Khảo sát đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2022

Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện đa khoa Tiền Giang năm 2022, phân tích các yếu tố liên quan.

Chuyên ngành

Bác sĩ đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

82
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giải phẫu và sinh lý của dạ dày tá tràng

2.1.1. Đặc điểm giải phẫu

2.1.2. Đặc điểm sinh lý

2.2. Đặc điểm loét dạ dày tá tràng

2.2.1. Định nghĩa

2.2.2. Giải phẫu bệnh

2.2.3. Cơ chế

2.2.4. Nguyên nhân

2.2.5. Triệu chứng

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh

3.3. Tiêu chuẩn loại trừ

3.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Thiết kế nghiên cứu

3.5.2. Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu

3.5.3. Các biến số nghiên cứu

3.5.4. Phương pháp thu thập số liệu

3.5.5. Phương pháp xử lý số liệu

3.5.6. Đạo đức nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.1.1. Phân bố theo tuổi

4.1.2. Phân bố theo giới tính

4.1.3. Phân bố theo trình độ học vấn

4.1.4. Phân bố theo nghề nghiệp

4.1.5. Phân bố theo khu vực

4.2. Đặc điểm các yếu tố nguy cơ

4.3. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

4.3.1. Đặc điểm triệu chứng

4.3.2. Đặc điểm hình ảnh nội soi

4.3.3. Đặc điểm kết quả xét nghiệm Urease nhanh

4.3.4. Đặc điểm cận lâm sàng trên bệnh nhân loét dạ dày tá tràng có xuất huyết tiêu hóa

4.3.5. Đặc điểm cận lâm sàng trên bệnh nhân loét dạ dày tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori

4.4. Các yếu tố liên quan đến loét dạ dày tá tràng

4.4.1. Mối liên quan giữa loét dạ dày tá tràng đơn thuần với mức độ tổn thương ổ loét

4.4.2. Mối liên quan giữa loét đơn thuần và loét hỗn hợp với mức độ tổn thương ổ loét

4.5. Kiến thức, thực hành về bệnh loét dạ dày tá tràng

4.5.1. Kiến thức về bệnh loét dạ dày tá tràng

4.5.2. Thực hành của bệnh nhân trong điều trị và dự phòng loét dạ dày tá tràng

4.5.3. Mối liên quan giữa đặc điểm chung với kiến thức, thực hành

4.5.4. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khảo Sát Loét Dạ Dày Tá Tràng Tại Tiền Giang

Khảo sát đặc điểm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2022 là một nghiên cứu quan trọng nhằm hiểu rõ hơn về tình hình bệnh lý này. Loét dạ dày tá tràng là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, ảnh hưởng đến nhiều người. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định tỷ lệ mắc bệnh mà còn tìm hiểu các yếu tố liên quan đến bệnh. Việc nắm rõ các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng sẽ hỗ trợ trong việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Bệnh Nhân Loét Dạ Dày

Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân loét dạ dày tá tràng thường bao gồm các triệu chứng như đau thượng vị, ợ hơi, và ợ chua. Tuy nhiên, có đến 40% bệnh nhân không có triệu chứng rõ ràng. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để điều trị kịp thời.

1.2. Tình Hình Loét Dạ Dày Tá Tràng Tại Việt Nam

Tình hình loét dạ dày tá tràng tại Việt Nam đang gia tăng, với tỷ lệ mắc bệnh khoảng 10-15% dân số. Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều bệnh nhân nhập viện do biến chứng của loét dạ dày tá tràng, điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức về bệnh.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Loét Dạ Dày

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị loét dạ dày tá tràng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Tình trạng bệnh nhân không tuân thủ điều trị, cũng như sự tái phát của bệnh là những vấn đề lớn. Việc hiểu rõ nguyên nhân và triệu chứng của bệnh sẽ giúp cải thiện kết quả điều trị.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Loét Dạ Dày

Nguyên nhân chính gây ra loét dạ dày bao gồm vi khuẩn H. pylori, sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), và các yếu tố tâm lý. Việc nhận diện các nguyên nhân này là rất quan trọng để có phương pháp điều trị hiệu quả.

