Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học khảo sát hiệu quả của một số loại đạm tự nhiên đến sự phát triển và khả năng tích lũy hàm lượng adenosine của nấm isaria japonica nuôi cấy trong môi trường lỏng tĩnh

Khóa luận khảo sát hiệu quả của đạm tự nhiên đến sự phát triển và tích lũy adenosine của nấm Isaria japonica trong môi trường lỏng.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

65
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu về nấm Isaria sp.

2.2. Đặc điểm hình thái

2.3. Thành phần hóa học và giá trị dược liệu của nấm

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.4. Phục hồi giống nấm Isaria japonica trên môi trường tăng sinh PGA

3.5. Khối lượng đạm tối ưu cần cung cấp cho môi trường lỏng tĩnh không sử dụng nguyên liệu bột nhộng tằm

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.2. Thảo luận kết quả phục hồi

4.3. Đặc điểm sinh trưởng nấm trên các môi trường dùng loại đạm thay thế bột nhộng tằm

4.4. Khối lượng đạm ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm và hàm lượng dược chất Adenosine

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khảo Sát Hiệu Quả Của Isaria japonica

Nấm Isaria japonica là một trong những loài nấm dược liệu quan trọng, nổi bật với khả năng tích lũy adenosine. Nghiên cứu này nhằm khảo sát hiệu quả của nấm trong việc phát triển và tích lũy hàm lượng adenosine trong môi trường nuôi cấy lỏng tĩnh. Việc tìm hiểu về Isaria japonica không chỉ giúp nâng cao giá trị dược liệu mà còn mở ra hướng đi mới trong sản xuất nấm.

1.1. Đặc Điểm Sinh Học Của Isaria japonica

Nấm Isaria japonica thuộc họ Cordycipitaceae, có khả năng phát triển trên nhiều loại môi trường khác nhau. Đặc điểm hình thái và sinh lý của nấm ảnh hưởng lớn đến khả năng tích lũy adenosine.

1.2. Tác Dụng Của Adenosine Đối Với Sức Khỏe

Hàm lượng adenosine trong nấm có tác dụng tích cực đến sức khỏe, giúp cải thiện chức năng tim mạch và giảm căng thẳng. Nghiên cứu cho thấy adenosine có khả năng chống lại các rối loạn tâm lý.

II. Vấn Đề Trong Việc Nuôi Cấy Isaria japonica

Mặc dù Isaria japonica có nhiều lợi ích, nhưng việc nuôi cấy nấm này vẫn gặp phải một số thách thức. Các yếu tố như môi trường nuôi cấy, nguồn dinh dưỡng và điều kiện khí hậu đều ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm. Việc tìm kiếm nguồn đạm tự nhiên thay thế cho bột nhộng tằm là một trong những vấn đề cần giải quyết.

2.1. Thách Thức Trong Việc Tìm Kiếm Nguồn Đạm

Nguồn đạm từ bột nhộng tằm có giá thành cao và không ổn định. Việc tìm kiếm các nguồn đạm tự nhiên như bột đậu nành hay cao chiết nấm men là cần thiết để giảm chi phí sản xuất.

2.2. Ảnh Hưởng Của Điều Kiện Môi Trường

Điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của Isaria japonica. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để tối ưu hóa các yếu tố này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Hiệu Quả Của Isaria japonica

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp nuôi cấy khác nhau để khảo sát hiệu quả của Isaria japonica trong việc tích lũy adenosine. Các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện kiểm soát để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế với nhiều loại nguồn đạm khác nhau như bột đậu nành, cao chiết nấm men và lòng đỏ trứng gà. Mỗi loại sẽ được nuôi cấy trong điều kiện tối ưu để đánh giá hiệu quả.

3.2. Phân Tích Kết Quả

Kết quả sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định nguồn đạm nào mang lại hiệu quả cao nhất trong việc tích lũy adenosine.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Isaria japonica

Kết quả nghiên cứu cho thấy Isaria japonica có khả năng tích lũy adenosine cao nhất khi được nuôi cấy trong môi trường lỏng với nguồn đạm tự nhiên. Các thông số như khối lượng tươi, khối lượng khô và hiệu suất sinh khối đều đạt kết quả khả quan.

