Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Tên chương trình: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC (Kỹ sư) Ngành đào tạo: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ (Automotive Engineering Technology) Mã số: 7510205 Loại hình đào tạo: Chính quy Khóa: 2022-2027 1. Mục tiêu đào tạo Mục tiêu chung: Đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng, có kiến thức và kỹ năng căn bản về kiến thức khối xã hội cần thiết, chuyên ngành và gần ngành để sinh viên ra trường xin được việc làm nhiều vị trí. Mục tiêu của từng giai đoạn: Giai đoạn 1: Hoàn thành khối kiến thức khoa học xã hội cần thiết và một số môn học cơ bản về khối kiến thức cơ sở ngành. Giúp người học có kiến thức cơ sở và liên ngành để người học có nhu cầu học 2 ngành nếu cần (2 văn bằng).
Trang bị kiến thức nền tảng của giáo dục đại học và một số môn học cơ bản kiến thức cơ sở ngành và kiến thức bổ trợ cho người học tạo nền tảng kiến thức cơ bản vững vàng, đam mê nghề và hứng thú nghề từ đó thích thú khi vào học chuyên ngành. Giai đoạn 2: Đáp ứng những yêu cầu nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập của đất nước. Sinh viên có khả năng học tập ở trình độ cao hơn; có các kiến thức cơ sở kĩ thuật và chuyên ngành về công nghệ kĩ thuật Ô tô; các quá trình vật lý của công nghệ kĩ thuật ô tô, hệ thống bảo dưỡng, sửa chữa, đăng kiểm cũng như dây chuyền sản xuất lắp ráp ô tô; kĩ năng thiết kế Ô tô; Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành công nghệ kĩ thuật ô tô để đóng góp hữu hiệu vào sự phát triển bền vững của xã hội, cộng đồng. Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu đáp ứng nhu cầu cần thiết của xã hội về ngành công nghệ ô tô.
Sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô có thể làm việc như: Kỹ sư vận hành, giám sát sản xuất phụ tùng, phụ kiện và lắp ráp ô tô, máy động lực tại các nhà máy sản xuất, cơ sở sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng ô tô; Kiểm định viên tại các trạm 5 Nhập môn ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô Introduction to Automotive Technology đăng kiểm ô tô; Nhân viên kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh ô tô, máy động lực, phụ tùng ô tô… Người học có thể tiếp tục học hoặc thực hiện các nghiên cứu ở những trình độ cao hơn. Mục tiêu cụ thể: PO1 Áp dụng kiến thức toán học, khoa học tự nhiên, kinh tế và các nền tảng kỹ thuật vào các vấn đề đương đại trong kỹ thuật. PO2 Giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Ô tô một cách chuyên nghiệp và sáng tạo trên nền tảng các kiến thức kỹ năng chuyên sâu về tính toán thiết kế Ô tô; Điện-điện tử Ô tô; khai thác, bảo trì, bảo dưỡng, tổ chức vận tải Ô tô; chẩn đoán kiểm định Ô tô cũng như các kiến thức về kinh tế, quản trị doanh nghiệp. PO3 Có năng lực lãnh đạo, quản lý bao gồm tổ chức, quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực ô tô phục vụ sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và cống hiến cho sự phát triển bền vững cộng đồng và xã hội.
PO4 Tự đào tạo để thích ứng với các xu hướng công nghệ hiện đại; nhanh chóng thích nghi với môi trường làm việc đa ngành, liên ngành, đa văn hoá trong bối cảnh quốc tế hoá; phản ứng linh hoạt trước những thách thức đang phát triển nhanh chóng của thế kỷ 21. 6 Nhập môn ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô Introduction to Automotive Technology 2. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo Nội dung Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo Kiến thức ELO1: Áp dụng các kiến thức cơ bản về toán học, khoa học tự nhiên, chung để giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực ô tô. ELO2: Áp dụng các kiến thức cơ sở ngành để giải quyết các vấn đề Kiến thức đương đại của ngành công nghệ kỹ thuật ô tô theo hướng tiếp cận liên chuyên ngành môn ELO3: Thiết kế các thành phần cơ bản của ô tô.
ELO4: Làm việc nhóm trong vai trò là thành viên hay người lãnh Kỹ năng đạo một cách hiệu quả để giải quyết các vấn đề kinh tế, khoa học và chung kỹ thuật. ELO5: Giao tiếp hiệu quả với các bên liên quan trong và ngoài nước. ELO 6: Giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành học dựa trên các kiến thức cơ sở, chuyên ngành bằng tư duy phản biện, tư duy sáng tạo, tư duy hệ thống Kỹ năng ELO7: Thực hiện việc tính toán, thiết kế, mô phỏng các hệ thống cơ chuyên bản trong lĩnh vực ô tô bằng các công cụ và phần mềm chuyên ngành. môn ELO8: Phân tích các lỗi kỹ thuật ô tô một cách thành thạo.
