Khảo sát hệ động mạch nuôi vạt cơ rộng ngoài qua chụp ct320 và ứng dụng trong điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp

Chuyên khảo phân tích Khảo sát hệ động mạch nuôi vạt cơ rộng ngoài qua chụp ct320 và ứng dụng trong điều trị nhiễm khuẩn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

2024

179
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giải phẫu vạt cơ rộng ngoài

1.2. Kích thước của vạt cơ rộng ngoài

1.3. Phân loại mạch nuôi cơ

1.4. Những nghiên cứu nhánh xuống động mạch mũ đùi ngoài

1.5. Nghiên cứu phẫu tích trên xác

1.6. Chụp động mạch cản quang

1.7. Chụp cắt lớp vi tính

1.8. Chẩn đoán và điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp

1.8.1. Chẩn đoán nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp

1.8.2. Chẩn đoán vị trí, giai đoạn

1.8.3. Điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp

1.9. Sử dụng vạt cơ rộng ngoài trong điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp

1.9.1. Trên thế giới

1.9.2. Tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Khảo sát động mạch mũ đùi ngoài và nhánh xuống bằng chụp CLVT 320 lát cắt

2.3. Nghiên cứu trên lâm sàng

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Khảo sát giải phẫu nhánh xuống ĐM MĐN trên CLVT

2.6. Nghiên cứu trên lâm sàng

2.7. Phương pháp xử lý số liệu

2.8. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Hình ảnh của nhánh xuống động mạch mũ đùi ngoài trên CLVT

3.2. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

3.3. Giải phẫu nhánh xuống ĐM MĐN

3.4. Kết quả trên lâm sàng

3.5. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

3.6. Kết quả phẫu thuật

3.7. Về ứng dụng chụp CLVT 320 dãy khảo sát nhánh xuống động mạch mũ đùi ngoài

3.8. Về nguyên ủy và kích thước của nhánh xuống động mạch mũ đùi ngoài

3.9. Về ứng dụng của CLVT 320 lát cắt trong quá trình phẫu thuật chuyển vạt cơ rộng ngoài

3.10. Về ứng dụng vạt cơ rộng ngoài trong điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp

3.10.1. Về đặc điểm đối tượng nghiên cứu

3.10.2. Về các phẫu thuật trước và sau khi chuyển vạt

3.10.3. Về lựa chọn phương pháp trám vạt cơ rộng ngoài

3.10.4. Về kỹ thuật mổ

3.10.5. Kết quả điều trị

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

NHỮNG HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN

NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BỆNH ÁN MINH HỌA

DANH SÁCH BỆNH NHÂN

Tóm tắt

I. Tổng quan Nghiên cứu CT320 và vạt cơ rộng ngoài là gì

Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng CT320 để khảo sát hệ động mạch nuôi vạt cơ rộng ngoài. Mục tiêu chính là ứng dụng những hiểu biết này vào việc điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp háng. Phương pháp này được kỳ vọng sẽ cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân gặp biến chứng sau phẫu thuật. Theo Hendrik Kohlhof và cs, tỷ lệ nhiễm khuẩn sau thay khớp kỳ đầu khoảng 0,4-2%, thay lại khớp khoảng 5- 15%. Việc điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp vẫn còn rất khó khăn, đặc biệt với những trường hợp nhiễm khuẩn tái phát nhiều lần. Nghiên cứu sử dụng CT Scanner đánh giá động mạch giúp bác sĩ lên kế hoạch phẫu thuật chính xác hơn.

1.1. Giải phẫu vạt cơ rộng ngoài Cơ sở cho nghiên cứu CT320

Vạt cơ rộng ngoài là một phần cơ lớn nằm ở mặt ngoài đùi, đóng vai trò quan trọng trong vận động duỗi gối. Theo Francesca Toia và cs [12], cơ rộng ngoài được chia làm ba lớp (nông, giữa và sâu). Nghiên cứu giải phẫu động mạch vạt cơ rộng ngoài rất quan trọng để hiểu rõ nguồn cung cấp máu. Việc bảo tồn chức năng cơ sau khi lấy vạt là một ưu tiên. Vạt này có tiềm năng lớn trong việc trám đầy các khuyết hổng sau phẫu thuật.

