Khảo Nghiệm Một Số Dòng Keo Lai Acacia Hybrid Tại Huyện Đoan Hùng, Tỉnh Phú Thọ

Khảo nghiệm các dòng keo lai acacia hybrid tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, đánh giá tiềm năng và ứng dụng trong phát triển lâm nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

103
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Về thực tiễn

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp nhân giống

3.3.2. Phương pháp điều tra hiện trường

3.3.3. Khảo nghiệm dòng vô tính

3.3.4. Phương pháp thu thập số liệu, theo dõi đánh giá và lựa chọn dòng sinh trưởng tốt

3.3.5. Tính toán và xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nhân giống bằng phương pháp giâm hom cho một số dòng Keo lai: AH7, TB1, KL2, KL20, TB11

4.2. Tỷ lệ ra rễ của một số dòng Keo lai sau 3 tháng thí nghiệm

4.3. Số rễ và chiều dài rễ của một số dòng Keo lai sau 3 tháng thí nghiệm

4.4. Chất lượng của một số hom Keo lai sau 3 tháng thí nghiệm

4.5. Điều tra hiện trạng khu vực nghiên cứu thí nghiệm

4.5.1. Kết quả điều tra hiện trạng khu vực thí nghiệm

4.5.2. Kết quả phân tích đất

4.6. Kết quả khảo nghiệm 12 dòng keo lai

4.6.1. Tỷ lệ sống

4.6.2. Khả năng sinh trưởng về đường kính gốc và chiều cao

4.7. Kết quả trồng mở rộng 8 dòng Keo lai

4.8. Khảo nghiệm 3 dòng cây mô Keo lai

4.9. Đề xuất một số dòng Keo lai sinh trưởng tốt cho khu vực Đoan Hùng - Phú Thọ

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Về kỹ thuật nhân giống bằng phương pháp giâm hom cho một số dòng Keo lai

5.2. Về hiện trạng khu vực nghiên cứu thí nghiệm

5.3. Nghiên cứu khảo nghiệm 12 dòng Keo lai tại Đoan Hùng - Phú Thọ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Keo lai Acacia Hybrid và khu vực nghiên cứu

Keo lai Acacia Hybrid là giống cây lai tự nhiên giữa Keo lá tràm và Keo tai tượng, được trồng rộng rãi tại Việt Nam nhờ khả năng sinh trưởng nhanh và thích nghi tốt với nhiều loại đất. Nghiên cứu này tập trung vào việc khảo nghiệm các dòng Keo lai tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, một khu vực có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phù hợp cho phát triển rừng trồng. Đoan Hùng có địa hình đồi núi thấp, giao thông thuận lợi, và gần các nhà máy giấy, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển vùng nguyên liệu giấy.

1.1. Đặc điểm của Keo lai Acacia Hybrid

Keo lai Acacia Hybrid có khả năng sinh trưởng nhanh, chịu được điều kiện đất nghèo dinh dưỡng và có khả năng cải tạo đất. Cây có thể đạt chiều cao từ 25-30m và đường kính lên đến 60-80cm. Gỗ của Keo lai được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như sản xuất giấy, xây dựng, và đồ gỗ mỹ nghệ. Nghiên cứu này nhằm đánh giá các dòng Keo lai có tiềm năng sinh trưởng tốt nhất tại Đoan Hùng, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng.

1.2. Tình hình trồng rừng tại Đoan Hùng Phú Thọ

Đoan Hùng là một trong những khu vực trọng điểm của tỉnh Phú Thọ trong việc phát triển rừng trồng. Trước đây, người dân chủ yếu trồng Bạch đàn, nhưng do đất bị thoái hóa, năng suất giảm sút. Gần đây, chính quyền địa phương đã khuyến khích chuyển đổi sang trồng Keo lai để cải thiện năng suất và thu nhập. Tuy nhiên, việc lựa chọn các dòng Keo lai phù hợp với điều kiện địa phương vẫn là một thách thức lớn.

II. Phương pháp nghiên cứu và khảo nghiệm

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo nghiệm các dòng Keo lai thông qua quá trình nhân giống bằng phương pháp giâm hom và theo dõi sinh trưởng của cây trong điều kiện thực địa. Các dòng Keo lai được lựa chọn bao gồm AH7, TB1, KL2, KL20, và TB11. Quá trình nghiên cứu bao gồm việc đánh giá tỷ lệ ra rễ, chiều dài rễ, và chất lượng hom sau 3 tháng thí nghiệm. Kết quả được so sánh và phân tích để xác định dòng Keo lai có tiềm năng sinh trưởng tốt nhất.