4.1. Hiệu Suất Sinh Khối Từ Các Nguồn Đạm

Kết quả cho thấy nguồn đạm từ cao chiết nấm men mang lại hiệu suất sinh khối cao nhất, với hàm lượng adenosine đạt 1,79 mg/g.

4.2. So Sánh Giữa Các Nguồn Đạm

So sánh giữa các nguồn đạm cho thấy bột đậu nành và lòng đỏ trứng gà cũng có hiệu quả nhưng không bằng cao chiết nấm men trong việc tích lũy adenosine.

V. Kết Luận Về Khảo Sát Hiệu Quả Của Isaria japonica

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng Isaria japonica có khả năng tích lũy adenosine hiệu quả khi được nuôi cấy trong môi trường lỏng với nguồn đạm tự nhiên. Kết quả này mở ra hướng đi mới cho việc sản xuất nấm dược liệu với chi phí thấp và hiệu quả cao.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu sẽ tiếp tục mở rộng để tìm kiếm thêm các nguồn đạm tự nhiên khác và tối ưu hóa quy trình nuôi cấy nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.2. Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong sản xuất nấm dược liệu quy mô lớn, góp phần nâng cao giá trị kinh tế cho người nông dân.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học khảo sát hiệu quả của một số loại đạm tự nhiên đến sự phát triển và khả năng tích lũy hàm lượng adenosine của nấm isaria japonica nuôi cấy trong môi trường lỏng tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nam /saria japonica (I. japonica) có nhiều tac dung được lý quan trọng đã được nghiên cứu và chứng nhận trong suốt thập kỷ qua ở một số quốc gia như Thái Lan, Nhật Ban, Hàn Quốc, Trung Quốc,. japonica chứa nhiều hợp chất sinh học đặc biệt như Adenosine, N6 — Adenosine có kha năng chống rỗi loạn nhịp tim, tăng lưu thông mạch vành,. Bên cạnh đó, các hoạt chất khác như Ergosterol peroxide, Acetoxyscirpenediol và Beauvericin được tách chiết từ nấm L.

japonica trong nuôi trồng nhân tạo có khả năng ức chế các dòng tế bao ung thư, tế bào ác tính ở người như tế bào khối u đạ dày, tế bào ung thư gan, tế bào ung thư ruột kết — ruột thắng, bệnh liên quan thần kinh và bạch cầu (Hong và ctv, 2007). Trong những năm gần đây, nuôi cấy nam J. japonica trên nhộng tam đã được nghiên cứu và chuyền giao công nghệ, tuy nhiên nuôi cấy nam J. japonica thu nhận sinh khối trên môi trường lỏng đạt năng suất cao hơn, thời gian ngắn hơn, hạn chế nguy cơ nhiễm và có tiềm năng áp được áp dụng ở quy mô công nghiệp (Masuda và ctv, 2014).

Nuôi trồng trong môi trường lỏng dược chất được tiết ra và tích lũy trong môi trường lỏng mà không cần qua quá trình chiết xuất (Das và ctv, 2009, 2010; Fan và ctv 2012, Kang và ctv, 2014). Theo nghiên cứu của Supothina và ctv (2011) cho thây hàm lượng dược chất Beauvericin nuôi trồng trên môi trường gạo và tự nhiên thấp hơn nhiều so với nam J. japonica được nuôi trồng trong môi trường lỏng. Việc tận dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên sẵn có, rẻ tiền, sử dụng tiện lợi, thích hop cho sự sinh trưởng và phát triển của nắm Đông Trùng Ha Thảo (ĐTHT) đang là một hướng tiếp cận mới trong các nghiên cứu hiện nay.