1.2. Tại sao chọn vạt cơ rộng ngoài điều trị nhiễm khuẩn khớp háng

Vạt cơ rộng ngoài có nhiều ưu điểm vượt trội. Nó có kích thước lớn, cuống mạch dài và dễ dàng xoay chuyển. Hơn nữa, việc bóc tách vạt ít gây di chứng đáng kể. Điều này làm cho vạt cơ rộng ngoài trở thành lựa chọn lý tưởng để điều trị nhiễm khuẩn khớp háng mạn tính sau thay khớp.

II. Thách thức Điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp

Nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp háng là một biến chứng nghiêm trọng. Nó gây đau đớn, hạn chế vận động và có thể dẫn đến tử vong. Tỷ lệ tái phát nhiễm khuẩn vẫn còn cao, đặc biệt ở những bệnh nhân có nhiều bệnh nền. Nhiều trường hợp dù đã phải tháo bỏ khớp nhân tạo nhưng tình trạng nhiễm khuẩn vẫn kéo dài. Việc tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả là một nhu cầu cấp thiết. Chúng tôi chưa thấy tài liệu nào công bố kết quả nghiên cứu sử dụng vạt cơ rộng ngoài điều trị những trường hợp viêm rò mạn tính sau thay khớp háng.

2.1. Biến chứng sau thay khớp háng Nhiễm khuẩn gây hậu quả nặng nề

Biến chứng nhiễm khuẩn sau thay khớp háng có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. Bệnh nhân có thể phải trải qua nhiều cuộc phẫu thuật để loại bỏ ổ nhiễm khuẩn. Trong những trường hợp nặng, việc cắt cụt chi có thể là cần thiết. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

2.2. Điều trị nhiễm khuẩn khớp háng Kháng sinh và phẫu thuật

Điều trị nhiễm khuẩn khớp háng thường bao gồm sử dụng kháng sinh và phẫu thuật. Phẫu thuật có thể bao gồm cắt lọc ổ nhiễm khuẩn, thay thế khớp hoặc sử dụng vạt cơ rộng ngoài để trám vào vùng bị tổn thương. Lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và tình trạng của bệnh nhân.

III. Phương pháp Nghiên cứu CT320 và khảo sát động mạch vạt cơ

Nghiên cứu này sử dụng CT320 để khảo sát hệ động mạch nuôi vạt cơ rộng ngoài. CT Scanner đánh giá động mạch giúp xác định vị trí, kích thước và sự phân bố của các mạch máu. Thông tin này rất quan trọng cho việc lập kế hoạch phẫu thuật và giảm thiểu rủi ro. Nghiên cứu cũng đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vạt cơ rộng ngoài trong điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp háng.

3.1. Chụp CT320 Đánh giá giải phẫu động mạch mũ đùi ngoài

Chụp CT320 là một kỹ thuật hình ảnh tiên tiến. Nó cho phép bác sĩ quan sát chi tiết hệ động mạch mũ đùi ngoài và các nhánh của nó. Việc xác định rõ ràng cấu trúc mạch máu là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả của phẫu thuật.

3.2. Kỹ thuật vạt cơ rộng ngoài Bóc tách và chuyển vạt an toàn

Kỹ thuật bóc tách vạt cơ rộng ngoài đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác. Phẫu thuật viên cần phải bảo tồn cuống mạch nuôi vạt và tránh làm tổn thương các cấu trúc lân cận. Việc chuyển vạt cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo vạt sống tốt và chức năng của chi được bảo tồn.

3.3. Giải phẫu động mạch vạt cơ rộng ngoài trên CT320 lát cắt

Dù đã có một số nghiên cứu giải phẫu về vạt đùi trước ngoài nhưng chưa có nghiên cứu nào công bố về kết quả khảo sát trên cắt lớp vi tính về nhánh xuống ĐM MĐN. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu khảo sát nhánh xuống của động mạch mũ đùi ngoài phân bố cho vạt cơ rộng ngoài trên cắt lớp vi tính 320 lát cắt.

