Mở đầu về khoa học máy tính • Lịch sử • Dữ liệu • Bộ nhớ chính • Bộ nhớ thứ cấp • Mô tả thông tin với các mẫu Bit • Hệ nhị phân Lịch sử thuật toán • Thuật toán ban đầu là một vấn đề thuộc về toán học. • Mục đích là tìm ra các mô tả về cách thức, trình tự giải quyết một số vấn đề. • Ví dụ: Thuật toán tìm ước chung lớn nhất (Euclidean). Thuật toán Euclidean • B1: Gán 2 giá trị cho 2 số M và N (M > N) • B2: Chia M cho N ta được giá trị R là phần dư • B3: Nếu R khác 0 thì gán giá trị của N cho M rồi gán giá trị của R cho N và quay trở lại B2; Ngược lại, ước số chung lớn nhất là giá trị hiện tại nằm trong N.
Lịch sử máy tính • Các thiết bị tính toán đầu tiên – Bàn tính: Các vị trí của hạt đại diện cho số. – Các máy tính dựa trên bánh răng (1600s – 1800s) • Vị trí của các bánh răng mô tả cho các số. • Blaise Pascal, Wilhelm Leibniz, Charles Babbage Lưu trữ dữ liệu ban đầu • Thẻ đục lỗ – Được sử dụng lần đầu tiên trong khung dệt Jacquard (1801) để lưu trữ các mẫu dệt vải. – Lưu trữ các chương trình trong máy phân tích của Babbage.
– Được dùng phổ biến trong những năm 1970. • Vị trí của các bánh răng Những máy tính ban đầu • Dựa trên các rơle cơ khí – 1940: Máy Stibitz ở các phòng thí nghiệm Bell – 1944: Máy Mark I do Howard Aiken và IBM xây dựng ở đại học Harvard. • Dựa trên đèn chân không – 1937-1941: Máy Atanasoff-Berry ở đại học Iowa State. – 1940s: Máy Colossus dùng để giải mã thông tin quân Đức trong chiến tranh.
– 1940s: Máy ENIAC được xây dựng bởi John Mauchly và J.Presper Ecker tại Đại học PennsyIvania. Máy tính Mark I Máy tính Atanasoff-Berry Máy Colossus Máy ENIAC Máy tính cá nhân • Được biết đến ban đầu bởi những người có sở thích tự xây dựng máy tính ở nhà bằng cách kết hợp các con chip với nhau. • Năm 1981 IBM giới thiệu chiếc máy tính cá nhân đầu tiên – Được các doanh nghiệp sử dụng rất nhiều. – Trở thành một chuẩn thiết kế về phần cứng đối với hầu hết các máy tính để bàn.
– Hầu hết đều sử dụng phần mềm từ Microsoft. Máy tính IBM PC Vào thiên niên kỷ mới • Internet là một cuộc cách mạng trong thông tin liên lạc – World Wide Web – Các công cụ tìm kiếm thông tin (Google, Yahoo và Microsoft) • Các máy tính thu nhỏ – Hệ thống nhúng (GPS, các máy móc tự động hóa) – Điện thoại thông minh (SmartPhone) Nội dung trình bày • Mở đầu về khoa học máy tính • Lịch sử • Dữ liệu • Bộ nhớ chính • Bộ nhớ thứ cấp • Mô tả thông tin với các mẫu Bit • Hệ nhị phân Khái niệm dữ liệu • Là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự. • Được biểu diễn dưới dạng chuỗi nhị phân (hay còn gọi là chuỗi bit) trong máy tính. Bit và mẫu Bit • Bit: Được ký hiệu bởi chữ số nhị phân 0 hoặc 1.
• Các mẫu Bit được sử dụng để mô tả những thông tin như: – Số – Ký tự – Hình ảnh – Âm thanh – Và nhiều thứ khác Các phép toán Logic (1) • Phép toán Logic: Là phép toán thao tác trên một hay nhiều giá trị đúng/sai (true/false) • Các phép toán: – AND – OR – XOR – NOT Các phép toán Logic (2) Cổng Logic • Cổng Logic: Là thiết bị dùng để tính toán phép toán Logic. – Thường được biết đến như là một mạch điện tử nhỏ. – Được tích hợp với mật độ rất lớn (VLSI - Very Large Scale Integration) Mô tả các cổng Logic Flip-flop • Flip-flop: Là một mạch điện tử được xây dựng từ các cổng Logic và có thể lưu trữ được 1 bit dữ liệu. – Một đường vào được sử dụng để đặt giá trị lưu trữ là 1.