Từ thực tế đó, nhiều nhà nghiên cứu đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sự sinh trưởng phát triển nam J. Trong số các loại nguyên liệu chứa hàm lượng đạm cao, cần thiết cho sự tăng trưởng sợi nam J. japonica thì lòng đỏ trứng gà công nghiệp, bột đậu nành, cao chiết thịt bò và cao chiết nắm men là nguồn nguyên liệu đầy tiềm năng dùng đề nuôi trồng nam J. Chinh vi thé, dé tai “ Khao sat hiéu quả của một sỐ nguồn đạm tự nhiên đến sự phát triển và kha năng tích lũy hàm lượng Adenosine của nam J.

japonica nuôi cấy trong môi trường lỏng tĩnh” được thực hiện nhằm tạo nguồn sinh khối sợi nam từ những nguyên liệu tự nhiên an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm nuôi cấy, đạt hiệu quả kinh tế và thay thế cho nguyên liệu bột nhộng tằm. Mục tiêu đề tài Khảo sát hiệu quả của một số nguồn đạm tự nhiên đến sự phát triển và tích lũy hàm lượng Adenosine trong hệ sợi nam J. japonica nuôi cấy trong môi trường lỏng tĩnh nhằm tìm nguồn nguyên liệu thay thế bột nhộng tằm. Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Khảo sát sự phát triển nam 7.

japonica trên các loại đạm khác nhau trên môi trường lỏng tĩnh. Nội dung 2: Khảo sát khối lượng đạm tối ưu cần cung cấp cho môi trường lỏng tĩnh không sử dụng nhộng tằm. TONG QUAN TÀI LIEU 2. Giới thiệu về nam Jsaria sp.

Chi nam Jsaria bao gồm các loài côn trùng gây bệnh quan trọng, chiếm số lượng lớn các loài thuộc họ Cordycipitaceae. Hiện nay, loài 7saria đã được tìm thay ở khắp các châu lục trên Trái đất với 284 loài được mô tả nhưng 72 loài được chấp nhận rộng rãi và có nhiều ứng dụng trong dược phẩm và nông nghiệp. Đã có 11 loài Jsaria được ghi nhận ở Việt Nam. Trong nghiên cứu của chúng tôi tại Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, tỉnh Sơn La và Vườn quốc gia Xuân Son, tỉnh Phú Thọ, đã thu thập được 51 mẫu nam trên au trùng Lepidoptera và Coleoptera, trong đó có 5 mẫu nam thuộc chi Jsaria.

Dựa trên các đặc điểm hình thái và phân tử, các mẫu được xác định là Isaria cicadae, Isaria fumosorosea, Isaria tenuipes va Isaria amoene — rosea. Cần có những nghiên cứu sâu hon dé làm rõ Jsaria sp. Tổng quan về nam I. Vị trí và phân loại 2.

Vị trí VỊ trí theo nghiên cứu của Sung năm 2007: Ngành : Ascomycota Lớp : Sordariomycetes Bộ :Hypocreales Ho : Cordycipitaceae Chỉ: Isaria Loài : Isaria japonica Yasuda Hình 21. Naw ƒ janonicn nền, FB: quả thể, HI: côn trùng ký chủ, :. japonica thuộc giỗng DTHT, chủ yêu lây nhiễm trên côn trùng Lepidopteran và dẫn đến cái chết cho chúng. Sau đó, sinh sản quả thê từ xác côn trùng và giải phóng bào tử màu trắng nên có tên gọi khác là bông tuyết trùng thao (Che va ctv, 2014).

Trong tự nhiên, loài nam này tồn tại 2 giai đoạn: giai đoạn hữu tính có tên là Cordyceps takaomontana Yakushiji Kumayawa, còn giai đoạn vô tính tên là /saria tenuipes Peck. Samson (Yokoyama, 2003), nhiều nghiên cứu đã đưa ra các tên đồng nghĩa như ?saria japonica Yasuda hoặc Paecilomyces tenuipes (Peck. Đặc điểm hình thái Hình thái của thé quả nắm gồm 2 phan chính: cuống nam và tế bào sinh bao tử vô tính. Cuống nam có màu vàng chanh, kích thước biến động tùy thuộc vào điều kiện phát triển và số lượng quả thể có trong một ký chủ, thường 0,5 — 4,5 mm.