IV. Ứng dụng Vạt cơ rộng ngoài trong điều trị nhiễm khuẩn

Nghiên cứu này tập trung vào việc ứng dụng vạt cơ rộng ngoài trong điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp. Vạt cơ này được sử dụng để trám vào các khuyết hổng và cung cấp máu cho vùng bị tổn thương. Nó cũng giúp đưa kháng sinh đến ổ nhiễm khuẩn một cách hiệu quả hơn. Tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, từ tháng 7 năm 2017 đã nghiên cứu sử dụng vạt cơ rộng ngoài hình bán đảo trám vào ổ khớp để điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp, kết quả bước đầu rất khả quan.

4.1. Trám vạt cơ rộng ngoài Lấp đầy ổ nhiễm khuẩn và phục hồi

Việc trám vạt cơ rộng ngoài vào ổ nhiễm khuẩn có nhiều lợi ích. Nó giúp lấp đầy các khuyết hổng, cải thiện lưu lượng máu và thúc đẩy quá trình lành vết thương. Vạt cơ cũng có thể giúp bảo vệ khớp và cải thiện chức năng của chi.

4.2. Kháng sinh trong điều trị Hỗ trợ vạt cơ loại bỏ nhiễm khuẩn

Việc sử dụng kháng sinh là một phần quan trọng trong điều trị nhiễm khuẩn khớp háng. Kháng sinh giúp tiêu diệt vi khuẩn và ngăn ngừa tái phát nhiễm khuẩn. Vạt cơ có thể giúp đưa kháng sinh đến ổ nhiễm khuẩn một cách hiệu quả hơn.

4.3. Phục hồi chức năng Quá trình sau phẫu thuật vạt cơ rộng ngoài

Phục hồi chức năng sau thay khớp háng là một quá trình quan trọng. Bệnh nhân cần tập luyện để cải thiện sức mạnh cơ bắp, khả năng vận động và sự cân bằng. Quá trình phục hồi chức năng giúp bệnh nhân trở lại cuộc sống bình thường.

V. Kết quả Đánh giá hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn khớp háng

Nghiên cứu này sẽ đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vạt cơ rộng ngoài trong điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp háng. Các tiêu chí đánh giá bao gồm tỷ lệ thành công của phẫu thuật, tỷ lệ tái phát nhiễm khuẩn, mức độ đau, khả năng vận động và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Đánh giá kết quả điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sẽ cho thấy liệu pháp có thực sự hiệu quả trong lâm sàng.

5.1. Đánh giá kết quả điều trị Tiêu chí thành công và thất bại

Việc đánh giá kết quả điều trị là rất quan trọng. Các tiêu chí thành công bao gồm loại bỏ hoàn toàn ổ nhiễm khuẩn, không tái phát nhiễm khuẩn và cải thiện chức năng của chi. Các tiêu chí thất bại bao gồm tái phát nhiễm khuẩn, hoại tử vạt và cần phải phẫu thuật lại.

5.2. Biến chứng sau phẫu thuật Phòng ngừa và xử trí

Phẫu thuật vạt cơ rộng ngoài có thể gây ra một số biến chứng. Các biến chứng có thể bao gồm chảy máu, nhiễm trùng, hoại tử vạt và tổn thương thần kinh. Việc phòng ngừa và xử trí biến chứng là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

VI. Tương lai Phát triển ứng dụng vạt cơ rộng ngoài hơn nữa

Nghiên cứu này mở ra nhiều hướng phát triển trong tương lai. Việc sử dụng CT320 để lập kế hoạch phẫu thuật và đánh giá kết quả điều trị có thể được mở rộng sang các lĩnh vực khác. Việc nghiên cứu sâu hơn về sinh học vạt cơ rộng ngoài có thể giúp cải thiện kết quả điều trị. Các tác giả đã nghiên cứu giải phẫu vạt cơ rộng ngoài và ứng dụng trong điều trị nhiễm khuẩn khớp háng, các kết quả nghiên cứu cho thấy vạt cơ rộng ngoài có nhánh nuôi chính là nhánh xuống của động mạch mũ đùi ngoài (ĐM MĐN), nhánh mạch này khá hằng định, không bị tổn thương bởi những phẫu thuật thay khớp háng trước đó, kích thước mạch phù hợp để thiết kế vạt có cuống hoặc vi phẫu.

