TRƢỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KHẢO SÁT CÁC THÀNH PHẦN BỔ SUNG VÀ QUÁ TRÌNH TIỆT TRÙNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG SINH TỐ KHOAI LANG TÍM (Ipomoea batatas L) NGUYỄN NGỌC TUYẾT AN GIANG, 6-2022 TRƢỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM KHẢO SÁT CÁC THÀNH PHẦN BỔ SUNG VÀ QUÁ TRÌNH TIỆT TRÙNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG SINH TỐ KHOAI LANG TÍM (Ipomoea batatas L) NGUYỄN NGỌC TUYẾT DTP182831 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ThS. ĐÀO VĂN THANH AN GIANG, 6-2022 Chuyên đề “ Khảo sát các thành phần bổ sung và quá trình tiệt trùng đến chất lượng sinh tố khoai lang tím”, do sinh viên Nguyễn Ngọc Tuyết thực hiện dưới hướng dẫn của ThS. Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được nghiên Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2022. Phản biện 1 Phản biện 2 ThS.
Lê Ngọc Hiệp ThS. Trần Xuân Hiển Cán bộ hƣớng dẫn ThS. Đào Văn Thanh i LỜI CẢM TẠ Kính dâng Cha, mẹ và những người thân đã hết lòng lo lắng và động viên con trong suốt quá trình học tập. Chân thành biết ơn Thầy Đào Văn Thanh đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến để chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo chuyên đề tốt nghiệp đại học chuyên ngành Công nghệ thực phẩm.
Quí Thầy, Cô Bộ môn Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học An Giang đã truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại trường. Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học An Giang đã tạo điều kiện cho chúng em thực hiện chuyên đề tốt nghiệp tại trường để nâng cao trình độ. Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ giảng viên trong Trường Đại học An Giang đã tận tình hướng dẫn cho chúng em trong thời gian qua. Tập thể lớp DH19TP2 đã quan tâm giúp đỡ, chia sẽ những khó khăn, thắc mắc trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Long xuyên, ngày 15 tháng 6 năm 2022 Ngƣời thực hiện Nguyễn Ngọc Tuyết ii TÓM TẮT Chuyên đề “Khảo sát các thành phần bổ sung và quá trình tiệt trùng đến chất lượng sinh tố khoai lang tím” được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm với mục đích là tạo ra sản phẩm mới lạ, an toàn, dễ sử dụng vừa cung cấp các dưỡng chất có lợi cho người tiêu dùng lại có thể giúp khai thác tốt nguồn nguyên liệu khoai lang tím tại Việt Nam. Để đạt được những mục tiêu đề ra, nghiên cứu sẽ được thực hiện bằng cách tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nhằm tìm ra các thông số tối ưu nhất cho quy trình chế biến như: khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ nước và khoai lang tím trong quá trình xay đến chất lượng sinh tố khoai lang tím, khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng đường và sữa bổ sung đến chất lượng sản phẩm và khảo sát ảnh hưởng của chế độ tiệt trùng đến chất lượng của sản phẩm. Kết quả nghiên cứu có được: tỷ lệ nước và khoai lang tím trong quá trình xay là 1:3 cho sản phẩm có giá trị cảm quan cao nhất. Hàm lượng đường bổ sung 6% và sữa bổ sung 10% sẽ cho sản phẩm có màu sắc, mùi, vị và trạng thái hài hòa nhất.
Để kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm và sản phẩm có chất lượng tốt nên tiệt trùng ở nhiệt độ 1150C trong thời gian 15 phút. Tóm lại, sản phẩm sinh tố khoai lang tím đảm bảo về mặt cảm quan, chất dinh dưỡng và được sự chấp nhận của người tiêu dùng. iii LỜI CAM KẾT Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng.
Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Long Xuyên, ngày 15 tháng 6 năm 2022 Ngƣời thực hiện Nguyễn Ngọc Tuyết iv MỤC LỤC Trang chấp nhận của Hội đồng……………………………………….i Lời cảm tạ. iii Lời cam kết. iv Danh sách bảng.
viii Danh sách hình. x CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU.1 Tính cần thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng nghiên cứu .4 Nội dung nghiên cứu.5 Những đóng góp của đề tài. 2 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về nguyên liệu .1 Thành phần hóa học của khoai lang tím .2 Sắc tố Anthocyanin trong khoai lang tím .3 Công dụng của khoai lang tím .2 Tổng quan về phụ gia.1 Sữa đặc có đường .3 Tổng quan các quá trình chế biến .1 Quá trình nghiền .2 Quá trình phối trộn .3 Quá trình đồng hóa .4 Quá trình tiệt trùng .4 Tổng quan về bao bì.5 Các nghiên cứu trước đây. 16 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương tiện nghiên cứu .1 Địa điểm nghiên cứu .2 Thời gian thực hiện .4 Thiết bị, dụng cụ.
