MỞ ĐẦU 1. Lý d0 chọn đề lài Việt Ilam là một noøjớc nằm tr0ng vòng nhiệt đới có hệ sinh thái rừng vô còng ph0ng phú và đa dạng. Lừng không những là cơ sở phát triển kinh 46 - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng: tham gia và0 quá trình điều h0à khí hậu, đảm sả0 chu chuyển ôxy và các nguyên lố cơ sản khác lrên hành linh, duy trì nh ôn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức làn phá khốc liệt của các thiên lai, sả0 lồn nguồn nojớc mặt, nojớc ngầm và làm giảm mức ô nhiễm không khí và nơjớc. Tuy nhiên, cũng nho| nhiều nojớc trên thế giới, Việt Iam đang phải đối mặt với lình lrạng suy giảm lrầm trọng các hệ sinh thái giàu đa dạng sinh học, đặc siệt là các khu rừng nhiệt đới - nơi lập trung nhiều l0ài động - thực vật quý hiếm và đặc hữu.
The0 thống kê, hiện nojớc la có kh0ảng 2,2 triệu hecla, trOng do 2/3 dién lích rừng ty nhiên đojợc c0i là rừng nghè0 và lái sinh, diện lích các hệ sinh thai tự nhiên quan trọng liên tục sỊ thu hẹp, số lojợng cá thể của các l0ài h0ang đã đang sị suy giảm mạnh, nguồn gen h0ang dã và nhiều l0ài đang có nguy cơ tuyệt chủng. Mất rừng là nguyên nhân gây ra thiên lai, hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh và đói nghè0. Đứng trơjớc những hiểm họa đ0 việc mắt rừng gây ra, những năm gan day, Dang va Tha noéc la đã thay đổi, số sung nhiều chính sách nhằm sả0 vệ nguồn lài nguyên vô cùng quý giá này. Việc sả0 vệ đa dạng sinh học, duy tri nh 10an vẹn của hệ sinh thái chính là giúp cŨn ngơojời giảm nhẹ đơøjợc những lác động của thién tai va lăng khả năng thích ứng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn với biến đổi khí hậu.
Khu sả0 lồn l0ài và sinh cảnh Ilam Xuân Lạc đơiợc UBIID linh bắc Kạn phê duyệt lại Quyết định số 342/QĐ-Ub ngày 17/3/2004 với lông diện Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn lích ty nhiên là 1.788 ha, nằm trên địa phan hai thon Ia Dạ và bản Khang thuộc xã Xuân Lạc, huyện chợ Đồn, linh bắc Kạn. Hhiệm vụ của Khu sả0 lồn là: sả0 lồn sinh cảnh sống ch0 hai 10ai limh trojong 1a VOoc đen má trắng và Vọc mũi hếch, đồng thời sả0 vệ các l0ài động - thực vật quý hiếm khác, đặc siệt là Lan hài và Thông; là hành lang quan trọng nối liền Voiờn quốc gia (VQG) ba bề và Khu sả0 lồn thiên nhiên (bTTTI) Ha hang. IIg0ài ra, Khu sả0 lồn còn có giá trị sả0 vệ thơjợng nguồn của một số c0n suối lớn, cung cấp nojớc sinh h0ạt, phục vụ nông nghiệp và cuộc sống hàng ngày ch0 nggoJời dân ở khu vực hạ lợIu. Tr0ng những năm qua, mặc dò đã đojợc bả0 vệ nghiêm ngặt, nhoIng các h0ạl động khai thác gỗ củi và lâm sản trái phép vẫn diễn ra.