6.1. Nghiên cứu sâu hơn Sinh học vạt cơ rộng ngoài

Nghiên cứu về sinh học vạt cơ rộng ngoài có thể giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của vạt và cách tối ưu hóa kết quả điều trị. Nghiên cứu có thể tập trung vào các yếu tố như lưu lượng máu, sự tăng trưởng mạch máu và quá trình lành vết thương.

6.2. Ứng dụng rộng rãi Vạt cơ trong các lĩnh vực khác

Kỹ thuật vạt cơ rộng ngoài có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Nó có thể được sử dụng để điều trị các khuyết hổng phần mềm, tái tạo các cấu trúc bị tổn thương và cải thiện chức năng của chi.

21/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Giải phẫu vạt cơ rộng ngoài 1. Đại cương Cơ rộng ngoài là một trong những cơ lớn nhất của cơ thể, cùng với cơ thẳng đùi, rộng giữa và rộng trong tạo thành khối cơ tứ đầu đùi. Cơ rộng ngoài nằm ở mặt ngoài đùi, có điểm nguyên ủy tại mấu chuyển lớn và bám tận tại gân cơ tứ đầu đùi và cánh bánh chè ngoài Hình 1.

Hình ảnh cơ rộng ngoài trên hình vẽ (Francesca Toia và cs. 2015) [12] Francesca Toia và cs [12] khi phẫu tích xác quan sát thấy cơ rộng ngoài được chia làm ba lớp (nông, giữa và sâu), được ngăn cách bới hai lớp cân nông và sâu. Lớp cân nông bám từ mấu chuyển lớn, và che phủ đầu trung tâm của cơ, lớp cân sâu có nguyên ủy từ phần giữa cơ, bám vào nền xương bánh chè. Cơ rộng ngoài có chức năng chính là góp phần vào vận động duỗi khớp 3 gối thông qua gân tứ đầu đùi, ngoài ra cơ rộng ngoài nối tiếp với cơ mông lớn, có chức năng duỗi, xoay ngoài và khép đùi [13].

Ứng dụng: với cấu tạo giải phẫu như trên, cơ rộng ngoài có khối lượng cơ đủ lớn, đủ dài để xoay, trám độn và lấp đầy ổ cối. Ngoài ra, cơ rộng ngoài chỉ góp phần vào động tác duỗi gối, xoay ngoài và khép chi dưới, nên sau khi bóc vạt chức năng khớp gối và chi thể ít bị ảnh hưởng. Kích thước của vạt cơ rộng ngoài Năm 2009, Ines Becker và cs [14] tổng hợp 15 nghiên cứu về giải phẫu cơ rộng ngoài, trong đó có 04 nghiên cứu xác định chiều dài của cơ: Wickiewicz và cs cho kết quả là 32,4cm, Friedrich và Brand cho kết quả là 30,5cm, Tate và cs cho kết quả là 30,0cm (nữ) và 34cm (nam). Francesca Toia và cs (2014) [12] đã nghiên cứu giải phẫu vạt cơ rộng ngoài trên 10 xác, sau đó áp dụng trên lâm sàng điều trị cho 23 bệnh nhân tổn thương KHPM vùng hàm mặt và chi dưới.