ELO9: Quản lý hiệu quả về kinh tế, khoa học và kỹ thuật trong lĩnh vực ô tô để góp phần phát triển cộng đồng và xã hội. ELO10: Nhận thức về luật pháp, trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề Thái độ và nghiệp của người kỹ sư công nghệ kỹ thuật ô tô phẩm chất ELO11: Thể hiện động cơ học tập suốt đời và tinh thần khởi nghiệp đạo đức để phát triển bản thân và nghề nghiệp. Sự tương thích giữa ELOs và Pos Mục tiêu giáo dục Các ELOs đóng góp cho PO (POs) Kiến thức Kỹ năng Thái độ PO1 ELO1 PO2 ELO2,3 ELO9 PO3 ELO7 ELO 4,5,6,8 PO4 ELO10,11 3. Chuẩn đầu vào Công dân Việt Nam tốt nghiệp Trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đăng ký xét tuyển qua 4 phương thức tuyển sinh với các khối A00 (Toán, Vật lí, Hóa học); A01 (Toán, Vật lí,Tiếng Anh); C01 (Ngữ văn, Toán, Vật lí); D90 (Toán, Tiếng Anh, Khoa học tự nhiên) 4. Cơ hội việc làm: 7 Nhập môn ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô Introduction to Automotive Technology Với những kiến thức và kỹ năng liên ngành, các kỹ sư sau khi tốt nghiệp sẽ có nhiều cơ hội việc làm trong nhiều lĩnh vực khác nhau ở các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ kỹ thuật, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực công nghiệp Ô tô cũng như các lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ Cơ khí-Tự động hoá với vai trò người thực hiện trực tiếp hay người quản lý, điều hành tại các công ty trong nước và nước ngoài. Một số vị trí việc làm tiêu biểu của kỹ sư sau khi tốt nghiệp như sau : - Kỹ sư vận hành, giám sát sản xuất phụ tùng, phụ kiện và lắp ráp ô tô - máy động lực tại các nhà máy sản xuất phụ tùng, phụ kiện và lắp ráp ôtô, các cơ sở sửa chữa, bảo trì bảo dưỡng ôtô; - Cố vấn dịch vụ, nhân viên kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh ô tô, máy động lực, phụ tùng ô tô; - Chuyên viên kỹ thuật của các công ty, nhà máy, xí nghiệp, viện nghiên cứu chuyên ngành cơ khí ô tô và cơ khí động lực hay giảng viên giảng dạy trong các trường cao đẳng, đại học. - Trưởng ngành khai thác, bảo trì, sửa chữa ô tô và thiết bị động lực trong doanh nghiệp; - Trưởng garage, Trưởng chuyền lắp ráp, sản xuất ô tô; - Nhân viên kiểm định trong các trạm đăng kiểm; - Chủ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Ô tô.
Bằng cấp: kỹ sư 6. Thời gian đào tạo: 4,5 năm 7. Khối lượng kiến thức toàn khoá (tính bằng đơn vị tín chỉ): 150 tín chỉ (không tính tín chỉ Giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh). Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Đào tạo theo quy chế đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ ban hành theo Quyết định số 1774/QĐ-ĐHTDM do Hiệu trưởng trường Đại học Thủ Dầu Một ban hành ngày 17/11/2021 Điều kiện tốt nghiệp: theo quy định về điều kiện tốt nghiệp tại Quyết định số 1560/QĐ-ĐHTDM do Hiệu trưởng trường Đại học Thủ Dầu Một ban hành ngày 11/10/2019 9.
Đánh giá kết quả Theo quy chế kiểm tra đánh giá tại Quyết định số 1493/QĐ-ĐH TDM do Hiệu trưởng trường Đại học Thủ Dầu Một ban hành ngày 01/10/2020 Theo quy chế kiểm tra đánh giá tại Quyết định số 1950/QĐ-ĐH TDM do Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một ban hành ngày 17/12/2021 10. Cấu trúc và nội dung chương trình 10. Cấu trúc chương trình đào tạo chung 8 Nhập môn ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô Introduction to Automotive Technology Khung chương trình đào tạo chung Khối lượng Kiến thức (tín chỉ) Thời kiến thức toàn Trình gian khóa (tín chỉ) Kiến Kiến thức chuyên ngành độ đào Giáo thức Kiến Điều dục Kiến Báo đào tạo cơ thức kiện đại thức Thực cáo/Khóa tạo (học sở/liên tích xét tốt cương chuyên tập luận tốt kỳ) ngành lũy nghiệp ngành nghiệp 15% - 20% - 45% - 55% 25% 30% Kỹ sư 14 163 13 35 36 36 33 10 150 23,3% 24% 52,7% 10. Cấu trúc chương trình đào tạo cụ thể Loại Học kỳ (dự kiến) Số tín chỉ Điều kiện HP Số Thí nghiệm Thực hành Song hành Lý thuyết trước/TQ Tên học phần Bắt buộc Tự chọn TT Học GIAI ĐOẠN 1 Kiến thức giáo dục đại cương: 35 TC (bắt buộc: 35 TC; Tự chọn: 0 TC) 1.
Triết học Mác - Lênin 3 0 X 2. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 2 0 X 4. Chủ nghĩa xã hội khoa học 2 0 X 3. Kinh tế chính trị Mác - Lênin 2 0 X 2.
Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 0 X 4. Tư duy biện luận ứng dụng 2 0 X 2. Phương pháp nghiên cứu khoa học 3 0 X 1.2 Những vấn đề kinh tế - xã hội Đông 8. Vật lý đại cương A1 2 0 X 1.
Thực hành Vật lý đại cương A1 0 1 X 1. Toán cao cấp A1 2 0 X 1. Toán cao cấp A2 2 0 X 1. Xác suất thống kê 3 0 X 2.
Quản trị doanh nghiệp 2 0 X 2.1 9 Nhập môn ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô Introduction to Automotive Technology Loại Học kỳ (dự kiến) Số tín chỉ Điều kiện HP Số Thí nghiệm Thực hành Song hành Lý thuyết trước/TQ Tên học phần Bắt buộc Tự chọn TT Học 15. Đổi mới, Sáng tạo & Khởi nghiệp 3 0 X 2.3 Kiến thức cơ sở ngành/liên ngành: 36 TC (bắt buộc: 36 TC; Tự chọn:0 TC) Nhập môn nhóm ngành Cơ điện tử và 17.