Điều đó đã có ảnh hojởng xấu đến lính đa dạng sinh học, nhất là đối với các l0ài quý hiếm và các l0ài có vai trò quan trọng đối với các hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi lr0ng Khu sả0 lồn. hiện nay, chỉ cục kiểm lâm huyện chợ Đồn và tinh bắc Kạn đang lích cực triển khai thực hiện dự án đầu loi nhằm mở rộng phạm vi Khu sả0 lồn để kiếm s0át, quản lý nguồn đa dạng sinh học nơi đây. Tuy nhiên, dO mdi dojoc thành lập nên những nghiên cứu về đa dạng sinh học còn hạn chế. Hhằm cung cấp những dẫn liệu về đa dạng thực vật, làm cơ sở ch0 việc sả0 lồn và sử dụng hợp lý lài nguyên sinh vật tại Khu sả0 tồn, chúng lôi chọn đề lài: “1Ighiên qứu tính đa dạng thực vật lại Khu sả0 lồn lDài và sinh cảnh Ham Xuân Lạc huyện chợ Đôn, linh bắc Kạn”.
Mục liêu nghiên cứu của đề lài - Xác định lính đa dạng của hệ thực vật và thảm thực vật ở khu vực Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn nghiên cứu. - Đề xuất các biện pháp cụ thể để sả0 lồn đa dạng thực vật ở khu vực nghiên cứu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www. Ý nghĩa khÚa học và thực liễn của đề lài 3.
Ý nghĩa kh0a học - Góp phần số sung thêm một số giải pháp tr0ng sả0 lồn, nâng ca0 tinh đa dạng thực vậi lại khu vực nghiên cứu. Ý nghĩa thực liễn - Xác định đojợc lính đa dạng thực vậi và các kiểu thảm Thực vật lại khu vực nghiên cứu, làm cơ sở kh0a học ch0 việc đề xuất các giải pháp sả0 lồn và nâng ca0 đa dạng thực vật tại khu vực nghiên cứu. Đóng góp mới của luận văn - buớc đầu đã xác định đơjợc thành phần l0ài, dạng sống và yếu 16 địa lý của thảm thực vật lại Khu sả0 lồn l0ài và sinh cảnh Mam Xuan Lac huyện chợ Đồn, linh bắc Kạn. - Xác định đojợc mot số l0ài thực vật có nguy cơ bị luyệt chủng the0 Sách đỏ Việt Ilam (2007), Danh lục đỏ IUcII (2006) và Ilghị định 32/2006/I1Đ - cP.
- Đề xuất một số biện pháp đề sả0 lồn và phái triển nguồn lài nguyên thuc vat lai dia phojong. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn chojong 1 TONG QUATI VAN DE HIGhIÊH cỨU 1. Một số khái niệm Tr0ng đề tài chúng lôi có sử dụng một số khái niệm có liên quan đến nội dung nghiên cứu: 1.1 Tham thực vật và aừng - Thảm lhực vật: the0 Thái Văn Trừng (1978), thảm thực vật là các quần hệ thực vật phủ lrên mặt đất nhơi một lắm thảm xanh [32]. The0 Trần Đình Lý (1998), thảm thực vật là l0àn sộ lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay l0àn sộ lớp phủ thực vật trên sề mặt trái đất.
The0 khái niệm này, thảm thực vậi mới chỉ là một khái niém chung, choja chi rõ đặc trong hay phạm vi không gian của một đối lơlợng cụ thể. Hó chỉ có nội hàm cụ thể khi có lính ngữ kèm the0 nhơi “thảm thực vật Mê Linh” hay “thảm thực vật Tam Đả0”, “thảm thực vật cây pụi”,. Thành phần chủ yếu của thảm thực vật là cây cỏ, nhoỊng đối loJợng nghiên cứu chủ yếu của thảm †hực vật là lập thể cây cối đơjợc hình thành dO mét sé lojong những cá thể của l0ài thực vật lập hợp lại [23]. - Từng là một kiểu thảm thực vật mang các đặc trong riéng, chang hạn nhọ lr0ng rừng cây gỗ (hay tre nứa) là yếu lố chủ đạ0, tr0ng đó cây gỗ phải có chiều ca0 5m trở lên s0 với mặt đất và độ làn che (k) của chúng đạt lừ 0,3, đối với tre nứa độ làn che > 0,5.