Kết quả thấy thể tích trung bình của cơ rộng ngoài là 438ml, của lớp nông là 203ml, các tác giả nhận thấy nhánh xuống của ĐM MĐN đi vào cơ rộng ngoài đoạn 1/3 trên, khi bóc vạt cơ rộng ngoài có cuống mạch liền hoặc tự do, phần cơ của lớp nông và nhánh xuống của ĐM MĐN chính là cơ sở thiết kết vạt cơ rộng ngoài có cuống là nhánh xuống. Trên 23 bệnh nhân nghiên cứu, tác giả thiết kế 14 vạt cơ và 9 vạt da cơ, kết quả cho thấy kích thước vạt được thiết kết rất đa dạng, từ vạt cơ kích thước khá lớn 22x13cm, cho đến khá nhỏ 4x4cm, cuống mạch có thể dài đến 17cm để phù hợp với kích thước diện KHPM, thuận lợi cho phẫu thuật nối mạch vi phẫu. Hình minh họa của thiết kế vạt cơ rộng ngoài trên hình vẽ và trên xác (Francesca Toia và cs. Smith và cs (2022) [15] nghiên cứu trên 10 xác, sau khi cắt bỏ chỏm xương đùi tác giả xác định phần của vạt cơ rộng ngoài trám vào ổ cối bằng chiều dài từ đầu ngoại vi vạt đến điểm xoay trừ đi chiều dài từ điểm xoay đến ổ cối, kết quả cho thấy vạt cơ rộng ngoài có thể trám đầy ổ cối.

Tuy nhiên, do nghiên cứu trên xác nên kích thước và thể tích của vạt chưa sát với kích thước và thể tích vạt trên cơ thể sống. Với cấu tạo cuống mạch và vạt cơ như trên, quá trình phẫu tích, phẫu thuật viên dễ dàng nhận biết vị trí, đường đi của cuống mạch, quá trình phẫu tích cũng thuận lợi do nhánh xuống của ĐM MĐN trên một đoạn 10-15cm ít phân chia nhánh. Cũng do mạch nuôi lớp nông của cơ rộng ngoài phân bố như trên, nên ta có thể bóc 1/3 ngoại vi của lớp nông cơ rộng ngoài để làm vạt hình đảo, góp phần giảm thiểu di chứng sau lấy vạt, đặc biệt là biến chứng nhiễm khuẩn, giảm sức cơ tứ đầu đùi. Phân loại mạch nuôi cơ Theo Mathes S.J and Foad Nahai [16] căn cứ vào vùng cuống mạch đi vào cơ, kích thước, số lượng, vị trí liên quan đến nguyên ủy và bám tận, đặc điểm phân bố mạch trong cơ (qua chụp cản quang) đã phân chia làm 5 loại: Loại I: Chỉ có một nhánh mạch chính đi vào cơ (Nhóm này gồm có cơ sinh đôi, thẳng đùi, cơ căng cân đùi…) Loại II: có một nhánh chính và các nhánh phụ nhỏ vào nuôi cơ.

Loại IV: có nhiều nhánh nhỏ bằng nhau đi vào cơ, từ nguyên ủy cho đến bám tận (cơ may). Loại V: có một nhánh chính đi vào cơ gần vị trí bám tận và nhiều nhánh phân đoạn vào cơ gần vị trí nguyên ủy (cơ lưng to). Hình ảnh minh họa sự phân bố mạch vào cơ (Mathes S.J and Foad Nahai, 1981) [16] 6 Căn cứ vào phân loại của Mathes S.J and Foad Nahai, mạch máu phân bố cho cơ rộng ngoài thuộc loại 2, với một nhánh chính là nhánh xuống của ĐM MĐN, ngoài ra có hai nhánh phụ đó là nhánh ngang của ĐM MĐN và nhánh xuyên của động mạch đùi sâu. Trong đó nhánh chính là nhánh làm cuống mạch của vạt cơ rộng ngoài.

