Chương 1: ẤN DỤ - TỪ PHƯƠNG THỨC CHUYÊN NGHĨA. CỦA NGÔN NGỮ ĐÉN CƠ CHÉ TRI NHẬN 1.Ấn dụ - phương thức chuyển nghĩa của ngôn ngữ Như chúng ta đều biết ân dụ là phương thức chuyển nghĩa phổ biến trong tất cả các ngôn ngữ. Đó là phép sử dụng từ ngữ ở nghĩa chuyển dựa trên cơ sở tương đồng. giữa một thuộc tính nào đó của cái dùng để nói và cái muốn nói.
Nói cách khác, ẩn dụ là sự chuyên đôi tên gọi giữa hai sự vật có mối quan hệ tương đồng. Ân dụ không chỉ là biện pháp làm giảu từ vựng mà còn làm cho nghĩa từ ngày càng đa dạng, tỉnh tế không chỉ trong hệ thống ngôn ngữ, trong văn chương mà cả trong lời ăn tiếng nói hàng ngày của chúng ta 1.Ấn dụ từ vựng.Khái niệm và phân loại an dự từ vựng Ân dụ từ vựng mang tính xã hội - có định, được mọi người hiểu và sử dụng, nằm. trong hệ thống ngôn ngữ. Dựa trên cơ chế chuyển nghĩa chung của ẩn dụ, Đỗ Hữu Châu trong Từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt (1981: 134, 135), đã quy các ân dụ về những phạm trù nhất định.
Có các loại: - Ấn dụ hình thức: là những ẩn dụ dựa trên sự giống nhau về hình thức giữa các sự vật như: mũi dao, mũi thuyên, mũi đất, cảnh đông, chân bàn, chân núi. - Ấn dụ vị trí: là những ẩn dụ dựa trên sự giống nhau về vị trí giữa các sự vật như: ruột bút, lòng sông, đâu làng, ngọn núi. - An dụ cách thức: là những ân dụ dựa vào sự giống nhau về cách thức thực hiện giữa hai hoạt động, hiện tượng như: cắt hộ khẩu, nắm tư tưởng. - An dụ chức năng: là những ẩn dụ dựa vào sự giống nhau về chức năng của các sự vật như: bến xe, bến tàu, bến sông, bến đò.
(giống ở chức năng đầu mối giao. 14 Tìm hiễu ẩn dụ tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học trí nhận - An dụ kết quả: là những ân dụ dựa vào sự giống nhau về tác động của các sự vật đối với con người như: ấn tượng nặng nễ, lời nói ngọt ngào, giọng chua chát, màu xanh rất nhẹ, hát rất êm. Nguyễn Thiện Giáp trong Từ vựng học tiéng Viét (1998: 163, 164) đưa ra 8 kiểu ẩn dụ - An dụ có sự giống nhau về hình thức: mũi thuyên, mũi dao, mũi kim, răng bừa, răng lược, miệng hồ, lá phổi - Ấnk dụ có«cw sự oigiống nhau về3 màumàn sắc:sắc: màumỏi lo, mau› da trời,si màumau cánh ed: sen, màu› rêu, mầu co udy mau cit ngua - Ấn dụ có sự giống nhau về chức năng: đèn dâu, đèn điện. - An dụ có sự giống nhau về một thuộc tính, tính chất nào đó: rình cám khô, lời nói khô, ý nghĩ chua chát, ý nghĩ đẳng cay: - Ấn dụ có sự giống nhau về một đặc điểm, một vẻ bề ngoài nào đó: Chí Phèo, Thị Nở, Tây Thị, Tống Ngọc, Hoạn Thư, Otenlô.