Phía trên của cuống nam là tế bào sinh bao tử vô tính, phân nhiều nhánh ở phía đầu của sợi nắm va gần như phủ toàn bộ phía đầu sợi nắm, bào tử vô tính vách dày, không màu, không vách ngăn, hình hạt đậu hơi cong ở giữa, kích thước 0,5 — 1 x 2,5 — 3 um (Pham Quang Thu va ctv). ane ay Se ee Hình 2. japonica và đặc điểm trên môi trường đĩa thạch. (a) bào tử được tạo ra ở dau phialide theo chuối; (b) bào tử hình thoi; (c) bào tử có thành nhăn.

sự phat trién nam trên môi trường (d) PDA;(e) CMA;(f) CZA sau 4 ngày cấy nam (Kassam va ctv, 2022). Thành phan hóa học và giá trị dược liệu của nấm LI. Thành phần hóa học Adenosine và Beauverincin: hàm lượng Adenosine đạt 0,76 mg/g va Beauverincin 1,68 mg/g khô. Với ham lượng hoạt chat Adenosine và Beauverincin được coi là tiềm năng dé phat triển thực phẩm chức năng và dược liệu (Đỗ Tiến Mạnh và ctv, 2016).

Acid béo: quả thé của 7. japonica rất giàu axit béo không bão hòa với khoảng 79% tổng lượng axit béo. Các hàm lượng axit béo chính là 38,35% axit oleic, 28,30% axit linolenic và 12,35% axit linoleic trong axit chưa bão hòa và 17,08% axit palmitic trong axit bão hòa (Hong va ctv, 2007). Acid amin: tổng hàm lượng 17,09 mg/g trong qua thé nam 7.

japonica như Aspartic acid 0,76 mg/g, Serine 1,19 mg/g, Glutamic acid 0,85 mg/g Glycine 1,77 mg/g, Histidine 0,61 mg/g, Arginine 2,21 mg/g, Threonine 1,07 mg/g, Alanine 0,97 mg/g, Proline 1,68 mg/g, Tyrosine 1,51 mg/g, Valine 0,87 mg/g, Methionine 0,36 mg/g, Lysine 0,53 mg/g, Isoleucine 0,64 mg/g, Leucine 1,08 mg/g, Phenylalanine 0,99 mg/g (Hong va ctv, 2007). Nhiều nghiên cứu cung cho thay nam 7. japonica va DTHT C. sinesis có thành phan axit amin tương tự nhau nhưng về số lượng 1 số axit amin của nam 7.

japonica nuôi nhân tạo cao hơn nam C. sinesis tự nhiên (Chen va Chen, 1990). Nguyên tổ khoáng và vitamin: các nguyên tố trung lượng K, Ca, Na và các nguyên tố vi lượng Fe, Cu, Zn, Mn, Se trong nam, trong đó hàm lượng Zn rất cao đạt từ 193 đến 255 ng/Kg. 7 loại vitamin A, B1, B3, B6, C, D, E có mặt trong nắm DTHT tằm dâu J.

japonica, trong đó vitamin D có hàm lượng cao hơn cả, đạt 242 mg/10g (Nguyễn Mậu Tuấn, 2011). Đường: tông số đường hòa tan trong quả thé là 24 mg/g: 3,71 mg/g Glycerol, 9,21 mg/g Glucose, 8,4 mg/g Mannitol và 2,67 mg/g Sucrose (Hong va ctv, 2007). Các hợp chat quan trọng khác: 15 hợp chất từ dich chiết methanol của sợi nam kí sinh côn trùng nam 7. japonica kết hợp phương pháp chiết xuất và sắc kí cho thay 123 mg ergosterol, 38 mg Adenosine, 31 mg ergosterol peroxide, 30 mg Uracil, 25 mg Beauveriolide I, 16,5 mg d— mannitol, 15 mg tricin, 14,5 mg axit 3 — mino butanoic, 13 mg isarin, 13 mg axit 2 — hydroxyl — 3 — phenylpropanoic, 9,5 mg (17R) — 17 — methylincisteriol, 8 mg 4,4 — dimethyl — 5a — ergosta — 8,24(28) — dien — 3B — ol, 7 mg 3 — O — ferulylcycloartenol, 6,4 mg 118,22 — dihydroxyhopan, 5,7 mg Fungisterol ((3B,5a,22E) — ergosta — 6,8,22 — trien — 3 — ol) (Nguyễn Ngọc Tuan, 2017).

