Kỹ thuật Điện tử Biên tập bởi: Khoa CNTT ĐHSP KT Hưng Yên Kỹ thuật Điện tử Biên tập bởi: Khoa CNTT ĐHSP KT Hưng Yên Các tác giả: Khoa CNTT ĐHSP KT Hưng Yên Phiên bản trực tuyến: http://voer.vn/c/5ac39975 MỤC LỤC 1. Bài 1: Các đại lượng cơ bản 2. Các đại lượng cơ bản 3. Bài 2: Các linh kiện thụ động 3.
Các linh kiện thụ động 4. Bài 3: Chất bán dẫn 4. Bài 4: DIODE và Mạch ứng dụng 5. DIODE và Mạch ứng dụng 6.
Bài 5: TRANSISTOR Lưỡng cực 6. TRANSISTOR Lưỡng cực 7. Bài 6: Ứng dụng cơ bản của TRANSISTOR ngắm gọn 7. Ứng dụng cơ bản của TRANSISTOR ngắn gọn 8.
Bài 7: TRANSISTOR Trường và linh kiện bán dẫn nhiều mặt ghép 8. TRANSISTOR Trường và linh kiện bán dẫn nhiều mắt ghép 9. Bài 8: Linh kện quang Điện tử 9. Linh kiện quang Điện tử 10.
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tham gia đóng góp 1/86 Lời nói đầu Module Kỹ thuật điện tử cung cấp các kiến thức cơ bản về linh kiện điện tử và mạch điện đơn giản bao gồm: • Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật và ứng dụng của các linh kiện thụ động, bán dẫn và IC • Cách nhận biết, đọc trị số và các thông số kỹ thuật khác của linh kiện điện tử thông dụng • Mạch khuếch đại sử dụng transistor lưỡng cực, transistor trường; Mạch khuếch đại thuật toán • Phương pháp đo kiểm linh kiện và các mạch điện cơ bản Phần thực hành: sinh viên vận hành, bảo quản thiết bị đo cơ bản; nhận biết linh kiện; phân tích, lắp ráp, đo kiểm một số mạch điện đơn giản. Cuốn đề cương này được biên soạn dựa trên khung chương trình module “Kỹ thuật điện tử” thuộc chương trình đào tạo theo định hướng nghề nghiệp trong khuôn khổ dự án Hà Lan. Cuốn đề cương này chứa nội dung của 14 bài học theo đúng trình tự và mục tiêu thiết kế của chương trình. Các bài học được trình bày khá cụ thể với nhiều kiến thức bổ ích giúp người học dễ tiếp thu nội dung bài học cũng như đạt được các kỹ năng cần thiết theo mục tiêu của module.
2/86 Bài 1: Các đại lượng cơ bản Các đại lượng cơ bản Điện áp và dòng điện Có hai khái niệm định lượng cơ bản của một mạch điện. Chúng cho phép xác định trạng thái về điện ở những điểm, những bộ phận khác nhau vào những thời điểm khác nhau của mạch điện và do vậy chúng còn được gọi là các thông số trạng thái cơ bản của một mạch điện. Khái niệm điện áp được rút ra từ khái niệm điện thế trong vật lý, là hiệu số điện thế giữa hai điểm khác nhau của mạch điện. Thường một điểm nào đó của mạch được chọn làm điểm gốc có điện thế bằng 0 (điểm nối đất).
Khi đó, điện thế của mọi điểm khác trong mạch có giá trị âm hay dương được mang so sánh với điểm gốc và được hiểu là điện áp tại điểm tương ứng. Tổng quát hơn, điện áp giữa hai điểm A và B của mạch (ký hiệu là UAB)xác định bởi: UAB = VA - VB = -UBA Với VA và VB là điện thế của A và B so với gốc (điểm nói đất hay còn gọi là nối mát). Khái niệm dòng điện là biểu hiện trạng thái chuyển động của các hạt mang điện trong vật chất do tác động của trường hay do tồn tại một gradien nồng độ hạt theo không gian. Dòng điện trong mạch có chiều chuyển động từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp, từ nơi có mật độ hạt tích điện dương cao đến nơi có mật độ hạt tích điện dương thấp và do vậy ngược với chiều chuyển động của điện tử.