Phương pháp nghiên cứu .1 Quy trình sản xuất dự kiến .2 Thuyết minh quy trình………………………………………………….3 Nội dung nghiên cứu.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu .1 Phương pháp phân tích .2 Phương pháp xử lý số liệu. 25 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Ảnh hưởng tỷ lệ nước và khoai lang tím trong quá trình xay đến chất lượng sản phẩm .1 Ảnh hưởng của tỷ lệ nước và khoai lang tím đến độ Brix, pH của sản phẩm.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ nước và khoai lang tím đến giá trị màu sắc của sản phẩm.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ nước và khoai lang tím đến giá trị cảm quan của sản phẩm.2 Ảnh hưởng của hàm lượng đường và sữa bổ sung đến chất lượng sản phẩm .1 Ảnh hưởng của hàm lượng đường và sữa bổ sung đến độ Brix, pH của sản phẩm .2 Ảnh hưởng của hàm lượng đường và sữa bổ sung đến giá trị cảm quan của sản phẩm .3 Ảnh hưởng của thời gian tiệt trùng đến chất lượng của sản phẩm .1 Ảnh hưởng của thời gian tiệt trùng đến độ Brix và pH của sản phẩm .2 Ảnh hưởng của thời gian tiệt trùng đến giá trị màu sắc của sản phẩm.3 Ảnh hưởng của thời gian tiệt trùng đến giá trị cảm quan của sản phẩm 35 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 40 PHỤ LỤC A: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG NGHIÊN CỨU.
pc1 PHỤ LỤC B: PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU. pc2 PHỤ LỤC C: PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN. pc3 PHỤ LỤC D: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ DỮ LIỆU THÍ NGHIỆM. pc5 vii DANH SÁCH BẢNG Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng của khoai lang tím trong 100g phần ăn được 4 Bảng 2: Bảng chỉ tiêu hóa lí của sữa đặc có đường.
8 Bảng 3: Chỉ tiêu cảm quan của sữa đặc có đường. 8 Bảng 4: Chỉ tiêu chất lượng nước trong thực phẩm. 10 Bảng 5: Phương pháp phân tích, đánh giá các chỉ tiêu. 25 Bảng 6: Ảnh hưởng của tỷ lệ nước và khoai lang tím đến độ Brix, pH của sản phẩm.
26 Bảng 7: Ảnh hưởng của tỷ lệ nước: khoai lang tím đến giá trị màu sắc của sản phẩm. 27 Bảng 8: Ảnh hưởng của tỷ lệ nước: khoai lang tím đến giá trị cảm quan sản phẩm. 27 Bảng 9: Ảnh hưởng của hàm lượng đường và sữa bổ sung đến độ Brix của sản phẩm. 29 Bảng 10: Ảnh hưởng của hàm lượng đường và sữa bổ sung đến giá trị pH của sản phẩm.
30 Bảng 11: Ảnh hưởng của hàm lượng đường và sữa bổ sung đến màu sắc của sản phẩm. 30 Bảng 12: Ảnh hưởng của hàm lượng đường và sữa bổ sung đến mùi của sản phẩm. 31 Bảng 13: Ảnh hưởng của hàm lượng đường và sữa bổ sung đến vị của sản phẩm. 32 Bảng 14: Ảnh hưởng của hàm lượng đường và sữa bổ sung đến trạng thái của sản phẩm.
32 Bảng 15: Ảnh hưởng của hàm lượng đường và sữa bổ sung đến mức độ ưa thích của sản phẩm. 33 Bảng 16: Ảnh hưởng của thời gian tiệt trùng đến độ Brix và pH của sản phẩm. 33 Bảng 17: Ảnh hưởng của thời gian tiệt trùng đến giá trị màu sắc của sản phẩm. 34 viii Bảng 18: Ảnh hưởng của thời gian tiệt trùng đến giá trị cảm quan của sản phẩm.
35 Bảng 19: Bảng điểm mô tả đánh giá cảm quan đối với chỉ tiêu màu sắc, mùi, vị, trạng thái của sản phẩm. pc3 Bảng 20: Bảng điểm đánh giá mực độ ưa thích của san phẩm theo thang điểm hedonic. pc4 ix DANH SÁCH HÌNH Hình 1: Khoai lang tím. 3 Hình 2: Các ion flavinium, cấu trúc cơ bản của aglycon của Anthocyanin.
5 Hình 3: Công thức cấu tạo của đường saccharose. 9 Hình 4: Bao bì thủy tinh. 16 Hình 5: Quy trình sản xuất sinh tố khoai lang tím dự kiến. 19 Hình 6: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1.
21 Hình 7: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2. 23 Hình 8: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 3. 24 Hình 9: Quy trình sản xuất sinh tố khoai lang tím hoàn chỉnh .pc1 Hình 11: Máy đo pH .pc1 Hình 12: Sản phẩm sinh tố khoai lang tím hoàn chỉnh .pc1 x CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Khoai lang tím (Ipomoea batatas L) là cây nông nghiệp được trồng phổ biến ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Văn Tuất, 2008). Đây là nguồn thực phẩm giàu năng lượng, chất xơ, cùng với nhiều loại vitamin A, B, C, E và các khoáng chất (K, Na, Mg…) đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người.
Một đặc trưng điển hình của khoai lang tím làm cho nó có giá trị hơn các loại khoai lang khác là sự có mặt của một hợp chất có hoạt tính sinh học cao trong các thành phần sinh hóa của nó, đó là anthocyanin. Anthocyanin được dùng để chống dị ứng, viêm loét, kháng nhiều loại vi khuẩn, tăng chức năng chống độc của gan, ngăn ngừa sự nhiễm mỡ gan và hoại tử mô gan, điều hòa lượng cholesterol trong máu, tránh nguy cơ tắc nghẽn xơ vữa động mạch, phục hồi trường lực tim, điều hòa nhịp tim và huyết áp, điều hòa chuyển hóa canxi, làm giảm đau do tác dụng co thắt cơ trơn. Chính điều này đã làm cho khoai lang tím có giá trị dinh dưỡng và giá trị dược liệu cao (Huỳnh Thị Kim Cúc, 2006). Bên cạnh đó, sản lượng khoai lang tím ở nước ta tương đối cao nhưng chủ yếu là dùng để xuất khẩu ở dạng củ tươi sang các thị trường Nhật bản và Tây Âu.