- Ấn dụ từ cụ thể đến trừu tượng: nắm ngoại ngữ, nắm tình hình, năm bài, lửa căm thù sôi sục. - Chuyển tên các con vật thành con người: con chó con của mẹ, ấy là con rắn độc, con họa mi của anh, con mèo của em - Chuyển tính chất của sinh vật sang sự vật hoặc hiện tượng khác (loại ấn dụ này thường được coi là hiện tượng nhân cách hóa): /hởi gian di, con tàu chạy, gid gdo thét, Đỉnh Trọng Lạc (2000: 53, 54), căn cứ vào từ loại và vào chức năng của từ ẩn dụ, chia ẩn dụ từ vựng ra làm hai loại: ẩn dụ định danh và an dy tri nhận. Theo ông: - Ấn dụ định danh là một thủ pháp có tính chất thuần túy kỹ thuật dùng dé cung cấp những tên gọi mới bằng cách dùng vốn từ vựng cũ. Ví dụ: đầu làng, chân trời, tay ghế, cổ lọ, má phanh.
là những ân dụ từ vựng xuất hiện do kết quả của việc thay thế một tên gọi này bằng một tên gọi khác có hình thức đồng âm. Loại ẩn dụ từ vựng này là nguồn tạo nên những tên gọi chứ không phải là loại ân dụ nhằm phát hiện những 15 Tìm hiểu an du tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận sắc thái nghĩa. Nó không tác động vào trực giác để gợi mở mà tác động vào cách nhìn để chỉ xuất ~ Trái lai, in dụ tri nhận nảy sinh do kết quả của việc làm biến chuyển khả năng. kết hợp của những từ chỉ dấu hiệu khi làm thay đổi ý nghĩa của chúng từ cụ thể đến trừu tượng.
Ví dụ: Những tính từ như: giá lạnh, mơn mởn, hiền hỏa. vỗn có những ý nghĩa cụ thê và thường kết hợp với những danh từ như: băng ứuyết giá lạnh, cây lá mơn mớn, con người hiền hỏa. nay được ẫn dụ hóa được dùng với nghĩa trừu tượng và có khả năng kết hợp với cả những từ trừu tượng như: ¿âm hôn giá lạnh, tuổi xuân mơn mởn, dòng sông hiền hòa. Cả những động từ cũng có thể được ẩn dụ hóa theo cách này: ¿âm hôn bay bồng, cuộc sống lênh đênh, lịch sử sang trang, thời gian trả lời.
loại dn du nay là nguồn tạo nên hiện tượng đa nghĩa. 'Theo chúng tôi, cách phân loại của Đinh Trọng Lạc là một sự tiếp cận quan điểm dựa theo kinh nghiệm sống, mở rộng tiềm năng về phép ân dụ (hay còn gọi là ân dụ hóa). Điều quan tâm của chúng tôi ở đây về ân dụ từ vựng không phải ở khái lệm, sự phân loại. mà là ở cơ cấu, sự quy ước hóa về phép ẩn dụ.Ấn dụ từ vựng - một cái nhìn đối chiếu với tiếng Anh Trong ngôn ngữ, sự chuyên nghĩa từ vựng thường là sự chuyên nghĩa trên cơ cấu quy ước xã hội.
Tìm hiểu cơ cấu quy ước hóa về phép ẩn dụ là đi sâu, mở rộng tiềm năng của phép ẩn dụ. Khảo sát các hiện tượng ẩn dụ từ vựng trong tiếng Việ có đôi chiếu với tiếng Anh, bước đầu thấy được cách tri nhận của người Việt khi quy ước hóa sự vật, hiện tượng, thấy được lối tư duy ngôn ngữ riêng của người Việt Nam. Tắt nhiên không thê đối chiếu gấr cá những hiện tượng ân dụ từ vựng trong tiếng. 'Việt và trong tiếng Anh.