2.2. Các Biến Chứng Thường Gặp Của Loét Dạ Dày

Các biến chứng của loét dạ dày tá tràng có thể bao gồm xuất huyết tiêu hóa và thủng dạ dày. Những biến chứng này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Loét Dạ Dày

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang với phương pháp khảo sát cắt ngang. Dữ liệu được thu thập từ bệnh nhân được chẩn đoán loét dạ dày tá tràng. Phương pháp này giúp xác định các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến bệnh.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang cho phép thu thập dữ liệu từ một nhóm bệnh nhân trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này giúp xác định tỷ lệ mắc bệnh và các yếu tố liên quan một cách chính xác.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và hồ sơ bệnh án. Các thông tin về triệu chứng, tiền sử bệnh và kết quả xét nghiệm được ghi nhận để phân tích.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Loét Dạ Dày Tại Tiền Giang

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang là khá cao. Các triệu chứng lâm sàng phổ biến nhất là đau thượng vị và ợ chua. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có sự liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và tình trạng bệnh.

4.1. Tỷ Lệ Bệnh Nhân Loét Dạ Dày

Tỷ lệ bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện là 26-30%. Điều này cho thấy sự phổ biến của bệnh trong cộng đồng và cần có các biện pháp can thiệp kịp thời.

4.2. Đặc Điểm Triệu Chứng Của Bệnh Nhân

Các triệu chứng như đau bụng, ợ hơi, và khó tiêu là những triệu chứng chính. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này có thể giúp giảm thiểu biến chứng.

V. Kết Luận Về Khảo Sát Loét Dạ Dày Tại Tiền Giang

Khảo sát đặc điểm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2022 đã cung cấp nhiều thông tin quý giá. Nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức về bệnh và cải thiện quy trình điều trị. Các biện pháp phòng ngừa và giáo dục bệnh nhân là rất quan trọng.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Loét Dạ Dày

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn và nâng cao nhận thức cộng đồng về bệnh loét dạ dày tá tràng.

5.2. Đề Xuất Các Biện Pháp Can Thiệp

Cần có các chương trình giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân và cộng đồng về loét dạ dày tá tràng. Việc này sẽ giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh và biến chứng liên quan.

02/07/2025
Khảo sát đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giải phẫu và sinh lý của dạ dày tá tràng 1. Đặc điểm giải phẫu Dạ dày được mô tả như hình chữ J là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa, nối thực quản và tá tràng, nằm ở vị trí vùng thượng vị lệch trái và có hình dạng túi rỗng, có hai mặt trước và sau, hai bờ cong nhỏ và bờ cong lớn, hai đầu. Dạ dày được chia ra các thành phần bao gồm: tâm vị, đáy vị, thân vị, môn vị.

Dạ dày có thể thay đổi hình dạng khi thay đổi về tư thế, tuổi, giới, lượng thức ăn. Hệ lưới mạch máu và mạch bạch huyết của dạ dày thì phong phú. Trong đó, các động mạch chính của dạ dày chạy dọc theo bờ cong dạ dày tạo thành hai vòng động mạch gồm: động mạch vị trái, động mạch vị phải ở bờ cong nhỏ, động mạch vị mạc nối trái, động mạch vị mạc nối phải ở bờ cong lớn. Các động mạch này đều bắt nguồn từ động mạch thân tạng.

Dạ dày được chi phối bởi hai thân thần kinh X ở trước và sau thuộc hệ đối giao cảm và những sợi thần kinh từ đám rối tạng thuộc hệ giao cảm [36]. Giải phẫu dạ dày (Nguồn: Nguyễn Hoàng Vũ, Giải Phẫu Học) [36] Tá tràng là một phần của ruột non có hình chữ C, dài khoảng 25cm, từ môn vị đến góc tá hỗng tràng. Tá tràng chia thành bốn phần: Phần trên còn gọi là D1, có hai phần ba đoạn này hơi phình to và có thể di động, được gọi là hành tá tràng 4 và được phủ bởi phúc mạc liên tục với phúc mạc của dạ dày. Phần xuống còn gọi là D2 nối với D1 qua góc tá tràng trên.

