Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nước uống là nhu cầu thiết yếu hằng ngày phục vụ trực tiếp cho đời sống con người. Trong bối cảnh xã hội phát triển và mức sống ngày càng được nâng cao, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nước uống đóng chai và nước khoáng thiên nhiên tăng trưởng nhanh chóng nhờ tính tiện dụng, kiểu dáng đa dạng và sự phong phú về phân khúc giá. Phần lớn nguồn cung trên thị trường xuất phát từ các cơ sở sản xuất có quy mô vừa và nhỏ. Dẫn liệu thống kê năm 2009 cho thấy tại Thành phố Hồ Chí Minh có 326 cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, đóng bình được cấp phép; tại Sóc Trăng có khoảng 70 cơ sở; An Giang và Đồng Tháp có khoảng 50 cơ sở; và Vĩnh Phúc có 34 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.
Bên cạnh các cơ sở chấp hành nghiêm túc quy chuẩn chất lượng, thị trường vẫn tồn tại nhiều đơn vị sản xuất không đáp ứng đầy đủ các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. Năm 2015, các cơ quan chức năng đã phát hiện và xử lý nhiều sai phạm nghiêm trọng: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Kon Tum kiểm tra 8 cơ sở và xử phạt 4 cơ sở do nhân sự chưa khám sức khỏe định kỳ, thiếu chứng nhận kiến thức an toàn thực phẩm, không mặc trang phục bảo hộ và vi phạm khoảng cách an toàn với nguồn ô nhiễm; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Quảng Ngãi xử phạt và đình chỉ cơ sở Đại Dương do sử dụng nguồn nước có nguy cơ ô nhiễm cao, bố trí dây chuyền không theo nguyên tắc một chiều và khu vực chiết rót tạm bợ. Việc sử dụng sản phẩm kém chất lượng dẫn đến nguy cơ bùng phát các bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa và hô hấp, trong đó các chủng vi sinh vật chỉ thị và gây hại phổ biến gồm Coliforms, Escherichia coli, Enterococci, Pseudomonas aeruginosa và bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sulfit.
Để đánh giá thực trạng vệ sinh an toàn của các loại nước uống lưu thông trên thị trường, khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các nội dung nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quan về đặc tính sinh học, khả năng gây bệnh và phương pháp kiểm nghiệm đối với 5 chỉ tiêu vi sinh vật: Coliforms, Escherichia coli, Enterococci, Pseudomonas aeruginosa và bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sulfit.
- Khảo sát tỷ lệ và mức độ nhiễm 5 chỉ tiêu vi sinh trên trong các mẫu nước uống đóng chai và nước khoáng thiên nhiên dựa trên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 6-1:2010/BYT.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: 30 mẫu nước uống đóng chai (gồm các nhãn hiệu như Dasani, Wow, Sapuwa, Bidrico, Sanna, Vinawa...) và 30 mẫu nước khoáng thiên nhiên (gồm Lavie, Vĩnh Hảo, Thạch Bích...).
- Phạm vi không gian: Các mẫu được thu thập ngẫu nhiên tại các cửa hàng trên địa bàn Thành phố Thủ Dầu Một và Thị xã Thuận An (tỉnh Bình Dương), kết hợp với các mẫu do doanh nghiệp gửi đến kiểm nghiệm tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3), Khu Thí nghiệm Biên Hòa 1, tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực nghiệm từ tháng 10/2015 đến tháng 04/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung tiêu chuẩn và văn bản pháp lý áp dụng
Đề tài xây dựng trên hệ thống các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát chất lượng nước uống:
- QCVN 6-1:2010/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai do Bộ Y tế ban hành ngày 02/06/2010. Quy chuẩn quy định 5 chỉ tiêu vi sinh vật bắt buộc kiểm tra (Chỉ tiêu loại A).
- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (ban hành theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT), dùng làm căn cứ kiểm soát nguồn nước đầu vào dùng trong chế biến nước đóng chai.
- Tiêu chuẩn kiểm nghiệm vi sinh vật chuyên ngành:
- TCVN 6187-1:2009 (tương đương ISO 9308-1:2000 / Cor 1:2007): Phát hiện và định lượng Coliforms và Escherichia coli.
- TCVN 6189-2:2009 (tương đương ISO 7899-2:2000): Phát hiện và định lượng Enterococci (Streptococci phân).
- TCVN 8881:2011 (tương đương ISO 16266:2006): Định tính và định lượng Pseudomonas aeruginosa.
