol chiếm $5,74%$.
  • Đánh giá cảm quan và xác định tỷ lệ phối trộn: Nghiệm thức C (tỷ lệ 7:3) đạt điểm cảm quan thị hiếu cao nhất ($7,23 \pm 0,93$ điểm), vượt trội có ý nghĩa thống kê so với các tỷ lệ khác.
  • Định lượng hoạt chất theo tỷ lệ phối trộn: Hàm lượng Terpenoid, Polyphenol và Flavonoid giảm dần từ mẫu chỉ chứa Bạc hà (A: 10:0) đến mẫu chỉ chứa Hương nhu (F: 0:10).
  • Xác định thời gian pha trà: Thời gian ngâm 10 phút cho điểm chất lượng cảm quan cao nhất (17,90 điểm - xếp loại khá). Ở mốc 10 phút, hàm lượng Terpenoid đạt đỉnh ($23,48 \pm 0,83$ mg/g), Polyphenol đạt $19,54 \pm 0,13$ mg/g và Flavonoid đạt $8,89 \pm 0,05$ mg/g. Khi kéo dài thời gian pha lên 20 phút, hàm lượng Terpenoid giảm xuống còn $20,80 \pm 0,42$ mg/g do sự bay hơi của các hợp chất monoterpene ở nhiệt độ cao.
  • Kiểm nghiệm vi sinh: Trà túi lọc nghiệm thức C đạt chuẩn vi sinh theo TCVN 7975:2008 (tổng vi sinh vật hiếu khí $2,4 \times 10^1$ CFU/g, không phát hiện nấm men, nấm mốc, Coliforms và Salmonella).
  • Hoạt tính chống oxy hóa: Mẫu trà C có giá trị $IC_{50} = 48,54 \pm 0,08$ µg/ml (đối chứng Acid ascorbic có $IC_{50} = 13,07 \pm 0,23$ µg/ml).

Chương 5. Kết luận và đề nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về thành phần hóa thực vật, hàm lượng tinh dầu, công thức phối trộn (7:3), thời gian hãm trà (10 phút), hàm lượng hoạt chất sinh học và hoạt tính chống oxy hóa của sản phẩm. Đề xuất các hướng nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp hệ thống số liệu định tính, định lượng và thử nghiệm sinh học hoàn chỉnh cho sản phẩm trà phối vị Bạc hà - Hương nhu:

Chỉ tiêu khảo sát Bạc hà (Mentha arvensis L.) Hương nhu (Ocimum gratissimum L.) Trà phối vị tối ưu (Tỷ lệ 7:3, hãm 10 phút)
Định tính hóa thực vật Terpenoid, Flavonoid, Steroid, Polyphenol, Đường khử Terpenoid, Flavonoid, Steroid, Saponin, Polyphenol, Đường khử Chứa đầy đủ các nhóm hoạt chất từ hai dược liệu
Hàm lượng tinh dầu (%) $2,91 \pm 0,10%$ $1,36 \pm 0,06%$ -
Thành phần chính trong tinh dầu (GC/MS) Menthol ($66,89%$), l-Menthone ($12,09%$), Isomenthol ($6,89%$) Methyleugenol ($48,53%$), $\beta$-Elemen ($9,69%$), Germacrene D ($9,30%$), Eugenol ($5,74%$) Kết hợp hương thơm thanh mát từ Menthol và ấm nồng từ Methyleugenol
Hàm lượng Terpenoid tổng số $25,72 \pm 0,58$ mg/g (mẫu bột lá) $6,89 \pm 0,36$ mg/g (mẫu bột lá) $23,48 \pm 0,83$ mg/g
Hàm lượng Polyphenol tổng số $19,66 \pm 0,11$ mg/g (mẫu bột lá) $4,61 \pm 0,14$ mg/g (mẫu bột lá) $19,54 \pm 0,13$ mg/g
Hàm lượng Flavonoid tổng số $9,41 \pm 0,12$ mg/g (mẫu bột lá) $2,11 \pm 0,10$ mg/g (mẫu bột lá) $8,89 \pm 0,05$ mg/g
Hoạt tính chống oxy hóa ($IC_{50}$ DPPH) $41$ µg/ml (theo tài liệu công bố) $12,3$ µg/ml (theo tài liệu công bố) $48,54 \pm 0,08$ µg/ml (Acid ascorbic: $13,07 \pm 0,23$ µg/ml)
Đánh giá cảm quan Điểm thị hiếu: $5,10 \pm 1,86$ Điểm thị hiếu: $5,70 \pm 1,74$ Điểm thị hiếu: $7,23 \pm 0,93$; Điểm chất lượng: $17,90$ (loại khá)

