Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học khảo sát thành phần hoạt chất và hoạt tính chống oxy hóa của hỗn hợp phối vị bạc hà mentha arvensis l và hương nhu ocimum gratissimum l

Khóa luận khảo sát thành phần hoạt chất và hoạt tính chống oxy hóa của hỗn hợp bạc hà Mentha arvensis L và hương nhu Ocimum gratissimum L.

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

61
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tổng quan tài liệu

1.2. Giới thiệu về cây Bạc hà (Mentha arvensis L.)

1.2.1. Phân loại

1.2.2. Nguồn gốc và phân bố

1.2.3. Đặc điểm thực vật học

1.2.4. Tinh dầu Bạc hà

1.2.5. Công dụng và giá trị kinh tế

1.3. Giới thiệu về cây Hương nhu trắng (Ocimum gratissimum L.)

1.3.1. Phân loại

1.3.2. Nguồn gốc và phân bố

1.3.3. Đặc điểm thực vật học

1.3.4. Tinh dầu Hương nhu

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm tiến hành

2.2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Trang thiết bị và hóa chất

2.2.3. Khảo sát thành phần hóa thực vật của Bạc hà và Hương nhu

2.2.4. Nghiên cứu tạo hỗn hợp phối vị Bạc hà kết hợp với Hương nhu

2.2.5. Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa trong hỗn hợp phối vị

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khảo sát thành phần hóa thực vật của Bạc hà và Hương nhu

3.2. Định tính sự hiện diện một số hợp chất có trong Bạc hà và Hương nhu

3.3. Xác định hàm lượng tinh dầu Bạc hà và tinh dầu Hương nhu

3.4. Thành phần các chất trong tinh dầu Bạc hà và tinh dầu Hương nhu

3.5. Xác định tỉ lệ phối trộn và thời gian pha trà phù hợp

3.6. Đánh giá cảm quan để chọn ra tỉ lệ phối trộn

3.7. Hàm lượng Terpenoid, Polyphenol, Flavonoid trong các tỉ lệ

3.8. Đánh giá cảm quan để chọn ra thời gian pha hỗn hợp phối vị phù hợp

3.9. Hàm lượng Terpenoid, Polyphenol, Flavonoid trong từng thời gian

3.10. Kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật

3.11. Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa trong hỗn hợp phối vị

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

PHỤ LỤC

A.1. Danh sách các chữ viết tắt

A.2. Danh sách các bảng

A.3. Danh sách các hình

Tóm tắt

I. Tổng quan về Khảo Sát Hoạt Chất Bạc Hà và Hương Nhu

Bạc hà (Mentha arvensis L.) và Hương nhu (Ocimum gratissimum L.) là hai loại thảo dược phổ biến tại Việt Nam. Chúng không chỉ được sử dụng trong ẩm thực mà còn có nhiều công dụng trong y học cổ truyền. Nghiên cứu này nhằm khảo sát thành phần hoạt chất và tính chống oxy hóa của hai loại thảo dược này, từ đó tạo ra sản phẩm trà thảo dược có lợi cho sức khỏe.

1.1. Giới thiệu về Bạc Hà và Hương Nhu

Bạc hà và Hương nhu đều là những loại thảo dược có giá trị dinh dưỡng cao. Bạc hà thường được sử dụng để giảm đau, hạ sốt, trong khi Hương nhu có tác dụng kháng khuẩn và chống viêm. Sự kết hợp giữa hai loại thảo dược này hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát thành phần hóa thực vật và hoạt tính chống oxy hóa của hỗn hợp Bạc hà và Hương nhu. Nghiên cứu sẽ giúp xác định tỉ lệ phối trộn tối ưu để tạo ra trà thảo dược có lợi cho sức khỏe.

II. Vấn đề và Thách thức trong Nghiên cứu Hoạt Chất

Mặc dù Bạc hà và Hương nhu có nhiều lợi ích, nhưng việc khảo sát thành phần hoạt chất và tính chống oxy hóa của chúng vẫn gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như điều kiện môi trường, phương pháp chiết xuất và tỉ lệ phối trộn có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

2.1. Thách thức trong việc chiết xuất hoạt chất

Chiết xuất hoạt chất từ Bạc hà và Hương nhu đòi hỏi kỹ thuật chính xác để đảm bảo hàm lượng tinh dầu cao. Phương pháp chưng cất hơi nước thường được sử dụng, nhưng cần tối ưu hóa để đạt hiệu quả tốt nhất.