2.1. Quy trình nhân giống bằng phương pháp giâm hom

Phương pháp giâm hom được áp dụng để nhân giống các dòng Keo lai. Hom được lấy từ các cây mẹ khỏe mạnh và được xử lý bằng các chất kích thích ra rễ. Sau đó, hom được trồng trong môi trường đất phù hợp và theo dõi tỷ lệ ra rễ, chiều dài rễ, và chất lượng hom sau 3 tháng. Kết quả cho thấy các dòng Keo lai có tỷ lệ ra rễ cao và chất lượng hom tốt, đặc biệt là dòng AH7 và KL2.

2.2. Đánh giá sinh trưởng của các dòng Keo lai

Sau khi trồng, các dòng Keo lai được theo dõi về tỷ lệ sống, chiều cao, và đường kính thân. Kết quả cho thấy dòng AH7 và KL2 có sinh trưởng vượt trội so với các dòng khác. Điều này cho thấy tiềm năng của các dòng này trong việc nâng cao năng suất rừng trồng tại Đoan Hùng.

III. Kết quả và đề xuất

Nghiên cứu đã xác định được các dòng Keo lai có tiềm năng sinh trưởng tốt nhất tại Đoan Hùng, bao gồm AH7 và KL2. Các dòng này có tỷ lệ sống cao, sinh trưởng nhanh, và chất lượng gỗ tốt, phù hợp với điều kiện địa phương. Nghiên cứu cũng đề xuất việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh để nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng.

3.1. Đề xuất các dòng Keo lai phù hợp

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các dòng Keo lai AH7 và KL2 được đề xuất là phù hợp nhất để trồng tại Đoan Hùng. Các dòng này không chỉ có sinh trưởng nhanh mà còn có khả năng thích nghi tốt với điều kiện đất đai và khí hậu của khu vực.

3.2. Ứng dụng thực tiễn và phát triển rừng

Việc áp dụng các dòng Keo lai được đề xuất sẽ góp phần nâng cao năng suất rừng trồng, cải thiện thu nhập cho người dân, và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu này cũng mở ra hướng phát triển mới cho ngành lâm nghiệp tại Phú Thọ, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu bảo tồn đa dạng sinh học.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Rừng là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia và có ý nghĩa rất quan trọng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Từ bao đời nay rừng luôn gắn chặn với sinh kế, đời sống xã hội của người dân, đặc biệt là cộng đồng các dân tộc sống gần rừng. Trước đây, khi nhắc tới giá trị của rừng người ta thường chỉ quan tâm tới giá trị gỗ và lâm sản ngoài gỗ. Đây là một cách hiểu chưa đầy đủ về những lợi ích từ rừng mang lại.

Trồng rừng là việc hết sức quan trọng không chỉ riêng của ngành lâm nghiệp mà là trách nhiệm của tất cả cộng đồng dân cư để tạo ra rừng và giữ rừng nhằm cho vốn rừng luôn được duy trì, nhằm bảo vệ môi trường cho con người ngoài cung cấp gỗ và lâm sản nhằm phục vụ trong nước và xuất khẩu, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cải thiện đời sống cho người dân sống gần rừng. Vì thế, việc thực hiện các dự án trồng rừng và phát triển rừng là một vấn đề rất quan trọng, ngoài ra việc xác định chủng loại, cơ cấu cây trồng có giá trị về nhiều mặt, phù hợp với điều kiện lập địa khí hậu cũng được các chủ dự án chú trọng quan tâm. Với đặc tính có thể sống, sinh trưởng và phát triển trên đất trống đồi núi trọc, đất thoái hoá, cằn cỗi và nghèo dinh dưỡng nên Keo lai là một trong nhóm loài được chọn làm cây trồng rừng chính ở Việt Nam. Keo lai được trồng phổ biến ở các tỉnh miền núi như: Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên., đây cũng là loài cây cho gỗ, có giá trị kinh tế, có thị trường về nguyên liệu giấy, dăm và đồ gỗ xuất khẩu.

Huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ có tổng diện tích đất tự nhiên 302,4 km2, trong đó có diện tích đất lâm nghiệp 12. Nhiều năm trước đây, với mục tiêu phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nhân dân Đoan Hùng đã tích cực trồng và bảo vệ rừng, độ che phủ rừng đến nay đã đạt 45% 2 diện tích. Đoan Hùng có địa hình đồi núi thấp, giao thông thuận lợi, lại gần các nhà máy giấy Bãi Bằng, An Hòa.nên rất thuận lợi cho phát triển vùng nguyên liệu giấy. Trước kia, Đoan Hùng trồng rừng trên diện tích đất trồng chủ yếu tập trung là Bạch đàn trắng, Bạch đàn úc, Bạch đàn Urô.