Phía trong của tạng này là đầu tụy và ống mật chủ. Bên trong có hai nhú gồm nhú tá lớn có lỗ đổ của ống mật chủ và ống tụy chính, nhú tá bé có lỗ đỗ của ống tụy phụ. Phần ngang còn gọi là D3 tiếp nối với D2. Phần lên còn gọi là D4 tiếp nối với D3.

Tá tràng được cấp máu bởi các nhánh của động mạch vị tá tràng [36]. Giải phẫu tá tràng (Nguồn: Nguyễn Hoàng Vũ, Giải Phẫu Học) [36] 1. Đặc điểm sinh lý Niêm mạc dạ dày có rất nhiều tuyến như các tuyết nhầy, tuyến axit, tuyến môn vị. Tuyến tiết nhầy hiện diện ở khắp bề mặt niêm mạc dạ dày.

Tuyến axit thì có ở đáy vị và thân vị được cấu tạo bởi 3 loại tế bào là tế bào cổ tuyến bài tiết chất nhầy, tế bào thành tiết HCl và yếu tố nội tại, tế bào chính tiết pepsinogen được hoạt hóa thành pepsin trong môi trường axit. Tuyến môn vị có ở hang vị được cấu tạo bởi những tế bào cổ tuyến tiết nhầy, còn tế bào G tiết ra hormon gastrin đi vào trong máu và một số tế bào nội tiết. Khoảng 2 lít dịch vị được bài tiết mỗi ngày. Tính chất của dịch vị là không màu, quánh , pH từ 2 đến 3.

Dịch vị có vai trò tiêu hóa thức ăn và diệt khuẩn. Sự bài tiết HCl được điều hòa bởi các chất trung gian thần kinh và hormon như acetylcholin, peptic giải phóng gastrin từ thần kinh ruột, gastrin từ tế bào G, histamin từ tế bào ưa bạc và somatostatin từ tế bào D ức chế tiết axit [10], [22], [30], [31]. Tuyến axit ở đáy vị và thân vị (Nguồn: Trần Văn Ngọc, Sinh Lý Học Y Khoa) [22] 1. Đặc điểm loét dạ đày tá tràng 1.

Định nghĩa Loét dạ dày tá tràng là tình trạng tổn thương bề mặt niêm mạc dạ dày vượt quá lớp cơ niêm dưới tác động của dịch vị [2], [11]. Giải phẫu bệnh Loét cấp thường nhỏ kích thước dưới 10mm, hình tròn và ít khi qua lớp niêm mạc. Đáy ổ loét do sự giáng hóa của máu nên có màu nâu xám. Khác với LDDTT mạn, loét cấp do yếu tố tâm lý có thể gặp ở vị trí bất kỳ của dạ dày.

Có thể chỉ đơn độc nhưng thường nhiều ổ xuất hiện khắp dạ dày tá tràng. Các nếp niêm mạc quanh ổ loét, hầu như là bình thường, vùng rìa và đáy ổ loét mềm mại [37]. Loét mạn thường gặp ổ loét ở tá tràng hơn dạ dày với tỷ lệ 4:1. Vị trí thường gặp nhất của ổ loét ở tá tràng là đoạn ngay sau cơ thắt môn vị và thành trước gặp nhiều hơn thành sau.

Vị trí thường thấy nhất của ổ loét dạ dày là bờ cong nhỏ, gần chỗ khuyết góc, ít gặp nhất ở thành trước, thành sau và bờ cong lớn. Đa số chỉ có một ổ loét, khoảng 10 – 20% số bệnh nhân có đồng thời ổ loét ở dạ dày và tá tràng. Ổ loét có kích thước <3mm hầu hết là những loét trợt nông, các tổn thương >6mm thì hầu như chắc chắn là loét, khoảng >50% LDDTT <20mm nhưng 10% trường hợp có đường kính >40mm, vách ổ loét dựng đứng, bờ ổ loét không gồ cao. Đáy 6 ổ loét thường nhẵn và sạch.