2.2. Vấn đề về tính ổn định của hoạt chất

Hoạt chất trong Bạc hà và Hương nhu có thể bị phân hủy dưới tác động của ánh sáng và nhiệt độ. Việc bảo quản và sử dụng đúng cách là rất quan trọng để duy trì tính hiệu quả của chúng.

III. Phương pháp Nghiên cứu Hoạt Chất và Tính Chống Oxy Hóa

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp hóa học để xác định thành phần hoạt chất trong Bạc hà và Hương nhu. Các chỉ tiêu như hàm lượng Terpenoid, Polyphenol và Flavonoid sẽ được khảo sát để đánh giá tính chống oxy hóa.

3.1. Phương pháp chiết xuất tinh dầu

Tinh dầu Bạc hà và Hương nhu được chiết xuất bằng phương pháp chưng cất hơi nước. Hàm lượng tinh dầu sẽ được xác định thông qua phân tích GC/MS để nhận diện các hợp chất chính.

3.2. Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa

Hoạt tính chống oxy hóa của hỗn hợp trà sẽ được đánh giá bằng phương pháp DPPH. Giá trị IC50 sẽ được xác định để so sánh hiệu quả giữa các tỉ lệ phối trộn khác nhau.

IV. Kết quả Nghiên cứu và Ứng dụng Thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy hỗn hợp Bạc hà và Hương nhu có hàm lượng hoạt chất cao và tính chống oxy hóa tốt. Tỉ lệ phối trộn 7:3 giữa Bạc hà và Hương nhu cho kết quả tối ưu nhất trong việc tạo ra trà thảo dược.

4.1. Hàm lượng hoạt chất trong trà

Trà thảo dược từ hỗn hợp Bạc hà và Hương nhu có hàm lượng Terpenoid đạt 23,48 mg/g, Polyphenol 19,54 mg/g và Flavonoid 8,89 mg/g. Những chỉ số này cho thấy tiềm năng ứng dụng trong ngành thực phẩm và dược phẩm.

4.2. Ứng dụng trong y học và thực phẩm

Trà thảo dược từ Bạc hà và Hương nhu có thể được sử dụng như một sản phẩm hỗ trợ sức khỏe, giúp tăng cường hệ miễn dịch và chống viêm. Sản phẩm này có thể được phát triển thành một loại trà đóng gói để phục vụ người tiêu dùng.

V. Kết luận và Tương lai của Nghiên cứu

Nghiên cứu về Bạc hà và Hương nhu mở ra hướng đi mới trong việc phát triển sản phẩm trà thảo dược. Các kết quả đạt được cho thấy tiềm năng lớn trong việc ứng dụng các loại thảo dược này vào thực tiễn.

5.1. Tương lai nghiên cứu

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các hoạt chất trong Bạc hà và Hương nhu, cũng như khả năng tương tác giữa chúng. Việc phát triển các sản phẩm mới từ thảo dược sẽ góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Nên mở rộng nghiên cứu sang các loại thảo dược khác có tính chất tương tự để tạo ra các sản phẩm đa dạng hơn. Việc kết hợp nhiều loại thảo dược có thể mang lại hiệu quả cao hơn trong việc bảo vệ sức khỏe.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học khảo sát thành phần hoạt chất và hoạt tính chống oxy hóa của hỗn hợp phối vị bạc hà mentha arvensis l và hương nhu ocimum gratissimum l

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển, sự tăng trưởng về kinh tế và khoa học kỹ thuật đã góp phần cải thiện đời sống người dân, song song đó vấn đề an toàn sức khỏe khi sử dụng thực phẩm cũng ngày càng được quan tâm. Chính vì Vậy, với xu thế hướng về lối sông thuần tự nhiên, việc sử dụng những sản phẩm tự nhiên, nhất là các sản pham bảo vệ sức khỏe có nguồn gốc từ thảo mộc đang được người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn. Nam trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng 4m, Việt Nam là nước nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng phong phú, đa dạng các với các loại cây thảo dược có giá trị cao không chỉ tốt cho sức khỏe của con người mà còn mang lại giá trị kinh tế cao. Trong đó Bạc hà và Hương nhu là những loại thảo được được sử dụng phổ biến trong đời sống dựa trên những lợi ích mà chúng mang lại cho sức khỏe.