Nhưng kinh doanh được 2 - 3 chu kỳ hầu đất trồng rừng đã bị thoái hóa làm cho năng suất giảm sút rõ rệt, đây là mặt hạn chế lớn. Một vài năm trở lại đây, chính quyền và các tổ chức khoa học đã vận động người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, từ trồng Bạch đàn sang trồng Keo các loại. Tuy nhiên, Keo được trồng bằng cây gieo từ hạt thường có chu kỳ kinh doanh dài ngày ảnh hưởng đến nguồn vốn và thu nhập kinh tế của người dân sống nhờ rừng. Bên cạnh đó, năng suất của rừng trồng thường thấp do chất lượng của hạt giống thấp không đảm bảo và có hiện tượng phân ly đặc điểm ưu trội của cây bố mẹ.

Bình quân năng suất 1ha Keo tai tượng đạt 12 - 14 m3/ha/năm. Sau 5 năm đạt 60 - 70 m3/ha, nếu tiếp tục đầu tư để rừng non phát triển và để chu kỳ khai thác trên 10 năm thì có thể đạt 150 - 200 m3/ha. Nhưng vì nông dân vùng núi còn nghèo nên không đủ vốn để đầu tư cho 1 chu kỳ kéo dài 10 năm trở lên nên họ thường khai thác khi cây rừng chưa đủ tuổi thuần thục vì thế năng suất rừng còn thấp. Thu nhập chỉ bằng một phần ba đến một nửa mức thu nhập của một chu kỳ kéo dài 10 năm.

Vì vậy, việc nghiên cứu khảo nghiệm các dòng Keo lai là cần thiết để chọn ra các dòng có tiến bộ kĩ thuật đáp ứng những hạn chế trên. Nhưng cho đến nay chưa có nghiên cứu khảo nghiệm một số dòng Keo lai nào cho khu vực Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ nhằm tăng năng suất chất lượng cây trồng cho người dân. Trong những năm gần đây, tỉnh Phú Thọ đã có chủ trương đẩy mạnh công tác trồng rừng sản xuất và loài cây trồng chính được lựa chọn là cây Keo lai và Keo tai tượng. Mặc dù phần lớn diện tích đất trồng rừng sản xuất là trồng 2 loài cây trên, nhưng theo đánh giá sơ bộ của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh 3 Phú Thọ thì lượng tăng trưởng bình quân hàng năm chỉ đạt khoảng 16 - 18m3/ha/năm.

Với lượng tăng trưởng như vậy thì khả năng đáp ứng nhu cầu về gỗ nguyên liệu cho địa phương là không đủ. Do đó, cần phải nâng cao được năng suất, chất lượng gỗ rừng trồng. Để đáp ứng được các yêu cầu trên việc khảo nghiệm dòng để chọn ra dòng có khả năng sinh trưởng tốt nhất cho năng suất chất lượng cao nhất, cùng với điều kiện lập địa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp. Chính vì những lý do trên, đề tài: “Khảo nghiệm một số dòng Keo lai (Acacia hybrid) tại huyện Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ” được đặt ra là rất cần thiết.

Từ đó, lựa chọn ra được dòng thích hợp nhất với điều kiện sinh thái vùng trung du miền núi nói chung và khu vực Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ nói riêng, góp phần nâng cao độ che phủ của rừng, tăng năng suất, chất lượng rừng trồng trong khu vực và cải thiện đời sống cho người dân. Mục tiêu nghiên cứu 1. Về lý luận Nghiên cứu khảo nghiệm chọn được một số dòng Keo lai sinh trưởng tốt cho khu vực Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ. Về thực tiễn Đề xuất được được một số dòng Keo lai sinh trưởng tốt khu vực Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Qua quá trình thực hiện đề tài tạo cơ hội tiếp cận phương pháp nghiên cứu khoa học, giải quyết vấn đề khoa học ngoài thực tiễn. - Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài cụ thể. 4 - Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật trong thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu.

Ý nghĩa thực tiễn - Biết cách tiếp cận thực tiễn những vấn đề trong sản xuất, kinh doanh rừng, quản lý nguồn tài nguyên rừng hiện nay, nâng cao tính bền vững của hệ sinh thái rừng. - Giúp bản thân hiểu biết hơn về đặc điểm, kỹ thuật nhân giống và gây trồng cây Keo lai. - Đánh giá được một số dòng Keo lai sinh trưởng tốt cho khu vực huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ. 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.

Cơ sở khoa học Keo lai (Acacia hybrid) là sự kết hợp giữa hai loài: Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) và Keo tai tượng (Acacia mangium) và được tuyển chọn từ những cây đầu dòng có năng suất cao. Keo có nguồn gốc ở Australia, được trồng phổ biến ở Đông Nam Á, ở Việt Nam cây được trồng rộng rãi trên toàn quốc trong những năm gần đây. Cây mọc tốt ở hầu hết các dạng đất, thích nghi nhất là ở các tỉnh từ Quảng Bình trở vào. Cho đến nay, Keo lai đã được khẳng định là loài cây có khả năng chịu đựng được khô hạn, tăng trưởng nhanh và ưu việt hơn Keo lá tràm kể cả trên đất cát nghèo dinh dưỡng.