- TCVN 6191-2:1996 (tương đương ISO 6461-2:1986): Phát hiện và định lượng bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sulfit (Clostridia).
- TCVN 6263:1997 (ISO 8261) và TCVN 5993 (ISO 5667-3): Hướng dẫn kỹ thuật chuẩn bị, đồng nhất, bảo quản và lưu trữ mẫu nước.
Nguyên lý phương pháp màng lọc (Membrane Filtration Method)
Phương pháp màng lọc được áp dụng nhằm định lượng vi sinh vật trong môi trường mẫu có mật độ tế bào thấp. Mẫu nước với thể tích xác định (250 ml đối với Coliforms, E. coli, Enterococci, P. aeruginosa; 50 ml đối với bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sulfit) được hút chân không qua màng lọc cellulose ester kỵ nước có kích thước lỗ lọc 0,45 µm (hoặc 0,2 µm). Toàn bộ tế bào vi sinh vật được giữ lại trên bề mặt màng. Sau đó, màng lọc được đặt tiếp xúc trực tiếp trên bề mặt môi trường thạch dinh dưỡng chọn lọc chuyên biệt để nuôi ủ ở điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định. Số lượng khuẩn lạc đặc trưng hình thành được đếm và chuyển sang các bước thử nghiệm sinh hóa khẳng định.
Hóa chất, môi trường nuôi cấy và thiết bị
- Môi trường chọn lọc và phân lập: Môi trường thạch Lactose TTC agar, Tryptone soya agar (TSA), thạch Ferit Sulfit agar (thạch sắt sulfit), Slanetz & Bartley agar, Bile aesculin azide agar, Pseudomonas Agar base (CN agar), canh thang Tryptophan, thạch King’s B, môi trường canh Acetamide broth.
- Hóa chất và thuốc thử sinh hóa: Cồn 70°, cồn 96°, thuốc thử Oxidase, thuốc thử Kovacs’, thuốc thử Nessler.
- Trang thiết bị: Hệ thống màng lọc chân không, phễu lọc vô trùng, tủ ấm nuôi cấy vi sinh, tủ sấy, tủ cấy vô trùng, nồi hấp tiệt trùng, đèn tử ngoại (UV bước sóng 360 ± 20 nm), kính hiển vi điện tử.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết hai nội dung trọng tâm:
- Tổng quan về đơn vị thực tập - Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3): Giới thiệu cơ cấu tổ chức thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng – Bộ Khoa học và Công nghệ; các chứng nhận hệ thống quản lý ISO 9001, ISO/IEC 17025 (năng lực phòng thử nghiệm), ISO/IEC 17020 và ISO/IEC 17043. Phòng thử nghiệm Vi sinh – GMO của QUATEST 3 giữ vai trò là Phòng thử nghiệm đối chứng ASEAN (ARL) trong khuôn khổ chương trình EC – ASEAN.
- Tổng quan lý thuyết chuyên môn:
- Phân biệt định nghĩa và tiêu chuẩn kỹ thuật giữa nước uống đóng chai và nước khoáng thiên nhiên theo QCVN 6-1:2010/BYT.
- Khái quát đặc điểm sinh học, hình thái, phân loại, nguồn gốc phân bố trong tự nhiên và cơ chế gây bệnh của 5 nhóm/loài vi sinh vật chỉ thị:
- Coliforms: Trực khuẩn Gram âm, kỵ khí tùy nghi, không sinh bào tử, lên men lactose sinh acid và sinh hơi ở 37°C trong 24–48 giờ; nhóm chịu nhiệt lên men ở 44°C.
- Escherichia coli: Trực khuẩn Gram âm thuộc nhóm Faecal Coliform, phản ứng IMViC (++--), sinh nội độc tố (enterotoxin LT, ST) và ngoại độc tố, là chỉ thị trực tiếp về mức độ nhiễm phân.
- Enterococci: Cầu khuẩn Gram dương, chuỗi ngắn, phát triển ở dải nhiệt độ rộng (10–45°C), chịu nồng độ muối 6,5% NaCl và 40% muối mật, có khả năng khử aesculin.
- Pseudomonas aeruginosa: Trực khuẩn Gram âm hiếu khí bắt buộc, di động, phản ứng oxidase (+), có khả năng sinh hai loại sắc tố hòa tan là pyoverdine (phát huỳnh quang xanh vàng dưới đèn UV bước sóng < 260 nm) và pyocyanine (màu xanh lam).
- Bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sulfit (Clostridia): Trực khuẩn Gram dương kỵ khí tuyệt đối, có khả năng tạo nội bào tử bền nhiệt, khử sulfit thành sulfid tạo kết tủa đen trong môi trường có muối sắt.
- Tổng quan về kỹ thuật màng lọc trong kiểm nghiệm vi sinh vật nước.
Phần 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng mẫu thử, phương tiện thí nghiệm và quy trình phân tích chuẩn hóa:
- Xử lý và bảo quản mẫu: Mẫu được đồng nhất bằng cách lắc đều liên tục không tạo bọt khí, thời gian thao tác không quá 3 phút; mẫu chưa phân tích được bảo quản ở 2°C – 5°C và tiến hành phân tích trong vòng 8 giờ.
- Quy trình kiểm nghiệm chi tiết từng chỉ tiêu:
- Coliforms và E. coli: Lọc 250 ml mẫu $\rightarrow$ Đặt màng lọc lên thạch Lactose TTC agar $\rightarrow$ Nuôi ủ đếm khuẩn lạc màu vàng $\rightarrow$ Cấy khẳng định trên thạch TSA (ủ 36 ± 2°C / 21 ± 3 giờ, thử phản ứng oxidase) và ống canh Tryptophan (ủ 44 ± 0,5°C / 21 ± 3 giờ, thử phản ứng sinh Indole với thuốc thử Kovacs’). Khuẩn lạc oxidase (-) là Coliforms; khuẩn lạc oxidase (-) kết hợp Indole (+) là E. coli.
- Bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sulfit: Mẫu nước được đun cách thủy ở nhiệt độ 75 ± 5°C trong 15 phút để tiêu diệt tế bào sinh dưỡng và kích hoạt bào tử $\rightarrow$ Lọc 50 ml mẫu $\rightarrow$ Đặt màng lọc lên đĩa petri, đổ trùm khoảng 18 ml thạch Ferit Sulfit agar (đã làm nguội đến 50°C) $\rightarrow$ Ủ kỵ khí ở 37 ± 1°C và đọc kết quả khuẩn lạc màu đen sau 20 ± 4 giờ hoặc 44 ± 4 giờ.
- Enterococci: Lọc 250 ml mẫu $\rightarrow$ Đặt màng lên môi trường Slanetz & Bartley $\rightarrow$ Nuôi ủ thu nhận khuẩn lạc màu đỏ/hồng $\rightarrow$ Chuyển màng lên thạch Bile aesculin azide agar được làm ấm ở 44°C $\rightarrow$ Ủ ở 44°C trong 2 giờ; phản ứng dương tính khi khuẩn lạc đổi sang màu nâu đen.
- Pseudomonas aeruginosa: Lọc 250 ml mẫu $\rightarrow$ Đặt màng lên thạch Pseudomonas Agar base (CN agar), ủ ở 22 ± 2 giờ và 44 ± 4 giờ $\rightarrow$ Đếm khuẩn lạc màu xanh (sinh pyocyanine) $\rightarrow$ Đếm khuẩn lạc phát huỳnh quang dưới đèn UV bước sóng 360 ± 20 nm $\rightarrow$ Đếm khuẩn lạc nâu đỏ và tiến hành các bước khẳng định qua phản ứng oxidase, phản ứng huỳnh quang trên thạch King’s B và phản ứng sinh ammonia trên môi trường canh Acetamide (nhỏ thuốc thử Nessler).
Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này công bố và phân tích các số liệu thực nghiệm định lượng thu được từ các nhóm mẫu:
- Đánh giá chất lượng 15 mẫu nước uống đóng chai thu thập trực tiếp tại các cơ sở kinh doanh trên địa bàn Thành phố Thủ Dầu Một và Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương (ký hiệu U1 đến U15).
- Đánh giá chất lượng 15 mẫu nước uống đóng chai do các đơn vị gửi kiểm nghiệm tại phòng thử nghiệm QUATEST 3 (ký hiệu U16 đến U30).
- Đánh giá chất lượng 15 mẫu nước khoáng thiên nhiên thu thập tại Bình Dương (K1 đến K15) và 15 mẫu gửi tại QUATEST 3 (K16 đến K30).
- So sánh tỷ lệ đáp ứng quy chuẩn giữa các nhóm chỉ tiêu, đồng thời đối chiếu các biểu hiện hình thái khuẩn lạc và phản ứng sinh hóa đặc trưng trên các môi trường thử nghiệm khẳng định.