Từ các khái niệm đã nêu trên, cần rút ra mấy nhận xét quan trọng sau: • Điện áp luôn được đo giữa hai điểm khác nhau của mạch trong khi dòng điện được xác định chỉ tại một điểm của mạch. • Để bảo toàn điện tích, tổng các giá trị các dòng điện đi vào một điểm của mạch luôn bằng tổng các giá trị dòng điện đi ra khỏi điểm đó (quy tắc nút với dòng điện). Từ đó suy ra, trên một đoạn mạch chỉ gồm các phần tử nối tiếp nhau thì dòng điện tại mọi điểm là như nhau. • Điện áp giữa hai điểm A và B khác nhau của mạch nếu đo theo mọi nhánh bất kỳ có điện trở khác không (xem khái niệm nhánh ở 1.4) nối giữa A và B là giống nhau và bằng UAB.
Nghĩa là điện áp giữa 2 đầu của nhiều phần tử hay nhiều nhánh nối song song với nhau luôn bằng nhau. 3/86 Tính chất điện của một phần tử Khái niệm phần tử ở đây là tổng quát, đại diện cho một yếu tố cấu thành mạch điện hay một tập hợp nhiều yếu tố tạo nên một bộ phận của mạch điện. Thông thường, phần tử là một linh kiện trong mạch. Định nghĩa: Tính chất điện của một phần tử bất kì trong một mạch điện được thể hiện qua mối quan hệ tương hỗ giữa điện áp U trên hai đầu của nó và dòng điện I chạy qua nó và được định nghĩa là điện trở (hay điện trở phức - trở kháng) của phần tử.
Nghĩa là khái niệm điện trở gắn liền với quá trình biến đổi điện áp thành dòng điện hoặc ngược lại từ dòng điện thành điện áp. Nếu mối quan hệ này là tỉ lệ thuận, ta có định luật ôm: U = R.I (1-1) Ở đây, R là một hằng số tỷ lệ được gọi là điện trở của phần tử và phần tử tương ứng được gọi là một điện trở thuần. Hình ảnh một số loại điện trở, biến trở Nếu điện áp trên phần tử tỷ lệ với tốc độ biến đổi theo thời gian của dòng điện trên nó, tức là : U = L (ở đây L là một hằng số tỉ lệ) (1-2) ta có phần tử là một cuộn dây có giá trị điện cảm là L. 4/86 Hình ảnh một số loại cuộn cảm, biến áp Nếu dòng điện trên phần tử tỉ lệ với tốc độ biến đổi theo thời gian của điện áp trên nó, tức là: I=C dU/dt (C là hằng số tỉ lệ) (1-3) ta có phần tử là một tụ điện có giá trị điện dung là C.
5/86 Hình ảnh một số loại tụ điện trên thực tế Ngoài các quan hệ đã nêu trên, trong thực tế còn tồn tại nhiều quan hệ tương hỗ đa dạng và phức tạp giữa điện áp và dòng điện trên một phần tử. Các phần tử này gọi chung là các phần tử không tuyến tính và có nhiều tính chất đặc biệt. Điện trở của chúng được gọi chung là các điện trở phi tuyến, điển hình nhất là đốt, tranzito, thiristo. và sẽ được đề cập tới ở các phần tiếp sau.
Các tính chất quan trọng của phần tử tuyến tính là: Đặc tuyến Vôn - Ampe (thể hiện qua quan hệ U(I)) là một đường thẳng. Tuân theo nguyên lý chồng chất. Tác động tổng cộng bằng tổng các tác động riêng lẻ lên nó. Đáp ứng tổng cộng (kết quả chung) bằng tổng các kết quả thành phần do tác động thành phần gây ra.