Bạc hà Á (Mentha arvensis L.) là một vị thuốc rất phô biến ở nước ta, nó được dùng trong ca đông và tây y. Bạc hà vị thuốc thơm, dé uống, làm ra m6 hôi, hạ sốt, dùng chữa cảm sốt, cảm mạo, ngạt mũi, nhức đầu, giúp tiêu hóa tốt, chữa kén ăn, ăn uống không tiêu, đau bụng đi ngoài,.(Đỗ Tat Lợi, 2006) Hương nhu trắng (Ocimum gratissimum L.) là cây bụi ưa sang, mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi. Theo y học cô truyền, Hương nhu trắng thường được dùng dé tri cam nang, cảm mạo, hạ sốt, nhức dau, rối loạn tiêu hóa, phù thủng. Trong y học hiện đại, Hương nhu được biết đến với phô kháng khuẩn rộng, kháng được nhiều chủng vi khuan Gram âm va Gram dương.

Từ những giá trị dược lý mà Bạc hà và Hương nhu đem lại đối với sức khỏe, đề tài: “Khảo sát thành phần hoạt chất và hoạt tính chống oxy hóa của hỗn hợp phối vị Bac ha (Mentha arvensis L.) và Hương nhu (Ocimum gratissimum L.)” được thực hiện với mong muốn tạo ra một loại trà có sự kết hợp mới mẻ về hương vị cho người tiêu dùng, chứa các thành phần hoạt chất có lợi cho sức khỏe, tận dụng nguồn cây dược liệu vôn có trong nước. Mục tiêu của đề tài Khảo sát sơ bộ các thành phần hoạt chất có trong Bạc hà và Hương nhu. Tạo sản phẩm trà phối vị giữa Bạc hà và Hương nhu với bước đầu nghiên cứu về tỉ lệ phối vị và thời gian pha trà, đánh giá hoạt tính chong oxy trong trà. Nội dung thực hiện Khảo sát thành phần hóa thực vật của Bạc hà và Hương nhu.

Nghiên cứu tạo hỗn hợp phối vị Bạc hà kết hợp với Hương nhu. Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa trong hỗn hợp phối vị. TONG QUAN TÀI LIEU 2. Giới thiệu về cây Bạc ha (Mentha arvensis L.

Phân loại Giới: Plantae Ngành: Magnoliophyta Lớp: Magnoliopsida Bộ: Lamiales Họ: Lamiaceae Chi: Mentha Loài: Mentha arvensis Tén khoa hoc: Mentha arvensis L. Tên khác: Bac ha A, Bạc hà Nhat, Hinh 2. Bac ha A (Mentha arvensis L. Bac ha nam.

Họ Hoa môi (Labiatae hay còn được gọi là Lamiaceae) bao gồm khoảng 210 chi với 3500 loài (Davidson, 1999). Chi Mentha thuộc họ Hoa môi gồm khoảng 25 đến 30 loài chủ yêu được tìm thấy ở các vùng ôn đới của Á-Âu, Úc, Nam Phi và Bắc Mỹ (Brickell và Zuk, 1997). tạo ra các chất chuyên hóa thứ cấp chăng hạn như Alkaloid, Flavanoid, Phenol, Terpenoid và Quinin được sử dụng trong thực phẩm và công nghiệp dược phẩm, mỹ phẩm và thuốc trừ sâu (Khanuja và ctv, 2000). Một số loài của chi này cũng được sử dụng làm thảo được trà và gia vị cả ở dang tươi và khô do chúng mùi thơm đặc trưng (Baser và ctv, 1995).

Nguồn gốc và phân bố Vào thời cô đại, M. arvensis được trồng đầu tiên ở Châu Âu. Cho đến thế kỷ 19, M. arvensis bắt đầu được trồng tại Nhật Ban.

Công dung làm thuốc của M. arvensis lần đầu tiên được ghi nhận ở Trung Quốc và Nhật Bản và sau đó được giới thiệu ở Ấn Độ với tên Pudina. Cây hiện đang được trồng rộng rãi ở Tây và Trung Á, các vùng ôn đới của Châu Âu, phía đông dãy Himalaya, Siberia và Bắc Mỹ (Tiwari, 2016; Dar và ctv, 2021). Tai Việt Nam, cây Bac ha moc hoang va được trong tai nhiéu vung, moc hoang ở cả miên đông bang va miên núi, phát hiện mọc hoang nhiêu ở Sapa (Lao Cai), Tam 3 Đảo (Vĩnh Phúc), Ba Vì (Hà Tây), Bắc Cạn, Sơn La, Thái Nguyên, Sơn La, Lai Châu.