Phần 4: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về tỷ lệ đạt chuẩn của các nhóm sản phẩm nước uống đóng chai và nước khoáng thiên nhiên; phân tích nguyên nhân gây nhiễm vi sinh vật tại các công đoạn xử lý, chiết rót và khử trùng bao bì; đề xuất các giải pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ quan quản lý và các cơ sở sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực nghiệm trên nhóm mẫu nước uống đóng chai tại Bình Dương
Dữ liệu kiểm nghiệm trên 15 mẫu nước uống đóng chai thu thập tại thị trường tỉnh Bình Dương (mã số U1 đến U15) đối chiếu với giới hạn quy định tại QCVN 6-1:2010/BYT được tổng hợp như sau:
| Chỉ tiêu vi sinh | Phương pháp thử nghiệm | Thể tích kiểm tra | Số mẫu đạt (tỷ lệ %) | Số mẫu không đạt (tỷ lệ %) | Mẫu không đạt và số lượng định lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| Coliforms | TCVN 6187-1:2009 | 250 ml | 13/15 (86,7%) | 2/15 (13,3%) | U2 ($8,3 \times 10^1$ CFU/250ml) U8 ($2,9 \times 10^1$ CFU/250ml) |
| Escherichia coli | TCVN 6187-1:2009 | 250 ml | 14/15 (93,3%) | 1/15 (6,7%) | U2 ($2,0 \times 10^1$ CFU/250ml) |
| Enterococci | TCVN 6189-2:2009 | 250 ml | 15/15 (100,0%) | 0/15 (0,0%) | Không có |
| Pseudomonas aeruginosa | TCVN 8881:2011 | 250 ml | 14/15 (93,3%) | 1/15 (6,7%) | U1 ($2,3 \times 10^1$ CFU/250ml) |
| Bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sulfit | TCVN 6191-2:1996 | 50 ml | 15/15 (100,0%) | 0/15 (0,0%) | Không có |
Các phát hiện và đóng góp chính
- Thực trạng chất lượng vi sinh: Kết quả khảo sát cho thấy nước uống đóng chai lưu thông trên thị trường Bình Dương vẫn tiềm ẩn nguy cơ nhiễm vi sinh vật. Tỷ lệ không đạt cao nhất thuộc về chỉ tiêu Coliforms (13,3%), tiếp theo là E. coli (6,7%) và P. aeruginosa (6,7%). Việc xuất hiện E. coli ở mẫu U2 cảnh báo nguy cơ nhiễm bẩn từ nguồn phân hoặc hệ thống xử lý nước chưa triệt để, trong khi sự hiện diện của P. aeruginosa ở mẫu U1 cho thấy khả năng tái nhiễm trong khâu rửa bình, bao bì hoặc khu vực chiết rót hở.
- Giá trị của kiểm định đa chỉ tiêu: Khóa luận chứng minh việc chỉ kiểm tra 2 chỉ tiêu thông thường (Coliforms, E. coli) là chưa đủ để khẳng định độ an toàn vi sinh của nước uống đóng chai; việc tuân thủ đầy đủ 5 chỉ tiêu theo QCVN 6-1:2010/BYT là cần thiết để phát hiện kịp thời các vi khuẩn gây bệnh cơ hội như Pseudomonas aeruginosa.
- Đề xuất và khuyến nghị:
- Cơ sở sản xuất cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc một chiều trong phân khu sản xuất, định kỳ vệ sinh màng lọc RO, hệ thống khử trùng tia cực tím (UV), máy sục khí ozone và quy trình thanh trùng vỏ bình, nắp chai.
- Cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các cơ sở sản xuất nước uống quy mô nhỏ lẻ trên địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về quy mô và phạm vi mẫu: Số lượng mẫu khảo sát tại thực địa giới hạn ở 15 mẫu nước uống đóng chai và 15 mẫu nước khoáng trên địa bàn Thành phố Thủ Dầu Một và Thị xã Thuận An, chưa bao quát toàn bộ các huyện, thị khác của tỉnh Bình Dương.
- Hạn chế về nhóm chỉ tiêu: Đề tài tập trung chuyên biệt vào 5 chỉ tiêu vi sinh vật theo QCVN 6-1:2010/BYT, chưa kết hợp khảo sát song song các chỉ tiêu hóa lý (hàm lượng kim loại nặng, nitrit, nitrat, dư lượng clo) và các độc tố sinh học khác.
- Hướng phát triển nghiên cứu:
- Mở rộng phạm vi lấy mẫu trên quy mô toàn tỉnh và các tỉnh lân cận theo nhiều thời điểm trong năm (mùa mưa và mùa khô) để đánh giá biến động chất lượng nước.
