PHẦN MỞ ĐẦU honghanh@hcmuaf.vn ThS: Nguyễn Thị Hồng Hạnh CÁC NỘI DUNG CHÍNH Đối tượng nhiệm vụ của bản đồ học - Bản đồ học và bản đồ - Đối tượng và nhiệm vụ bản đồ học Định nghĩa và phân loại bản đồ địa lý - Định nghĩa bản đồ địa lý - Phân loại bản đồ địa lý Các bộ môn của bản đồ học, mối quan hệ bản đồ học với các môn khoa học khác - Các bộ môn của bản đồ học - Mối quan hệ bản đồ học với các môn khoa học khác Sơ lược lịch sử phát triển của bản đồ học - Sơ lược lịch sử phát triển của bản đồ học thế giới - Sơ lược lịch sử phát triển của bản đồ Việt Nam Các giai đoạn cơ bản thành lập, xuất bản bản đồ Đối tượng nhiệm vụ của bản đồ học Bản đồ học và bản đồ Đối tượng và nhiệm vụ bản đồ học Baûn ñoà laø gì? Baûn ñoà laø gì? Baûn ñoà laø gì Khaùi nieäm baûn ñoà địa lyù: Baûn ñoà laø mô hình thu nhoû moät phaàn hay toaøn boä traùi ñaát leân maët phaúng, treân cô sôû toaùn hoïc nhaèm theå hieän caùc hieän töôïng ñòa lí töø maët ñaát leân maët phaúng thoâng qua heä thoáng caùc kí hieäu rieâng coù choïn loïc. Định nghĩa bản đồ học - Giáo sư K. Salishev đưa ra định nghĩa: “Bản đồ học là khoa học về sự nghiên cứu và phản ánh sự phân bố không gian, sự phối hợp và sự liên kết lẫn nhau của các hiện tượng tự nhiên và xã hội (cả những biến đổi của chúng theo thời gian) bằng các mô hình kí hiệu hình tượng đặc biệt - sự biểu hiện bảnđồ”. - “Bản đồ học là ngành khoa học giải quyết những vấn đề lí luận, sản xuất, phổ biến và nghiên cứu về bản đồ”: đại hội lần thứ 10 Hội Bản đồ thế giới đã đưa ra định nghĩa.
Phân biệt bản đồ học và bản đồ? Đối tượng và nhiệm vụ bản đồ học Đối tượng + Bản đồ học có đối tượng nhận thức là không gian cụ thể của các đối tượng địa lí và sự biến đổi của chúng theo thời gian. + Bản đồ địa lí là đối tượng nhận thức của khoa học bản đồ. Nhiệm vụ bản đồ học Phương tiện truyền tin bằng đồ hoạ, vai trò chủ yếu của nó là giao lưu Nghiên cứu và hoàn chỉnh phương pháp truyền tin. Bản đồ là phương tiện ghi nhận, truyền tin và phổ biến thông tin Nhiệm vụ của Bản đồ học là nghiên cứu cấu trúc không gian, phản ánh các qui luật của hệ thống không gian địa lí các hiện tượng và đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội xét về mặt phân bố, mối tương quan và quá trình phát triển.