Cây Keo lai có sức sinh trưởng nhanh hơn cây bố mẹ. Nhằm hạn chế tình trạng phân ly của giống lai, Keo lai thường được tạo cây con bằng phương pháp vô tính (giâm hom). Cây có thể cao đến 25 - 30 m, đường kính lên đến 60 - 80 cm. Cây ưa sáng, mọc nhanh, có khả năng cải tạo đất, chống xói mòn, chống cháy rừng.

Gỗ thẳng, màu vàng trắng có vân, có giác lõi phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều mặt: kích thước nhỏ làm nguyên liệu giấy, kích thước lớn sử dụng trong xây dựng, đóng đồ mộc mỹ nghệ, hàng hóa xuất khẩu. Loài Keo lai không kén chọn loại đất, chúng có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau như: đất acid, đất granit, feralit, đất xám, đất đỏ, đất bồi tụ, đất nhiệt đới; đất thoát nước tốt, đất chua, đất nông, sét pha, thịt nặng… Đặc biệt chịu được trên đất bạc mầu, có thể chịu được úng và có khả năng cố định đạm. So với đặc điểm khí hậu và đất đai ở vùng Trung tâm Bắc Bộ nói chung và khu vực tỉnh Phú Thọ nói riêng thì cây Keo lai hoàn toàn phù hợp, có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt và đặc biệt khi áp dụng các biện pháp kỹ thuật 6 thâm canh rừng trồng sẽ cho năng suất cao. Yêu cầu lượng mưa từ 1.

Mọc tốt trên đất có độ pH từ 3 - 7, chủ yếu trồng trên các loại đất feralit, tầng dày tối thiểu 75 cm, tối ưu: 4 - 50 cm. Đất phù sa cổ, đất xám bạc màu, đất phèn lên luống không bị ngập nước đều có thể trồng được. Nhiệt độ bình quân: 22oC, tối thích từ 24 - 28oC, giới hạn 40oC. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 2.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới Australia là quê hương của cây Keo và được trồng rộng rãi ở khu vực Đông Nam Á. Keo có thân gỗ thẳng, màu vàng trắng có vân, có giác lõi phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều mặt: kích thước nhỏ làm nguyên liệu giấy, kích thước lớn được sử dụng đóng đồ gỗ mĩ nghệ, sử dụng trong xây dựng, sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Keo lai là tên gọi của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Giống lai này được Messrs Herburn và Shim phát hiện lần đầu tiên vào năm 1972 trong số các cây Keo tai tượng trồng ven đường ở Sook Telupid thuộc bang Sabah, Malaysia.Tham đã kết luận thông qua việc thụ phấn chéo giữa Keo Tai tượng và Keo lá tràm tạo ra cây Keo lai có sức sinh trưởng nhanh hơn giống bố mẹ.

Đến tháng 7 năm 1978, kết luận trên cũng đã được Pedley xác nhận sau khi xem xét các mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật ở Queensland - Australia (Lê Đình Khả, 1999) [1]. Ngoài ra, Keo lai tự nhiên còn được phát hiện ở vùng Balamuk và Old Tonda của Papua New Guinea (Turnbull, 1986, Gun và cộng sự, 1987; Griffin, 1988), ở một số nơi khác tại Sabah (Rufelds, 1987) và Ulu Kukut (Darus và Rasip, 1989) của Malaysia, ở Muak-Lek thuộc tỉnh Saraburi của Thái Lan (Kijkar, 1992).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Khảo Nghiệm Các Dòng Keo Lai Acacia Hybrid Tại Đoan Hùng, Phú Thọ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các dòng keo lai Acacia Hybrid được trồng tại Đoan Hùng, Phú Thọ. Nghiên cứu này không chỉ phân tích đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các dòng keo mà còn đánh giá tiềm năng kinh tế của chúng trong việc phát triển lâm nghiệp bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa sản xuất và lợi ích kinh tế từ việc trồng keo lai, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp của mình.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của nông nghiệp và lâm nghiệp, hãy khám phá thêm các tài liệu liên quan như Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn vietgap của hộ nông dân tại xã tráng việt huyện mê linh tp hà nội, nơi bạn có thể tìm hiểu về hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè kim tuyên tại tỉnh phú thọ sẽ cung cấp thêm thông tin về kỹ thuật sản xuất chè, một lĩnh vực cũng rất quan trọng trong nông nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo So sánh hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn monopterus albus có bùn và mô hình nuôi lươn không bùn ở cần thơ để mở rộng hiểu biết về các mô hình nuôi trồng thủy sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp sản xuất nông nghiệp hiện đại.