Độ sâu của ổ loét giới hạn ở lớp niêm mạc và dưới niêm mạc hay có thể ăn sâu đến lớp cơ. Trường hợp ổ loét xuyên thủng toàn bộ dạ dày, đáy ổ loét có thể được mạc nối, gan, tụy bịt kín lại. Khi ổ loét lành và hóa sẹo, nó có thể gây co kéo, tạo ra các nếp gấp niêm mạc tỏa ra xung quanh theo hình nan hoa hoặc gây hẹp môn vị [37]. Cơ chế Loét dạ dày tá tràng gây ra bởi sự mất cân bằng giữa 2 yếu tố là yếu tố tấn công gồm HCl, pepsinogen và yếu tố bảo vệ gồm chất nhầy, sự tưới máu, khả năng hàn gắn.

Sự mất cân bằng này có thể do nhiều nguyên nhân gây ra trong đó vai trò của vi khuẩn H. pylori và NSAIDs là rất quan trọng [18]. Cơ chế bảo vệ niêm mạc dạ dày tá tràng: sự tiết nhầy của tế bào biểu mô bề mặt, tạo ra lớp chất nhầy phủ trên bề mặt niêm mạc. Các tế bào biểu mô bề mặt chế tiết bicarbonate vào trong lớp chất nhầy, tạo ra vi môi trường pH trung tính cho bề mặt tế bào.

Các tế bào biểu mô có khả năng tăng sinh tái tạo nhanh chóng thay thế các tế bào bị tổn thương, đảm bảo sự toàn vẹn lớp biểu mô bề mạc. Hệ thống tưới máu niêm mạc phong phú, cung cấp oxy, bicarbonat và các chất dinh dưỡng cần thiết cho biểu mô, đồng thời chuyển đi các ion H+ bị khuếch tán ngược từ lòng ống vào trong niêm mạc, duy trì tốt hoạt động chuyển hóa tế bào và tái tạo. Mô đệm niêm mạc sản xuất prostaglandin, kích thích sự tiết nhầy và bicarbonate, duy trì việc tưới máu niêm mạc [22]. Có nhiều tác nhân có thể gây mất sự cân bằng giữa cơ chế bảo vệ niêm mạc và tác động của axit, pepsin dẫn đến LDDTT mạn tính như: H.

pylori, thuốc lá, rượu, thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, u sản xuất gastrin. pylori là tác nhân quan trọng nhất gây ra tình trạng mất cân bằng trên. Các tác nhân này được tìm thấy ở hầu hết các bệnh nhân bị LDDTT và 70% bệnh nhân loét dạ dày (LDD). Cơ chế tác động của H.

pylori rất phức tạp: sản xuất protease làm hủy glycoprotein trong chất nhầy dạ dày, sản xuất phospholipases làm tổn thương tế bào biểu mô bề mặt, giải phóng các chất trung gian hóa học thu hút và hoạt hóa các tế bào viêm, làm niêm mạc càng bị tổn thương hơn nữa, khiến sự sản xuất 7 chất nhầy càng giảm, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu do H. pylori sản xuất thúc đẩy sự hình thành huyết khối làm tắc nghẽn các mạch máu nuôi niêm mạc, kích thích sự tiết gastrin làm tăng sản xuất axit. Vì vậy, khi dùng kháng sinh tiêu diệt H. pylori thì ổ loét sẽ nhanh lành hơn và ít bị tái phát [2], [22].