Hiếu k < 0,3 thì chơia thành rừng, k = 0,3 - 0,6 là rừng thơỊa, k > 0,6 là rừng kín [23]. Đa dạng sinh học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn 7 The0 công ojớc về bả0 lồn đa dạng sinh học đã thông qua lại hội nghị thojợng đỉnh l0àn cầu ở Ti0 de Janeir0 năm 1992, "Đa dạng sinh học" Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn (ĐDSh) có nghĩa là lính (đa dạng) siến thiên giữa các sinh vật sống của tat cả các nguồn sa0 gồm các hệ sinh thái liếp giáp, trên cạn, biên, các hệ sinh thái thuỷ vực khác và các lập hợp sinh thái mà chúng là một phần. Tính đa dạng này thể hiện ở lr0ng mỗi sộ l0ài, giữa cdc 104i và các hệ sinh học [5]. The0 Quỹ bả0 lồn thiên nhiên Thế giới (WWF, 1996) [18], khái niệm ĐDSh nhơ] sau: ĐDSh là sự phôn thịnh của cuộc sống lrên trái đất, là hàng triệu lOài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng tr0ng các 10ai và là những hệ sinh thái vô còng phức lạp cùng lồn lại lr0ng một môi lrojờng.
[ho vậy, ĐDSh đơiợc xem xét ở cả 3 mức độ: ĐDSh ở cấp độ l0ài sa0 gồm l0àn sộ các sinh vật sống trên trái đất, lừ vi khuân đến các l0ài động - thực vật và các I0ài nắm. Ở mức độ ca0 hơn, ĐDSh a0 gồm cả sự khác siệt về gen giữa các l0ài, giữa các quần thể sống cách ly nhau về địa lý cũng nhoỊ giữa các cá thể còng chung sống lr0ng một quần thể. ĐDSh còn sa0 gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà lr0ng đó các lOài sinh sống, giữa các hệ sinh thái, nơi mà các l0ài cũng nhơi các quần xã sinh vật lồn lại và cả sự khác siệt của các môi lrojờng sống loJơng tác giữa chúng với nhau. Tim 1993, Viện Tài nguyên gen và Thực vật Quốc 4é ( IPJTI ) [34], ĐDSh đgjợc hiểu là sự biến dạng của các cơ thê sống và các phức hệ sinh thái mà chúng sống.
Định nghĩa này luy ngắn gọn, s0ng choỊa chính xác và gây ch0 ngơiời đọc khó hiểu. Tiếp đó, IIguyễn IIghĩa Thìn (1997) [28] đã định nghĩa 'ÐDSh là 10an bộ các dạng sống khác nhau của cơ thê sống lrên trái đất, gồm các sinh vật phân cắt đến động - thực vật ở trên cạn cũng nho dojới nojớc, từ mức độ phân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn 9 tử AIID đến các quần thê sinh vật kế cả xã hội l0ài ngojời. Kh0a học nghiên cứu về lính đa đạng đó gọi là ĐDSh”. Ở đây, ĐDSh đơjợc hiểu theO 3 khia cạnh: đa dạng ở mức độ di truyền, đa dạng mức độ l0ài, đa dạng ở mức độ sinh thai.
Thuật ngữ đa dạng sinh học (bi0diversity) dòng để mô †ả sự ph0ng phú Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn 10 và đa dạng của giới tự nhiên. ĐDSh là sự phOng phú của mọi cơ thể sống lừ mọi nguồn, tr0ng hệ sinh thái đất liền, doi siễn, các hệ sinh thái dơjới nơiớc khác và mọi lỗ hợp sinh thái mà chúng 1ạ0 nên. ĐDSh sa0 gồm sự đa dạng tr0ng l0ài (đa dạng di truyền hay đa dạng gen), giữa các l0ài (đa dạng l0à¡) và các hệ sinh thái (đa dạng hệ sinh thái); sa0 gồm cả các nguồn lài nguyên di truyền, các cơ thé hay các phần của cơ thề, các quần thề hay các hợp phần sinh học khác của hệ sinh thái, hiện đang có giá lrỊ sử dụng hay có tiềm mang sw dung ch0 10ai ngojdi. Ihững nghiên cứu về thảm thực vật lrên thế giới và ở Việt Ham 1.1 Ihững nghiên cứu về thám thực vật tên thế giới D0p P.