Giải pháp và thông số kỹ thuật đề xuất:

  • Thiết lập quy trình bào chế trà túi lọc: Sao lá khô ở 40 – 50°C trong 3 – 4 phút để ổn định hương vị; xay nhỏ nguyên liệu đạt kích thước 2 – 3 mm; sấy hỗn hợp ở 60°C trong 5 phút; đóng túi lọc với khối lượng 2 g/túi.
  • Chế độ pha trà tối ưu cho người sử dụng: Ngâm 1 túi lọc (2 g) trong 100 ml nước sôi ($95 - 100^\circ\text{C}$) trong đúng 10 phút, đậy kín nắp khi hãm để hạn chế thất thoát hợp chất Terpenoid bay hơi.

Đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Làm rõ đặc điểm hóa thực vật và thành phần hóa học tinh dầu của hai giống Bạc hà Á và Hương nhu trắng trồng tại khu vực phía Nam (TP. Hồ Chí Minh). Khóa luận xác nhận sự hiện diện chiếm ưu thế của Menthol ($66,89%$) trong tinh dầu Bạc hà và Methyleugenol ($48,53%$) trong tinh dầu Hương nhu.
  • Chứng minh tính khả thi của việc phối trộn Bạc hà và Hương nhu theo tỷ lệ 7:3, tạo ra sản phẩm trà thảo dược túi lọc có hương vị hài hòa, giàu hoạt chất chống oxy hóa ($IC_{50} = 48,54$ µg/ml, cao hơn trà túi lọc bần $IC_{50} = 67,59$ µg/ml) và đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và các nội dung thực nghiệm đã công bố, nghiên cứu có các hạn chế và hướng mở do chính tác giả đề xuất:

  • Hạn chế:
    • Chưa phân tích sâu thành phần hóa thực vật chi tiết trong dịch nước pha của trà phối vị ngoài ba nhóm chất chính (Terpenoid, Polyphenol, Flavonoid).
    • Chưa tiến hành phân tích chỉ tiêu về hàm lượng kim loại nặng tồn dư trong nguyên liệu và sản phẩm trà.
    • Chưa thực hiện các thử nghiệm lâm sàng hoặc thử nghiệm in vivo trên động vật để đánh giá toàn diện mức độ an toàn và các công dụng dược lý của trà đối với sức khỏe.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Khảo sát bổ sung các chỉ tiêu kim loại nặng theo quy chuẩn an toàn thực phẩm.
    • Nghiên cứu phối trộn thêm thảo dược tạo vị ngọt tự nhiên (như Cỏ ngọt - Stevia rebaudiana) để cải thiện vị giác theo góp ý của hội đồng cảm quan.
    • Tiến hành các thử nghiệm lâm sàng đánh giá tác động sinh học của trà.
    • Hoàn thiện thiết kế bao bì, nhãn mác thương mại và thử nghiệm theo dõi độ ổn định, hạn sử dụng của sản phẩm trà túi lọc trong các điều kiện bảo quản khác nhau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Công nghệ sinh học, Dược học, Công nghệ thực phẩm: Tham khảo quy trình phân tích hóa thực vật chuẩn hóa, từ khâu chiết xuất tinh dầu bằng lôi cuốn hơi nước, phân tích định danh GC/MS đến kỹ thuật đo quang phổ UV-Vis định lượng Terpenoid (chuẩn Menthol), Polyphenol (chuẩn Gallic acid), Flavonoid (chuẩn Quercetin) và thử nghiệm dập tắt gốc tự do DPPH.
  • Người nghiên cứu phát triển sản phẩm trà thảo dược: Cung cấp phương pháp luận kết hợp giữa đánh giá cảm quan thị hiếu người tiêu dùng (theo TCVN 3218-2012) và định lượng hoạt chất sinh học thực tế để xác định thông số chế biến (nhiệt độ sao, thời gian sấy, tỷ lệ phối trộn và thời gian hãm nước).