Bản đồ là sản phẩm khoa học của Bản đồ học để phản ánh những kết quả nghiên cứu của khoa học địa lí. Bản đồ tạo ra những tri thức mới về thiên nhiên và xã hội. MỐI QUAN HỆ GIỮA BẢN ĐỒ HỌC VỚI CÁC BỘ MÔN KHOA HỌC VÀ NGHỆ THUẬT Bản đồ học – Toán học: + Eratosphen đã ứng dụng toán học để đo và tính toán kích thước Trái Đất. + Grippor đã dùng Toán học và Thiên văn học để xác định toạ độ địa lí các điểm trên mặt đất và vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
+ Cở sở lí luận chuyển mặt elipxoit Trái Đất sang mặt phẳng và xây dựng các phép chiếu bản đồ đều do các nhà toán học, như K.Ptôlêmê, Mercator, Larange, Gauss,v. Như vậy Toán học là cơ sở tồn tại và phát triển của Bản đồ học MỐI QUAN HỆ GIỮA BẢN ĐỒ HỌC VỚI CÁC BỘ MÔN KHOA HỌC VÀ NGHỆ THUẬT Bản đồ học – Trắc địa học: + Xác định hệ qui chiếu không gian trên hành tinh chúng ta. + Trắc địa học cung cấp cho Bản đồ học những số liệu về hình dạng, kích thước Trái Đất và các hành tinh + Số liệu về toạ độ của các điểm, mạng lưới khống chế đo vẽ trên bề mặt đất, nhằm xác định được chính xác vĩ độ, kinh độ, độ cao tuyệt đối của các đối tượng địa lí. + Đặc biệt là bằng phương pháp tính toán chuyển từ bề mặt vật lí của Trái Đất sang elipxoit Trái Đất làm cơ sở để chuyển bề mặt lồi lõm của Trái Đất sang mặt phẳng bản đồ.
MỐI QUAN HỆ GIỮA BẢN ĐỒ HỌC VỚI CÁC BỘ MÔN KHOA HỌC VÀ NGHỆ THUẬT Bản đồ học - Địa lí học Địa lí học nghiên cứu những qui luật phát sinh và phát triển, các mối quan hệ giữa các đối tượng và hiện tượng địa lí (tự nhiên và kinh tế - xã hội) trong không gian địa lí. Đến lượt mình, Bản đồ học cung cấp cho các nhà Địa lí một phương tiện nghiên cứu đặc biệt - Bản đồ địa lí và phương pháp nghiên cứu đặc thù - Phương pháp bản đồ. Dùng ngôn ngữ bản đồ và phương pháp bản đồ để nghiên cứu và thể hiện các kết quả nghiên cứu. Các nhà bản đồ phải có những kiến thức địa lí rộng và sâu ở mức cần thiết.
Thành lập bản đồ cần có sự tham gia của các nhà chuyên môn thuộc nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau như Bản đồ học, Trắc địa học, Địa lí học, Mĩ thuật, Kĩ thuật, Thông tin, Kĩ thuật in, KHÁI NIỆM VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA LÝ CHUNG bản đồ địa lý chung: là mô hình thu nhỏ bề mặt trái đất thông qua phép chiếu toán học nhất định, có tổng quát hoá và bằng hệ thống ký hiệu, phản ánh sự phân bố, trạng thái và mối quan hệ tương quan nhất định giữa các yếu tố cơ bản của địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội KHÁI NIỆM VỀ BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ BĐCĐ là mô hình thu nhỏ thông qua phép chiếu toán học nhất định có tổng quát hoá và bằng hệ thống ký hiệu phản ánh chi tiết một hay vài yếu tố riêng biệt của địa lý tự nhiên hay kinh tế xã hội còn các yếu tố khác, không biểu thị hoặc biểu thị kém chi tiết hơn PHÂN LOẠI BĐĐL CHUNG Bản đồ địa lý chung Bản đồ địa hình BĐĐH khái quát Bản đồ khái quát BĐĐL CHUNG BĐĐH: (BĐĐL chung có tỷ lệ lớn hơn và bằng 1:200 000) bản đồ địa hình khái quát (BĐĐL chung có tỷ lệ từ 1:200 000 đến 1:1000000) bản đồ khái quát (là bản đồ địa lý chung có tỷ lệ nhỏ hơn 1:1000 000) BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ Các bản đồ hiện tượng tự nhiên Các bản đồ hiện tượng xã hội bao gồm Bản đồ kỹ thuật Bản đồ phục vụ kinh tế quốc dân và kinh tế điều hành (đánh giá, điều tra, kiểm kê.) Bản đồ phục vụ cho giáo dục và văn hoá (bản đồ giáo khoa, bản đồ tra cứu, bản đồ giáo dục…) Các bản đồ hiện tượng tự nhiên Các bản đồ cảnh quan, phân miền tự nhiên Các bản đồ địa chất Các bản đồ khí tượng và thuỷ văn Bản đồ khí hậu, Bản đồ thổ nhưỡng, Bản đồ thực vật … Các bản đồ hiện tượng xã hội bao gồm Bản đồ dân cư: phân bố dân cư, lao động, sự di cư, nghề nghiệp, dân tộc… Bản đồ kinh tế: CN, LN, vận tải, thương mại, dịch vụ… Bản đồ cơ sở hạ tầng: giáo dục, khoa học, văn hoá, y tế, thể dục thể thao, du lịch, dịch vụ đời sống… Bản đồ hành chính và chính trị Bản đồ lịch sử Câu hỏi ôn tập cuối chương 1. Bản đồ học là gi? Bản đồ học có đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu thế nào? 2. Bản đồ học gồm những ngành nghiên cứu chuyên sâu nào? Chức năng, nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu của chúng, 3. Phân tích mối quan hệ giữa Bản đồ học với Địa lí học, Trắc địa học và các môn khoa học khác.