Áp dụng việc phân loại này, giúp phẫu thuật viên nắm rõ nguồn cấp máu chính cho vạt, vì vậy khi thiết kế vạt có thể chỉ cần giữ động mạch chính nuôi cơ (nhánh xuống), giữ mạch này là cuống mạch, có thể thắt các cuống phụ là cách nhánh xuyên của động mạch đùi sâu cũng không gây hoại tử vạt. Những nghiên cứu nhánh xuống động mạch mũ đùi ngoài. Nghiên cứu phẫu tích trên xác. Cơ rộng ngoài được cung cấp máu chính bởi nhánh xuống của ĐM MĐN, nhánh phụ là nhánh đến từ nhánh ngang của ĐM MĐN, nhánh xuyên của động mạch đùi sâu, ngoài ra nó còn được cấp máu bởi nhánh gối ngoài tách ra từ động mạch khoeo [17], do vậy nhánh xuống của ĐM MĐN cùng với hai tĩnh mạch tùy hành và nhánh thần kinh tách từ thần kinh đùi là cuống mạch của vạt cơ rộng ngoài.

Hình vẽ bó mạch thần kinh của cơ rộng ngoài (Francesca Toia và cs. 2015) [12] 7 Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy nhánh xuống của ĐM MĐN có nguyên ủy rất đa dạng. Năm 2007 Sung-Weon Choi và cs [18] phẫu tích 38 đùi, các tác giả chia giải phẫu của ĐM MĐN thành 4 nhóm, dựa trên nguyên ủy và các nhánh: + Nhóm I: ĐM MĐN ngoài tách từ động mạch đùi sâu và nhánh xuống tách ra từ ĐM MĐN. + Nhóm II: Nhánh xuống tách trực tiếp từ ĐM đùi sâu.

+ Nhóm III: Nhánh xuống từ động mạch đùi chung. + Nhóm IV: Nhánh xuống tách từ ĐMMĐN và ĐMMĐN tách trực tiếp từ ĐM đùi chung. và cs [19] nghiên cứu 47 ĐM MĐN và các nhánh từ 25 xác tươi. Kết quả, có 38 mẫu (81%) nguyên ủy của nhánh xuống tách từ ĐM MĐN, có 6 mẫu (13%) tách từ ĐM mùi sâu, 3 mẫu (6%) tách từ ĐM đùi chung.

Đường kính của nhánh xuống tại nguyên ủy trung bình 3,0mm (2,2-4,0mm), tại đầu ngoại vi 1,3mm (0,9-1,8mm), trên đường đi nhánh xuống có phân vài nhánh cho cơ rộng trong và rộng ngoài, phần xa nhất của mạch có thể cắt cùng vạt cơ là 5-10cm trên xương bánh chè, tổng chiều dài của nhánh xuống trung bình 30,3cm (22,5-37,1mm). Maher Sabalbal (2010) [20] cho thấy nguyên ủy của nhánh xuống ĐM MĐN rất đa dạng, nó có thể từ ĐM đùi chung, đùi nông, đùi sâu và mũ đùi ngoài. Trong 3-5cm đầu tiên, nhánh xuống nằm trong cân phía dưới cơ thẳng đùi (cơ rộng giữa), có thế thấy ĐM ở phía bờ trong cơ rộng ngoài, khi đi xuống dưới nhánh xuống đi dần ra ngoài, cho các nhánh vào nuôi cơ rộng ngoài, ở 2/3 dưới ĐM giảm kích thước đáng kể và kết thúc tại ngoại vi cơ rộng ngoài, trước khi kết thúc, nó có thể tạo vòng nối với ĐM gối trên ngoài. 8 Volkan Tayfur và cs (2010) [21] nghiên cứu 30 mạch trên 15 xác thấy: nguyên ủy của cuống mạch cách khớp mu trung bình về phía dưới là 119,4mm, về phía bên ngoài trung bình 146,9mm, khoảng cách trung bình từ gai chậu trước trên đến chỗ mạch vào cơ là 136,6mm, đường kính trung bình của nhánh xuống tại nguyên ủy là 2,1mm (1,4-2,9mm), chiều dài trung bình 56,8mm (14- 170mm), số nhánh trung bình là 2,9 nhánh (1-8 nhánh) vào cơ rộng ngoài.