Nguyên nhân Tác dụng phụ NSAIDs là nguyên nhân gây LDDTT thường gặp nhất với các triệu chứng ợ hơi, khó tiêu, khó chịu và diễn tiến kéo dài dẫn đến các biến chứng nặng như XHTH, thủng tạng rỗng. Nguyên nhân do ức chế enzyme cyclooxygenase (COX) làm giảm sản xuất prostaglandin, giảm tưới máu đến dạ dày, giảm bài tiết chất nhầy và HCO3, giảm quá trình sửa chữa và phân bào. NSAID còn là một axit yếu và không bị ion hóa bởi pH dạ dày nên thuốc sẽ dễ dàng khuếch tán qua lớp chất nhầy vào niêm mạc dạ dày gây tổn thương biểu mô dạ dày [2], [11]. pylori là nguyên nhân chủ yếu gây viêm dạ dày (VDD) cấp và mạn, LDDTT và ung thư dạ dày (UTDD).

VDD chủ yếu ở hang vị có khả năng cao trở thành loét tá tràng (LTT) do H. pylori làm giảm số lượng tế bào D tiết Somatostatin gây giảm ức chế tiết Gastrin dẫn đến tăng tiết Gastrin kéo theo kích thích tế bào thành tăng tiết axit làm chuyển sản niêm mạc tá tràng thành niêm mạc dạ dày để thích ứng với môi trường axit, sau đó vi khuẩn H. pylori sẽ di chuyển xuống vùng chuyển sản ở tá tràng gây viêm loét tá tràng. Đồng thời VDD mạn toàn bộ có khả năng gây LDD và ung thư biểu mô tuyến dạ dày do niêm mạc vùng thân vị bị viêm nên lượng axit được bài tiết ra ít hơn gây ra môi trường thiểu toan tạo điều kiện cho vi khuẩn và tế bào viêm sản xuất nitrogen và oxygen gây UTDD [11], [14].

Yếu tố tinh thần: Rối loạn cấp tính có thể phát hiện qua nội soi chủ yếu trên người bệnh nặng nhập khoa chăm sóc tích cực trong 24 giờ đầu. Ở các bệnh nhân nằm cấp cứu thường gặp như: bỏng, nhiễm trùng huyết, thở máy, chấn thương sọ não, suy gan, suy thận, viêm tụy cấp… [2], [11]. Trong khi, rối loạn mạn tính như 8 căng thẳng thần kinh kéo dài, những chấn thương tâm lý sẽ gây co mạch và tăng tiết axit làm cho niêm mạc tổn thương dẫn tới loét [2], [33]. Hút thuốc lá: làm hạn chế liền sẹo và làm thuận lợi cho bệnh tái phát, có lẽ do nó làm cản trở quá trình tổng hợp prostaglandin [2], [44].

Ăn uống: ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, thức ăn không đủ chất dinh dưỡng hoặc ăn no nhưng không được nghỉ ngơi, đều có thể gây tác động không tốt tới niêm mạc dạ dày, từ đó góp phần vào phát sinh bệnh [11]. Ngoài ra, loét còn liên quan đến bệnh mạn tính, u bài tiết Gastrin [4]. Triệu chứng Đau bụng chủ yếu ở thượng vị là triệu chứng gần như có tất cả bệnh nhân với tính chất có thể từ khó chịu, đau âm ỉ cho đến đau dữ dội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo Sát Đặc Điểm Loét Dạ Dày Tá Tràng Tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Tâm Tiền Giang 2022" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình loét dạ dày tá tràng tại một trong những bệnh viện lớn ở Tiền Giang. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân mà còn chỉ ra những yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh lý này. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách nhận diện và điều trị loét dạ dày tá tràng, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng phòng ngừa bệnh.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu tình hình kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị nội trú bằng insulin tại bệnh viện đa khoa thành phố cần thơ năm 2018 2019, nơi cung cấp thông tin về kiểm soát bệnh tiểu đường, một vấn đề sức khỏe phổ biến có thể liên quan đến loét dạ dày.

Ngoài ra, tài liệu Suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp cũng có thể mang lại cái nhìn bổ ích về các bệnh lý nội khoa có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quát của bệnh nhân.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị của colchicine ở bệnh nhân bệnh lý viêm màng ngoài tim cấp sau nhồi máu cơ tim, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị trong các tình huống khẩn cấp liên quan đến tim mạch.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các vấn đề sức khỏe quan trọng.