- Áp dụng các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại (như Real-time PCR) để định danh nhanh và xác định nguồn gốc các chủng vi khuẩn phân lập được.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và học viên chuyên ngành Công nghệ Sinh học, Vi sinh học, Quản lý Vệ sinh An toàn Thực phẩm, Công nghệ Môi trường và Kiểm nghiệm Thực phẩm. Tài liệu cung cấp quy trình thực hành chuẩn về phương pháp màng lọc định lượng vi sinh vật, kỹ thuật pha chế môi trường chọn lọc, các bước tiến hành thử nghiệm sinh hóa khẳng định (thử oxidase, Kovacs', Nessler, huỳnh quang dưới đèn UV) theo đúng các tiêu chuẩn TCVN và ISO hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật nào để đánh giá giới hạn vi sinh vật trong mẫu nước?
Khóa luận căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai (QCVN 6-1:2010/BYT) do Bộ Y tế ban hành ngày 02/06/2010.
2. Thể tích mẫu nước cần lọc đối với từng chỉ tiêu vi sinh là bao nhiêu?
Theo quy trình thí nghiệm:
- Chỉ tiêu Coliforms, Escherichia coli, Enterococci và Pseudomonas aeruginosa: Lọc 250 ml mẫu nước qua màng lọc $0,45\ \mu\text{m}$.
- Chỉ tiêu bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sulfit: Lọc 50 ml mẫu nước (sau khi đun cách thủy ở $75 \pm 5^\circ\text{C}$ trong 15 phút).
3. Kết quả khảo sát 15 mẫu nước uống đóng chai tại thị trường Bình Dương ghi nhận những mẫu nào không đạt tiêu chuẩn?
- Mẫu U1: Không đạt chỉ tiêu Pseudomonas aeruginosa (mật độ $2,3 \times 10^1\ \text{CFU}/250\text{ ml}$).
- Mẫu U2: Không đạt cả 2 chỉ tiêu Coliforms (mật độ $8,3 \times 10^1\ \text{CFU}/250\text{ ml}$) và Escherichia coli (mật độ $2,0 \times 10^1\ \text{CFU}/250\text{ ml}$).
- Mẫu U8: Không đạt chỉ tiêu Coliforms (mật độ $2,9 \times 10^1\ \text{CFU}/250\text{ ml}$).
4. Phản ứng sinh hóa nào được thực hiện để khẳng định vi khuẩn Escherichia coli sau khi nuôi ủ trên môi trường Lactose TTC?
Khuẩn lạc màu vàng trên môi trường thạch Lactose TTC được cấy chuyền sang đĩa thạch TSA để thử phản ứng oxidase và cấy vào ống canh thang Tryptophan (ủ ở $44 \pm 0,5^\circ\text{C}$ trong $21 \pm 3$ giờ), sau đó nhỏ thuốc thử Kovacs' để kiểm tra khả năng sinh Indole. Khuẩn lạc có phản ứng oxidase âm tính và Indole dương tính (xuất hiện vòng màu đỏ trên bề mặt) được khẳng định là E. coli.
5. Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa được nhận diện và khẳng định qua những đặc điểm nào?
Khuẩn lạc phát triển trên môi trường CN agar được nhận diện qua màu xanh (sinh sắc tố pyocyanine) hoặc khả năng phát huỳnh quang dưới đèn UV bước sóng $360 \pm 20\ \text{nm}$. Các khuẩn lạc nghi ngờ tiếp tục được thử nghiệm phản ứng oxidase, kiểm tra phát huỳnh quang trên môi trường King’s B và kiểm tra khả năng sinh ammonia trên môi trường canh Acetamide khi nhỏ thuốc thử Nessler.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã thực hiện khảo sát toàn diện 5 chỉ tiêu vi sinh vật theo QCVN 6-1:2010/BYT trên các mẫu nước uống đóng chai và nước khoáng thiên nhiên tại địa bàn tỉnh Bình Dương và các mẫu kiểm nghiệm tại QUATEST 3. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng các chỉ tiêu Coliforms, Escherichia coli và Pseudomonas aeruginosa vẫn xuất hiện trong một số mẫu nước uống đóng chai thương mại, phản ánh các nguy cơ mất an toàn vệ sinh trong khâu xử lý nguồn nước và chiết rót đóng chai. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, hỗ trợ nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng vi sinh tại các cơ sở sản xuất và phục vụ công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.