Gia tri dược liệu Adenosine có chức năng quan trọng như điều chế giải phóng chat dẫn truyền than kinh (Sebastiao và ctv, 2000), tính dẻo của khớp thần kinh (Mendonca va ctv, 2001) và 5 bảo vệ thần kinh trong các trường hợp thiếu máu cục bộ, thiếu oxy và stress oxy hóa (Cunha, 2001; Ferreira va ctv, 2001; Fredholm và ctv, 2001). Ngoài ra, Adenosine đóng các vai trò khác nhau trong nhiều loại mô khác nhau. Trong hệ thống tim mạch, Adenosine tạo ra sự co mạch hoặc giãn mạch của tĩnh mạch và động mạch (Li va ctv, 1998). Adenosine điều chỉnh sự tăng sinh tế bào T và sản xuất cytokine (Hasko và Pacher, 2008).

Các nucleoside cũng ức chế quá trình phân giải mỡ và kích thích co thắt phế quản (Bouma và ctv, 1994; Graaf, 1999). N Sn n ỐC I ⁄ OH Hình 2. Cấu trúc hóa học của Adenosine (Kunhorm và ctv, 2019). Beauvericin là một loại độc tố nam mốc nỗi tiếng được sản xuất bởi nhiều loại nam như Beaveria bassiana và Fusarium spp.

Beauvericin gây độc nhiều dong tế bao ung thu, khang 10 loại vi khuẩn gram đương và 9 loại vi khuẩn gram âm (Wang và ctv, 2012). Là một chất kháng khuẩn tiềm nang, Beauvericin có thé sử dụng dé giải quyết các van đề kháng thuốc, nhiém trùng do vi khuan (Nilanonta và ctv, 2000). O oust i ^x CO Ms ics Hình 2. Cau trúc hóa hoc của Beauvericin (Chen và ctv, 2020).

Isariotins G — J, được đánh giá về hoạt tính chống lại ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum K1, và ba dong té bào ung thư (KB, MCF - 7, và NCIH187) và các tế bao Vero không ác tinh. (3R,6R) — 4 — metyl — 6 — (1 — metyletyl) — 3 — phenylmetyl — perhydro — 1,4 — oxazine — 2,5 dione: chất gây chết tế bào theo chương trình từ quả thé của 7. japonica trong tế bào ung thư bạch cầu ở người (HL — 60) phụ thuộc vào liều lượng, nằm trong khoảng từ 5 microg/ml đến 100 microg/ml (Oh và ctv, 2002). Protein tyrosine phosphatase 1B (PTP1B) được coi là chất điều chỉnh âm tính của tín hiệu thụ thé insulin, là mục tiêu thuốc tiềm năng đề điều trị bệnh tiêu đường tuýp II và các hội chứng chuyên hóa liên quan khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo Sát Hiệu Quả Của Isaria japonica Trong Việc Tích Lũy Adenosine" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng của loài nấm Isaria japonica trong việc tích lũy adenosine, một hợp chất quan trọng có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của nấm mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng của nó trong ngành nông nghiệp và y học. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà Isaria japonica có thể được sử dụng để cải thiện chất lượng sản phẩm nông nghiệp và tăng cường sức khỏe con người.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của việc bổ sung tổ yến và đẳng sâm đến sinh trưởng và hàm lượng adenosine trong nuôi cấy nấm trùng thảo cordyceps militaris, nơi khám phá ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng đến sự phát triển của nấm. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của lượng bột trùn quế bổ sung vào công thức giá thể đến sinh trưởng năng suất của nấm vân chi đen trametes versicolor l pilat và nấm vân chi đỏ trametes sanguinea l imazeki cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất nấm, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các ứng dụng của nấm trong nông nghiệp và y học.