Không phát sinh thành phần tần số lạ khi làm việc với tín hiệu xoay chiều (không gây méo phi tuyến). Đối lập với phần tử tuyến tính là phần tử phi tuyến có các tính chất sau: Đặc tuyến VA là một đường cong (điện trở thay đổi theo điểm làm việc). 6/86 Không áp dụng được nguyên lý chồng chất. Luôn phát sinh thêm tần số lạ ở đầu ra khi có tín hiệu xoay chiều tác động ở đầu vào.
Ứng dụng Các phần tử tuyến tính (R, L, C), có một số ứng dụng quan trọng sau: • Điện trở luôn là thông số đặc trưng cho hiện tượng tiêu hao năng lượng (chủ yếu dưới dạng nhiệt) và là một thông số không quán tính. Mức tiêu hao năng lượng của điện trở được đánh giá bằng công suất trên nó, xác định bởi: P=U.I=I2R=U2/R (1-4) Trong khi đó, cuộn dây và tụ điện là các phần tử về cơ bản không tiêu hao năng lượng (xét lý tưởng) và có quán tính. Chúng đặc trưng cho hiện tượng tích lũy năng lượng từ trường hay điện trường của mạch khi có dòng điện hay điện áp biến thiên qua chúng. Ở đây, tốc độ biến đổi của các thông số trạng thái (điện áp, dòng điện) có vai trò quyết định giá trị trở kháng của chúng, nghĩa là chúng có điện trở phụ thuộc vào tần số (vào tốc độ biến đổi của điện áp hay dòng điện tính trong một đơn vị thời gian).
Với tụ điện, từ hệ thức (1-3), dung kháng của nó giảm khi tăng tần số và ngược lại với cuộn dây, từ (1-2) cảm kháng của nó tăng theo tần số. • Giá trị điện trở tổng cộng của nhiều điện trở nối tiếp nhau luôn lớn hơn của từng cái và có tính chất cộng tuyến tính. Điện dẫn (là giá trị nghịch đảo của điện trở) của nhiều điện trở nối song song nhau luôn lớn hơn điện dẫn riêng rẽ của từng cái và cũng có tính chất cộng tuyến tính. Hệ quả là: - Có thể thực hiện việc chia nhỏ một điện áp (hay dòng điện) hay còn gọi là thực hiện việc dịch mức điện thế (hay mức đòng điện) giữa các điểm khác nhau của mạch bằng cách nối nối tiếp (hay song song) các điện trở.
- Trong cách nối nối tiếp, điện trở nào lớn hơn sẽ quyết định giá trị chung của dãy. Ngược lại, trong cách nối song song, điện trở nào nhỏ hơn sẽ có vai trò quyết định. Việc nối nối tiếp (hay song song) các cuộn dây sẽ dẫn tới kết quả tương tự như đối với các điện trở: sẽ làm tăng (hay giảm) trị số điện cảm chung. Đối với tụ điện, khi nối song song chúng, điện dung tổng cộng tăng: Css=C1+C2+…+Cn (1-5) còn khi nối nối tiếp, điện dung tổng cộng giảm: 7/86 1/Cnt=1/C1+1/C2+…+1/Cn (1-6) • Nếu nối nối tiếp hay song song R với L hoặc C sẽ nhận được một kết cấu mạch có tính chất chọn lọc tần số (trở kháng chung phụ thuộc vào tần số gọi là các mạch lọc tần số).
• Nếu nối nối tiếp hay song song L với C sẽ dẫn tới một kết cấu mạch vừa có tính chất chọn lọc tần số, vừa có khả năng thực hiện quá trình trao đổi qua lại giữa hai dạng năng lượng điện - từ trường, tức là kết cấu có khả năng phát sinh dao động điện áp hay dòng điện nếu ban đầu được một nguồn năng lượng ngoài kích thích. Nguồn điện áp và nguồn dòng điện • Nếu một phần tử tự nó hay khi chịu các tác động không có bản chất điện từ,có khả năng tạo ra điện áp hay dòng điện ở một điểm nào đó của mạch điện thì nó được gọi là một nguồn sức điện động (s. Hai thông số đặc trưng cho một nguồn s.