– Một đường vào được sử dụng để đặt giá trị lưu trữ là 0. – Khi cả hai đầu vào là 0 thì giá trị lưu trữ gần nhất sẽ được giữ nguyên. Một mạch Flip-flop đơn giản Thiết lập đầu ra của Flip-flop lên 1 (1) Thiết lập đầu ra của Flip-flop lên 1 (2) Thiết lập đầu ra của Flip-flop lên 1 (3) Một cách xây dựng Flip-flop khác Ký hiệu thập lục phân • Ký hiệu thập lục phân: Dùng để viết tắt đối với các mẫu bit dài. • Chuyển đổi mẫu bit thành dãy ký hiệu thập lục phân – Chia mẫu bit ra thành từng nhóm 4 bit từ phải qua trái.
– Mô tả mỗi nhóm bit bởi một ký hiệu thập lục phân. • Ví dụ: – 1010 0011b trở thành A3h Nội dung trình bày • Mở đầu về khoa học máy tính • Lịch sử • Dữ liệu • Bộ nhớ chính • Bộ nhớ thứ cấp • Mô tả thông tin với các mẫu Bit • Hệ nhị phân Khái niệm • Bộ nhớ là tập hợp các Flip-flop để lưu trữ dữ liệu trong máy tính. • Bộ nhớ chính là bộ nhớ mà CPU có thể truy cập trực tiếp. • Mỗi Flip-flop tương ứng với 1 bit.
• 8 bit tạo thành 1 byte. Các ô nhớ • Là một đơn vị của bộ nhớ chính (Với máy tính họ IBM PC, mỗi ô nhớ thường chứa 8 bit). • Ký hiệu: – Most significant bit (MSB): Là bit trái nhất của dãy bit ở bên trong ô nhớ. – Least significant bit (LSB): Là bit phải nhất của dãy bit ở bên trong ô nhớ.
Tổ chức của ô nhớ Tổ chức của ô nhớ có độ dài 8 bit Địa chỉ trong bộ nhớ chính • Địa chỉ: Là một “cái tên” để xác định chính xác vị trí của một ô nhớ ở bên trong bộ nhớ chính của máy tính. – Những “cái tên” này là các con số. – Những con số này được đặt liên tiếp nhau và bắt đầu từ số 0. – Việc đánh số các ô nhớ theo cách này chính là thứ tự của các ô nhớ trong bộ nhớ.
Mô hình bộ nhớ Các thuật ngữ bộ nhớ • Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM – Random Access Memory): Là bộ nhớ mà trong đó các ô nhớ đều có thể được truy cập dễ dàng theo thứ tự tùy ý. • Bộ nhớ tĩnh (SRAM): Là bộ nhớ có chứa 6 transitor cho mỗi bit nhớ. • Bộ nhớ động (DRAM): Là RAM có chứa bộ nhớ bay hơi (do mỗi bit nhớ trong DRAM chỉ chứa 1 transitor và 1 tụ điện, việc lưu giữ dữ liệu dựa trên việc duy trì điện tích nạp vào tụ điện, khi tụ điện phóng hết điện tích đã nạp, ta phải làm tươi bộ nhớ sau khoảng 2μs) Đo dung lượng bộ nhớ • Kilobyte: 1 KB = 210 bytes = 1024 bytes • Megabyte: 1 MB = 220 bytes = 1.576 bytes • Gigabyte: 1 GB = 230 bytes = 1.824 bytes • Terabyte: 1TB = 240 bytes = 1.776 bytes • Petabyte: 1PB = 250 bytes • Exabyte: 1EB = 260 bytes • Zettabyte: 1ZB = 270 bytes • Yottabyte: 1YB = 280 bytes Nội dung trình bày • Mở đầu về khoa học máy tính • Lịch sử • Dữ liệu • Bộ nhớ chính • Bộ nhớ thứ cấp • Mô tả thông tin với các mẫu Bit • Hệ nhị phân Khái niệm • Là bộ nhớ mà CPU không thể truy cập, xử lý trực tiếp mà phải thông qua bộ nhớ chính. • Có thể lưu trữ dữ liệu lớn, giá rẻ.
• Tốc độ truy cập thấp hơn bộ nhớ chính. Một số bộ nhớ thứ cấp • Hệ thống từ – Đĩa từ – Băng từ • Hệ thống quang – CD – DVD • Công nghệ flash – Các ổ đĩa Flash – Các thẻ nhớ SD (Secure Digital) Hệ thống lưu trữ theo đĩa từ Lưu trữ theo băng từ Lưu trữ theo CD Tập tin • Tập tin (File): Là một đơn vị dữ liệu được lưu giữ bên trong hệ thống lưu trữ khối. • Nội dung của tập tin thường chứa thông tin theo các khối dữ liệu. – Khối dữ liệu chứa các thông tin tự nhiên gọi là các bản ghi logic (logical records).
– Khối dữ liệu chứa các thông tin theo các đặc tính của thiết bị lưu trữ gọi là bản ghi vật lý (physical record).