Nhận xét về quá trình hình thành và phát triển của khoa học bản đồ qua các thời kì lịch sử trên thế giới và của Việt Nam? NHỮNG TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ Bản đồ thành lập trên cơ sở toán học Bản đồ sử dụng ngôn ngữ hình ảnh - ký hiệu Bản đồ có sự tổng quát hoá. Bản đồ được thành lập trên cơ sở toán học Để chuyển được bề mặt tự nhiên của Trái Đất sang mặt phẳng bản đồ, phải thực hiện: +Thứ nhất, chiếu bề mặt Trái Đất vốn có địa hình rất phức tạp và những đối tượng cần hoạ đồ rất đa dạng lên bề mặt elípxoit Trái Đất. +Thứ hai, thu nhỏ kích thước elipxoit Trái Đất và biểu hiện bề mặt elipxoit đó lên mặt phẳng. +Để làm điều này phải sử dụng phương pháp toán học, gọi là phép “Chiếu hình bản đồ”.
Bản đồ sử dụng ngôn ngữ hình ảnh - ký hiệu Hệ thống ký hiệu của bản đồ là hình thức biểu thị nội dung và ngôn ngữ kỹ thuật fản ánh thông tin bản đồ nên có tác dụng nhận biét, phân biệt các địa vật, biểu thi được hình dạng, kích thước vị trí của đại vật, fản ánh được số lượng, chất lượng và mối quan hệ giữa chúng 3. Trên bản đồ có sự lựa chọn và khái quát hoá các đối tượng được biểu thị Vì trên bề mặt trái đất có rất nhều yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội mà bản đồ không thể biểu thị hết được, nên phải chọn các yếu tố chủ yếu và khái quát các đặc trưng về hình dạng, số lượng, chất lượng các yếu tố nội dung cho phù hợp với mục đích và nội dung bản đồ VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA BẢN ĐỒ Trong nghiên cứu cũng như giảng dạy địa lí phải coi bản đồ và bài viết là hai "Kênh thông tin (hình và chữ)" bổ sung cho nhau. Trong thực tiễn, bản đồ địa lí được sử dụng một cách rộng rãi để giải quyết nhiều nhiệm vụ khác nhau như Sự thăm dò các khoáng sản có ích, điều tra tài nguyên rừng, đánh giá đất nông nghiệp, v.v… đều phải dựa trên cơ sở bản đồ. Những công trình kĩ thuật như thiết kế, xây dựng các công trình thuỷ lợi, mạng lưới giao thông,v.
đều được vạch ra trên bản đồ. phân bố hợp lí lực lượng sản xuất, sử dụng khôn ngoan và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, chống ô nhiễm môi trường, cải tạo tự nhiên. Thiếu bản đồ không thể giải quyết được những nhiệm vụ như phân bố lực lượng sản xuất, tổ chức lãnh thổ nền sản xuất xã hội, kế hoạch hoá sự phát triển tổng hợp nền sản xuất các miền, các vùng. Với giao thông, du lịch và quốc phòng, bản đồ là phương tiện dẫn đường đáng tin cậy nhất.