và được trồng ở nhiều tỉnh với quy mô lớn dé khai thác tinh dầu như: Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Bình Thuận, Quảng Nam, thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, An Giang,. Đặc điểm thực vật học Theo Đỗ Tắt Lợi (2004), Bạc hà là một loại cỏ sống lâu năm, cao từ 10 đến 60 — 70 em, có thé cao tới 1 m, thân vuông mọc đứng hay hơi bò, có khi phân nhánh, trên thân có nhiều lông. Lá mọc đối, cuống dai từ 2 đến 10 mm, phiến lá hình trứng hay thon dài rộng 2 — 3 cm, dai 3 — 7 cm, mép có răng cưa, mặt trên và mặt dưới đều có lông che chở và lông bài tiết. Hoa mọc vòng ở kẽ lá, cánh hoa hình môi màu tím hay hồng nhạt có khi màu trắng.

Ít khi thấy có quả và hạt. Tỉnh dầu Bạc hà Tinh dầu Bạc hà có thành phần chính là Menthol (77,94%), Isomenthone (5,24%), Neomenthyl axetat (5,18%) và Menthone (5,00%). Tinh dầu bạc hà đã được sảng lọc về hoạt tính diệt nam đối với Rhizoctonia solani và Fusarium moniliforme (Makkar va ctv, 2018). Ngoài ra tinh dầu Bac ha còn có khả năng kháng khuẩn mạnh, đặc biệt trên S.

Công dụng và giá trị kinh tế Theo Đông Y Bạc hà có vị cay, tính mát, thơm, có tác dụng hạ sốt, làm ra mồ hôi, làm dịu họng, lợi tiêu hoá tiêu sưng, chống ngứa. Tinh dầu có tác dụng sát trùng, gây tê tại chỗ, có thể gây ức chế làm ngừng thở và tim ngừng đập hoàn toàn. Nó kích thích sự tiết dịch tiêu hoá, đặc biệt là mật, chống sự co thắt của các cơ quan tiêu hoá và ngực. Theo Chu Thị Thơm và ctv (2006), cây Bạc hà là cây thuốc, cây công nghiệp có giá trị kinh tế và vai trò quan trọng.

Bạc hà diệp là lá Bạc hà tươi đã say khô, dùng uống như chè, sắc làm thuốc, làm thành viên chữa ho và cảm cúm. Tinh dầu Bạc hà là dau cất từ thân, lá Bạc hà khi cây đã có hoa. Bạc hà não là tinh thé kết tinh màu trắng chiết cắt từ tinh dầu ra. Tinh dầu Bạc hà, Bạc hà não, là nguyên liệu chính sản xuất các loại đầu xoa, sát trùng, đầy hơi, mẫn ngứa.

Bạc hà là nguồn cung cấp hương liệu trong kỹ nghệ thực phẩm, làm thơm ngon bánh kẹo, rượu khai vị, thuôc đánh răng, thuôc lá, các loại nước giải khát,. Sau chưng cat Bạc hà còn 18 — 24% protein thô, 8 — 10% đường, 49,55% lipid thô và hàm lượng tương đối một số acid amin không thay thế nên dược dùng làm thức ăn gia súc, sản xuất nau ăn hoặc phân bón. arvensis được trồng rộng rãi nhờ hàm lượng tinh dầu cao và được phân lập cho ứng dụng thương mại thông qua quá trình chưng cất bằng nước (Tiwari, 2016). Giới thiệu về cây Hương nhu trắng (Ocimum gratissimum L.

Phân loại Giới: Plantae Ngành: Magnoliophyta Lớp: Magnoliopsida Bộ: Lamiales Họ: Lamiaceae Chi: Ocimum Loài: Ocimum gratissimum Tén khoa hoc: Ocimum gratissimum L. Tên khác: Hương nhu trang, é lớn lá, é Hình 2. Hương nhu trắng trắng. Nguồn gốc và phân bố Hương nhu trắng được trồng phố biến ở các nước như An Độ, Campuchia, Lào, Thai Lan, Philipin.

Hương nhu trắng mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta, nhiều nhất tại các tinh Quang Ninh, Hà Giang, Tuyên Quang, Hải Duong, Hưng Yên. Trước đây ở nước ta chỉ trồng một ít dé dùng làm thuốc. Khi cây đang ra hoa thì hái về, hái toàn cây, phơi khô trong mát để dùng làm thuốc. Gần đây nước ta phát triển trồng Hương nhu trắng (trồng và khai thác những cây mọc hoang) dé cất tinh dầu dùng trong nước và xuất khẩu (Đỗ Tắt Lợi ,2004).