Khi phẫu thuật thay khớp theo đường trước trực tiếp có nguy cơ gây tổn thương động mạch mũ đùi ngoài hoặc nhánh xuống của nó. Chrisovalantis Lakhiani và cs (2012) [22] nghiên cứu tổng hợp 44 bài báo, kết quả cho thấy nhánh xuống tách từ ĐM đùi sâu ở 6,25 - 13% trường hợp, tách từ ĐM đùi chung chiếm khoảng 1-6% trường hợp, còn lại chủ yếu là xuất phát từ ĐMMĐN. Các dạng nguyên ủy của động mạch mũ đùi ngoài và nhánh xuống. và cs nghiên cứu trên 60 đùi của 30 xác tươi, nhóm nghiên cứu thấy có 54/60 mẫu có nhánh xuống, nhánh xuống có 2 tĩnh mạch tùy hành và thần kinh, 90% chi phối vào cơ rộng ngoài.

Khoảng cách từ nguyên ủy đến chỗ vào cơ 3,2  1,6cm, chiều dài từ nguyên ủy vào cơ 12  3,4mm, đường kính tại nguyên ủy 3,4  0,8mm. 54 nhánh xuống cho 134 nhánh xuyên cơ hoặc xuyên vách liên cơ lên da. Ngoải ra các nghiên cứu của Richard V Dowden và cs [23], K-D. Wolff và A Grundmann [24], Klaus-Dietrich Wolff và Frank Hölzle [13]…đều thấy vạt cơ rộng ngoài có một mạch nuôi chính là nhánh xuống của ĐM MĐN và 2 nhánh phụ, phân bố mạch nuôi cơ thuộc type II (theo phân loại của Mathes S.J and Foad Nahai), kích thước nhánh chính lớn, dài 5-15cm, có nhánh phân bố lên da.

Vạt cơ rộng, dễ bóc. Với những đặc điểm trên, ngoài sử dụng như một vạt cuống liền, vạt có thể sử dụng như một vạt vi phẫu để che phủ khuyết hổng phần mềm da đầu, vùng hàm mặt, vùng khung chậu, chi dưới.với cấu trúc như một vạt cơ hoặc da cơ. Hình ảnh bóc vạt cơ rộng ngoài trên xác tươi (Wolff K.-D và cs, 2005) [13] 10 Tại Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về nhánh xuống của ĐM MĐN, liên quan đến thiết kế vạt đùi trước ngoài. Năm 2011, Lê Diệp Linh [9] nghiên cứu trên 28 tiêu bản xác, kết quả 100% nhánh xuống có nguyên ủy từ ĐMMĐN.

Trần Đăng Khoa (2013) [10] nghiên cứu trên 60 tiêu bản thấy có 80% nhánh xuống tách từ ĐMMĐN. Năm 2015, Ngô Thái Hưng [8] nghiên cứu trên 40 tiêu bản xác, có 37/40 nhánh xuống tách từ ĐMMĐN, 2 nhánh xuống tách từ ĐM đùi sâu, 1 nhánh xuống tách từ ĐM đùi chung. Sau đó năm 2019 Dương Mạnh Chiến [25], năm 2021 Lê Hồng Phúc [11] nghiên cứu trên 30 xác với 60 tiêu bản, có 75.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu CT320 về động mạch nuôi vạt cơ rộng ngoài và ứng dụng trong điều trị nhiễm khuẩn khớp háng sau thay khớp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của động mạch nuôi vạt cơ rộng ngoài trong việc điều trị nhiễm khuẩn khớp háng, một vấn đề thường gặp sau khi thực hiện phẫu thuật thay khớp. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của động mạch mà còn đề xuất các phương pháp điều trị hiệu quả, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến pháp luật và y tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học hôn nhân trái pháp luật căn cứ xác định và biện pháp xử lý, nơi cung cấp cái nhìn về các vấn đề pháp lý trong hôn nhân. Ngoài ra, tài liệu Quyền lợi của người lao động trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền lợi của người lao động trong bối cảnh y tế. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của các nguyên tố vi lượng b mo và co đến sinh trưởng phát triển của cây đậu cove lùn phaseolus vulgaris l có thể cung cấp thêm thông tin về các yếu tố sinh học ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình.