Đặt vấn đề Nam /saria japonica (I. japonica) có nhiều tac dung được lý quan trọng đã được nghiên cứu và chứng nhận trong suốt thập kỷ qua ở một số quốc gia như Thái Lan, Nhật Ban, Hàn Quốc, Trung Quốc,. japonica chứa nhiều hợp chất sinh học đặc biệt như Adenosine, N6 — Adenosine có kha năng chống rỗi loạn nhịp tim, tăng lưu thông mạch vành,. Bên cạnh đó, các hoạt chất khác như Ergosterol peroxide, Acetoxyscirpenediol và Beauvericin được tách chiết từ nấm L.
japonica trong nuôi trồng nhân tạo có khả năng ức chế các dòng tế bao ung thư, tế bào ác tính ở người như tế bào khối u đạ dày, tế bào ung thư gan, tế bào ung thư ruột kết — ruột thắng, bệnh liên quan thần kinh và bạch cầu (Hong và ctv, 2007). Trong những năm gần đây, nuôi cấy nam J. japonica trên nhộng tam đã được nghiên cứu và chuyền giao công nghệ, tuy nhiên nuôi cấy nam J. japonica thu nhận sinh khối trên môi trường lỏng đạt năng suất cao hơn, thời gian ngắn hơn, hạn chế nguy cơ nhiễm và có tiềm năng áp được áp dụng ở quy mô công nghiệp (Masuda và ctv, 2014).
Nuôi trồng trong môi trường lỏng dược chất được tiết ra và tích lũy trong môi trường lỏng mà không cần qua quá trình chiết xuất (Das và ctv, 2009, 2010; Fan và ctv 2012, Kang và ctv, 2014). Theo nghiên cứu của Supothina và ctv (2011) cho thây hàm lượng dược chất Beauvericin nuôi trồng trên môi trường gạo và tự nhiên thấp hơn nhiều so với nam J. japonica được nuôi trồng trong môi trường lỏng. Việc tận dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên sẵn có, rẻ tiền, sử dụng tiện lợi, thích hop cho sự sinh trưởng và phát triển của nắm Đông Trùng Ha Thảo (ĐTHT) đang là một hướng tiếp cận mới trong các nghiên cứu hiện nay.
Từ thực tế đó, nhiều nhà nghiên cứu đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sự sinh trưởng phát triển nam J. Trong số các loại nguyên liệu chứa hàm lượng đạm cao, cần thiết cho sự tăng trưởng sợi nam J. japonica thì lòng đỏ trứng gà công nghiệp, bột đậu nành, cao chiết thịt bò và cao chiết nắm men là nguồn nguyên liệu đầy tiềm năng dùng đề nuôi trồng nam J. Chinh vi thé, dé tai “ Khao sat hiéu quả của một sỐ nguồn đạm tự nhiên đến sự phát triển và kha năng tích lũy hàm lượng Adenosine của nam J.
japonica nuôi cấy trong môi trường lỏng tĩnh” được thực hiện nhằm tạo nguồn sinh khối sợi nam từ những nguyên liệu tự nhiên an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm nuôi cấy, đạt hiệu quả kinh tế và thay thế cho nguyên liệu bột nhộng tằm. Mục tiêu đề tài Khảo sát hiệu quả của một số nguồn đạm tự nhiên đến sự phát triển và tích lũy hàm lượng Adenosine trong hệ sợi nam J. japonica nuôi cấy trong môi trường lỏng tĩnh nhằm tìm nguồn nguyên liệu thay thế bột nhộng tằm. Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Khảo sát sự phát triển nam 7.
japonica trên các loại đạm khác nhau trên môi trường lỏng tĩnh. Nội dung 2: Khảo sát khối lượng đạm tối ưu cần cung cấp cho môi trường lỏng tĩnh không sử dụng nhộng tằm. TONG QUAN TÀI LIEU 2. Giới thiệu về nam Jsaria sp.
Chi nam Jsaria bao gồm các loài côn trùng gây bệnh quan trọng, chiếm số lượng lớn các loài thuộc họ Cordycipitaceae. Hiện nay, loài 7saria đã được tìm thay ở khắp các châu lục trên Trái đất với 284 loài được mô tả nhưng 72 loài được chấp nhận rộng rãi và có nhiều ứng dụng trong dược phẩm và nông nghiệp. Đã có 11 loài Jsaria được ghi nhận ở Việt Nam. Trong nghiên cứu của chúng tôi tại Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, tỉnh Sơn La và Vườn quốc gia Xuân Son, tỉnh Phú Thọ, đã thu thập được 51 mẫu nam trên au trùng Lepidoptera và Coleoptera, trong đó có 5 mẫu nam thuộc chi Jsaria.
Dựa trên các đặc điểm hình thái và phân tử, các mẫu được xác định là Isaria cicadae, Isaria fumosorosea, Isaria tenuipes va Isaria amoene — rosea. Cần có những nghiên cứu sâu hon dé làm rõ Jsaria sp. Tổng quan về nam I. Vị trí và phân loại 2.
Vị trí VỊ trí theo nghiên cứu của Sung năm 2007: Ngành : Ascomycota Lớp : Sordariomycetes Bộ :Hypocreales Ho : Cordycipitaceae Chỉ: Isaria Loài : Isaria japonica Yasuda Hình 21. Naw ƒ janonicn nền, FB: quả thể, HI: côn trùng ký chủ, :. japonica thuộc giỗng DTHT, chủ yêu lây nhiễm trên côn trùng Lepidopteran và dẫn đến cái chết cho chúng. Sau đó, sinh sản quả thê từ xác côn trùng và giải phóng bào tử màu trắng nên có tên gọi khác là bông tuyết trùng thao (Che va ctv, 2014).
Trong tự nhiên, loài nam này tồn tại 2 giai đoạn: giai đoạn hữu tính có tên là Cordyceps takaomontana Yakushiji Kumayawa, còn giai đoạn vô tính tên là /saria tenuipes Peck. Samson (Yokoyama, 2003), nhiều nghiên cứu đã đưa ra các tên đồng nghĩa như ?saria japonica Yasuda hoặc Paecilomyces tenuipes (Peck. Đặc điểm hình thái Hình thái của thé quả nắm gồm 2 phan chính: cuống nam và tế bào sinh bao tử vô tính. Cuống nam có màu vàng chanh, kích thước biến động tùy thuộc vào điều kiện phát triển và số lượng quả thể có trong một ký chủ, thường 0,5 — 4,5 mm.
Phía trên của cuống nam là tế bào sinh bao tử vô tính, phân nhiều nhánh ở phía đầu của sợi nắm va gần như phủ toàn bộ phía đầu sợi nắm, bào tử vô tính vách dày, không màu, không vách ngăn, hình hạt đậu hơi cong ở giữa, kích thước 0,5 — 1 x 2,5 — 3 um (Pham Quang Thu va ctv). ane ay Se ee Hình 2. japonica và đặc điểm trên môi trường đĩa thạch. (a) bào tử được tạo ra ở dau phialide theo chuối; (b) bào tử hình thoi; (c) bào tử có thành nhăn.
sự phat trién nam trên môi trường (d) PDA;(e) CMA;(f) CZA sau 4 ngày cấy nam (Kassam va ctv, 2022). Thành phan hóa học và giá trị dược liệu của nấm LI. Thành phần hóa học Adenosine và Beauverincin: hàm lượng Adenosine đạt 0,76 mg/g va Beauverincin 1,68 mg/g khô. Với ham lượng hoạt chat Adenosine và Beauverincin được coi là tiềm năng dé phat triển thực phẩm chức năng và dược liệu (Đỗ Tiến Mạnh và ctv, 2016).
Acid béo: quả thé của 7. japonica rất giàu axit béo không bão hòa với khoảng 79% tổng lượng axit béo. Các hàm lượng axit béo chính là 38,35% axit oleic, 28,30% axit linolenic và 12,35% axit linoleic trong axit chưa bão hòa và 17,08% axit palmitic trong axit bão hòa (Hong va ctv, 2007). Acid amin: tổng hàm lượng 17,09 mg/g trong qua thé nam 7.
japonica như Aspartic acid 0,76 mg/g, Serine 1,19 mg/g, Glutamic acid 0,85 mg/g Glycine 1,77 mg/g, Histidine 0,61 mg/g, Arginine 2,21 mg/g, Threonine 1,07 mg/g, Alanine 0,97 mg/g, Proline 1,68 mg/g, Tyrosine 1,51 mg/g, Valine 0,87 mg/g, Methionine 0,36 mg/g, Lysine 0,53 mg/g, Isoleucine 0,64 mg/g, Leucine 1,08 mg/g, Phenylalanine 0,99 mg/g (Hong va ctv, 2007). Nhiều nghiên cứu cung cho thay nam 7. japonica va DTHT C. sinesis có thành phan axit amin tương tự nhau nhưng về số lượng 1 số axit amin của nam 7.