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tỷ lệ phối trộn Bạc hà : Hương nhu là 7:3 lại được lựa chọn làm công thức tối ưu cho sản phẩm trà?
Trả lời: Tỷ lệ 7:3 đạt điểm đánh giá cảm quan thị hiếu cao nhất ($7,23 \pm 0,93$ điểm), tạo ra sự hòa quyện tốt nhất giữa vị the mát, thơm nhẹ của Bạc hà và mùi thơm đặc trưng, ấm của Hương nhu. Đồng thời, ở tỷ lệ này trà duy trì được hàm lượng hoạt chất sinh học cao ($19,44$ mg/g Terpenoid; $18,44$ mg/g Polyphenol; $8,32$ mg/g Flavonoid) và hoạt tính chống oxy hóa vượt trội so với các tỷ lệ có hàm lượng Hương nhu cao hơn.

2. Thành phần hóa học chính trong tinh dầu Bạc hà và Hương nhu được nhận diện qua phân tích GC/MS là gì?
Trả lời: Phân tích GC/MS nhận diện 24 hợp chất trong tinh dầu Bạc hà, trong đó thành phần chính là Menthol ($66,89%$), l-Menthone ($12,09%$) và Isomenthol ($6,89%$). Tinh dầu Hương nhu nhận diện được 28 hợp chất, với thành phần chính là Methyleugenol ($48,53%$), $\beta$-Elemen ($9,69%$), Germacrene D ($9,30%$) và Eugenol ($5,74%$).

3. Tại sao hàm lượng Terpenoid trong nước trà lại giảm khi kéo dài thời gian hãm từ 10 phút lên 20 phút?
Trả lời: Terpenoid là nhóm hợp chất dễ bay hơi ở nhiệt độ cao ($95 - 100^\circ\text{C}$). Trong 10 phút đầu ngâm trà, Terpenoid từ bột dược liệu khuếch tán ra môi trường nước mạnh nhất (đạt $23,48 \pm 0,83$ mg/g). Từ phút thứ 10 đến 20, khi lượng hoạt chất trong bột trà đã tiết ra gần hết, các phân tử Terpenoid tự do trong nước nóng bắt đầu bay hơi vào không khí, làm giảm hàm lượng đo được xuống còn $20,80 \pm 0,42$ mg/g.

4. Khả năng chống oxy hóa ($IC_{50}$ DPPH) của trà phối vị Bạc hà - Hương nhu đạt mức độ nào so với chất đối chứng?
Trả lời: Trà phối vị tỷ lệ 7:3 (hãm 10 phút) có giá trị $IC_{50} = 48,54 \pm 0,08$ µg/ml, trong khi chất đối chứng Acid ascorbic tinh khiết có $IC_{50} = 13,07 \pm 0,23$ µg/ml. Mặc dù hoạt tính của dịch chiết trà thô thấp hơn Acid ascorbic tinh khiết 3,71 lần, nhưng khả năng dập tắt gốc tự do này cao hơn một số loại trà thảo mộc khác như trà túi lọc bần ($IC_{50} = 67,59$ µg/ml).

5. Sản phẩm trà túi lọc Bạc hà - Hương nhu có đảm bảo các chỉ tiêu an toàn vi sinh vật theo quy chuẩn không?
Trả lời: Có. Kết quả kiểm nghiệm tại phòng thí nghiệm cho thấy trà túi lọc đạt chuẩn theo TCVN 7975:2008 về chè thảo mộc túi lọc, với tổng số vi sinh vật hiếu khí là $2,4 \times 10^1$ CFU/g (giới hạn cho phép là $1 \times 10^4$ CFU/g), hoàn toàn không phát hiện nấm men, nấm mốc, Coliforms và Salmonella.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Nhung đã xác định chi tiết thành phần hóa thực vật, hàm lượng và các cấu tử chính trong tinh dầu lá Bạc hà Á và Hương nhu trắng trồng tại TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đã xây dựng thành công quy trình bào chế trà thảo dược túi lọc phối vị với tỷ lệ tối ưu 7:3 (Bạc hà : Hương nhu) và thời gian hãm nước sôi 10 phút, mang lại chất lượng cảm quan tốt cùng hàm lượng cao các hoạt chất Terpenoid, Polyphenol và Flavonoid. Sản phẩm có hoạt tính chống oxy hóa rõ rệt với giá trị $IC_{50} = 48,54$ µg/ml và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn vi sinh vật theo quy định hiện hành.