Đặc điểm thực vật học Theo Đỗ Tat Lợi (2004), Hương nhu trắng là loài lá mọc đối, có cuống, phiến lá dai 5 — 10 cm, hình trứng nhọn, phía cuốn thon, mép khía tai bèo hay có răng cưa thô. Trên gân chính của lá có lông. Hoa nhỏ mọc thành xim đơn 6 hoa, xếp thành chùm, đôi khi ở phía dưới có phân nhánh. Hạch nhỏ hình cầu.

Hạt không nở và không có chat nhay bao quanh khi cho vào nước. Tỉnh dầu Hương nhu Theo báo cáo của Matasyoh va ctv (2007), tinh dau Hương nhu trắng chủ yếu là nhóm Monoterpen chiếm 92,48%. Phần Monoterpene này được đặc trưng bởi tỷ lệ Eugenol cao (68,8%). Các Monoterpene chính khác là Methyl eugenol (13,21%), cis- Ocimene (7,47%), Trans-ocimene (0,94%), -pinene (1,10%) và long não (0,95%).

Sesquiterpene hiện diện với số lượng khá tốt là Germacrene D (4,25%) và Trans- caryophyllene (1,69%). Sesquiterpene thứ yếu là -farnesene (0,85%) và - bisabolen (0,74%). Hoạt tính kháng khuan của tinh dau được đánh giá chống lại cả vi khuẩn Gram dương (Staphylococcus aureus, Bacillus spp.) và Gram âm (Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosae, Salmonella typhi, Klebisiella pneumoniae, Proteus mirabilis) va nam gây bệnh Candida albicans. Tinh dau có hoạt tính kháng khuẩn và kháng nam rõ rệt trên tất cả các chủng.

Công dụng và giá trị kinh tế Hương nhu trang theo y học cô truyền có tác dụng làm ra mồ hôi, chữa cam mạo, giảm sốt, lợi thấp hành thủy, dùng chữa cảm mạo, nhức đầu, đau bụng, nôn, thủy thủng, phân lỏng, chảy máu cam. Hương nhu trắng thường dùng dé chưng cất tinh dau, tinh chế Eugenol từ tinh dầu Hương nhu trắng dùng trong nha khoa và tổng hợp Vanilin. Tinh dầu Hương nhu được ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp hương liệu, mỹ phẩm và thực phẩm. Ngày nay, sự gia tăng của các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn đa kháng thuốc (MDR) đã trở thành một van đề sức khỏe cộng đồng đáng lo ngại, xảy ra do sử dung kháng sinh bừa bãi, tự ý mua và dùng không đúng liều lượng theo hướng dẫn.

Ngoài ra, cây còn cho thấy lợi ích điều trị tiềm năng trong việc làm chậm quá trình viêm, stress oxy hóa và “thu giữ” các gốc tự do trong các bệnh lý mãn tính, tình trạng lão hóa. Các thành phần hóa thực vật 2. Terpenoid Terpenoid là nhóm hợp chất tự nhiên mà cấu trúc hóa học dựa trên cơ sở các phân tử isopren liên kết lại với nhau, có công thức tổng quát là (CsHs)n với n > 2. Tuy là dẫn xuất của isopren nhưng isopren lại không phải là tiền chất của quá trình sinh tông hợp Terpenoid.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo Sát Hoạt Chất và Tính Chống Oxy Hóa của Bạc Hà và Hương Nhu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hoạt chất có trong bạc hà và hương nhu, cùng với khả năng chống oxy hóa của chúng. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về lợi ích sức khỏe của hai loại thảo dược này mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong lĩnh vực y học và thực phẩm. Đặc biệt, việc khám phá các thành phần hóa học và tác dụng sinh học của chúng có thể hỗ trợ trong việc phát triển các sản phẩm tự nhiên có lợi cho sức khỏe.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan, hãy tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học chiết xuất tinh dầu hƣơng nhu ocimum sanctum l và khảo sát hoạt tính sinh học, nơi bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về hương nhu và các hoạt tính sinh học của nó. Ngoài ra, tài liệu Tài liệu nghiên cứu tác dụng kháng u thực nghiệm của rễ củ tam thất cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các thảo dược có tác dụng chống ung thư. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Nghiên cứu đặc điểm thực vật thành phần hóa học và tác dụng chống viêm in vitro của dây đòn gánh gouania leptostachya dc họ táo ta rhamnaceae để mở rộng kiến thức về các loại thảo dược khác có tác dụng chống viêm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng của thảo dược trong y học hiện đại.