japonica nuôi nhân tạo cao hơn nam C. sinesis tự nhiên (Chen va Chen, 1990). Nguyên tổ khoáng và vitamin: các nguyên tố trung lượng K, Ca, Na và các nguyên tố vi lượng Fe, Cu, Zn, Mn, Se trong nam, trong đó hàm lượng Zn rất cao đạt từ 193 đến 255 ng/Kg. 7 loại vitamin A, B1, B3, B6, C, D, E có mặt trong nắm DTHT tằm dâu J.
japonica, trong đó vitamin D có hàm lượng cao hơn cả, đạt 242 mg/10g (Nguyễn Mậu Tuấn, 2011). Đường: tông số đường hòa tan trong quả thé là 24 mg/g: 3,71 mg/g Glycerol, 9,21 mg/g Glucose, 8,4 mg/g Mannitol và 2,67 mg/g Sucrose (Hong va ctv, 2007). Các hợp chat quan trọng khác: 15 hợp chất từ dich chiết methanol của sợi nam kí sinh côn trùng nam 7. japonica kết hợp phương pháp chiết xuất và sắc kí cho thay 123 mg ergosterol, 38 mg Adenosine, 31 mg ergosterol peroxide, 30 mg Uracil, 25 mg Beauveriolide I, 16,5 mg d— mannitol, 15 mg tricin, 14,5 mg axit 3 — mino butanoic, 13 mg isarin, 13 mg axit 2 — hydroxyl — 3 — phenylpropanoic, 9,5 mg (17R) — 17 — methylincisteriol, 8 mg 4,4 — dimethyl — 5a — ergosta — 8,24(28) — dien — 3B — ol, 7 mg 3 — O — ferulylcycloartenol, 6,4 mg 118,22 — dihydroxyhopan, 5,7 mg Fungisterol ((3B,5a,22E) — ergosta — 6,8,22 — trien — 3 — ol) (Nguyễn Ngọc Tuan, 2017).
Gia tri dược liệu Adenosine có chức năng quan trọng như điều chế giải phóng chat dẫn truyền than kinh (Sebastiao và ctv, 2000), tính dẻo của khớp thần kinh (Mendonca va ctv, 2001) và 5 bảo vệ thần kinh trong các trường hợp thiếu máu cục bộ, thiếu oxy và stress oxy hóa (Cunha, 2001; Ferreira va ctv, 2001; Fredholm và ctv, 2001). Ngoài ra, Adenosine đóng các vai trò khác nhau trong nhiều loại mô khác nhau. Trong hệ thống tim mạch, Adenosine tạo ra sự co mạch hoặc giãn mạch của tĩnh mạch và động mạch (Li va ctv, 1998). Adenosine điều chỉnh sự tăng sinh tế bào T và sản xuất cytokine (Hasko và Pacher, 2008).
Các nucleoside cũng ức chế quá trình phân giải mỡ và kích thích co thắt phế quản (Bouma và ctv, 1994; Graaf, 1999). N Sn n ỐC I ⁄ OH Hình 2. Cấu trúc hóa học của Adenosine (Kunhorm và ctv, 2019). Beauvericin là một loại độc tố nam mốc nỗi tiếng được sản xuất bởi nhiều loại nam như Beaveria bassiana và Fusarium spp.
Beauvericin gây độc nhiều dong tế bao ung thu, khang 10 loại vi khuẩn gram đương và 9 loại vi khuẩn gram âm (Wang và ctv, 2012). Là một chất kháng khuẩn tiềm nang, Beauvericin có thé sử dụng dé giải quyết các van đề kháng thuốc, nhiém trùng do vi khuan (Nilanonta và ctv, 2000). O oust i ^x CO Ms ics Hình 2. Cau trúc hóa hoc của Beauvericin (Chen và ctv, 2020).
Isariotins G — J, được đánh giá về hoạt tính chống lại ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum K1, và ba dong té bào ung thư (KB, MCF - 7, và NCIH187) và các tế bao Vero không ác tinh. (3R,6R) — 4 — metyl — 6 — (1 — metyletyl) — 3 — phenylmetyl — perhydro — 1,4 — oxazine — 2,5 dione: chất gây chết tế bào theo chương trình từ quả thé của 7. japonica trong tế bào ung thư bạch cầu ở người (HL — 60) phụ thuộc vào liều lượng, nằm trong khoảng từ 5 microg/ml đến 100 microg/ml (Oh và ctv, 2002). Protein tyrosine phosphatase 1B (PTP1B) được coi là chất điều chỉnh âm tính của tín hiệu thụ thé insulin, là mục tiêu thuốc tiềm năng đề điều trị bệnh tiêu đường tuýp II và các hội chứng chuyên hóa liên quan khác.