Một nhiệm vụ như thế là quá sức của người viết. Luận văn chỉ có thể tiến hành đối chiếu một số hiện tượng ân dụ nào đó mà thôi. Trước hết xin khảo sát về những ân dụ liên quan đến từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể con người. Trong ngôn ngữ, các từ như đẩu, mắt, mũi, miệng, mặt, răng, môi, fay, bụng.
xuất hiện sớm, dùng đề gọi tên các bộ phận cơ thê người, giúp con người phân biệt được từng bộ phận của cơ thể và qua nội dung, ý nghĩa riêng của từng từ, xác định được hình dáng, vị trí, chức năng. của từng bộ phận cơ thể. Ví như từ đẩu 16 Tìm hiểu an du tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận phần trên cùng, trước hết của cơ thể người, nơi chứa bộ óc và giác quan. Từ mới: bộ phận nhô lên ở giữa mặt, có hình dáng nhọn, là cơ quan dùng để thở và ngửi.
Từ chân: bộ phận cuối cùng của cơ thể dùng để đi đứng. Người ta dựa vào những nét nghĩa cơ bản này để phát triển hàng loạt các từ, gọi tên hàng loạt sự vật khi chúng có cùng một nét nghĩa nào đó. Các từ đâu, chân, mũi, chẳng hạn. Dựa trên nét nghĩa vị trí phần trên cùng của từ đầu đề chỉ vật: đâu rủ, đầu giường, đầu hàng, đầu máy bay, đâu sông.; dựa trên nét nghĩa vị trí cuối cùng của từ chân đề chỉ bộ phận dưới cùng của vật: chân đèn, chân giường, chân tường, chân núi, chân đồi, chân bàn.; dựa trên nét nghĩa về hình dáng và vị trí của bộ phận nhô lên giữa mặt, nhọn của từ øữi đề chỉ bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước của vật: mi tên, mũi kéo, mũi dùi, mũi khoan.
Nếu đi sâu hơn, ta sẽ thấy từ nghĩa cơ bản sẽ tạo ra nhiều nghĩa phái sinh khác nữa. Ví dụ: nghĩ: vị trí trên hết, trước hết" của từ đẩu thường kèm theo sắc thái "vị trí danh dự", "vị trí điều khiển, lãnh dao": dig dau, dau đảng, đầu đàn. cùng": đầu làng, đâu di „ đầu sông. Nếu dựa vào thuộc tính về chức năng điều khiển của bộ óc có thể phát sinh nghĩa "trí tuệ, ý chí": đầu óc, cứng đầu.
Các nghĩa phái sinh của từ đâu có được là kết quả của một quá trình chuyển nghĩa ân dụ. Thống kê các ân dụ liên quan đến các bộ phận cơ thể người và phân loại căn cứ vào tính chất của sự giống nhau giữa bộ phận cơ thê người và sự vật, ta có: - Giống nhau về hình thức: mũi thuyên, mũi súng, mũi dao, mũi đùi, mũi đất, răng bừa, răng cưa, răng lược, mắt khóm, mắt na, miệng hồ, miệng hang, miệng hâm, tai ẩm, tai cối xay, cô chai, cổ lo. Loại in dy này rất nhiều - Giống nhau về trí, chức năng: đâu tú, đâu giường, đâu súng, đầu làng, đầu sông, chân bàn, chân ghế, chân giường, mép bàn, mép giường, đít vại, đít cốc, đít ly, đít tủ, đít bàn, lòng suối, lòng sông, lòng chậu, lòng chảo. Loại ân dụ này có số lượng tương đối lớn.
- Giống nhau về một đặc điểm, một thuộc tính, tính chất nào đó: /ỏng lang dạ thú, ruột đau như cắt, nóng ruột, cứng cô, cười cổ, tiền lưng, lưng vốn, cứng đầu, đau đầu, mặt nội dung, mặt tiêu cực, thưa mắt, mắt cáo, mũi quân, mũi tiến công. 17 Tìm hiểu ẩn dụ tiếng L loại ân dụ này ít hơn. Sau đây là bảng danh sách ví dụ của những ẩn dụ liên quan đến những phần trên. của cơ thể người trong tiếng Việt: Đâu - Đầu tủ, đầu máy bay, đầu giường, đầu súng, đầu nằm.
- Đâu làng, đầu sóng, đầu hàng, đầu trang, đầu bản. - Đâu dây, đầu cầu, đẫu đĩa. - Tập đâu, trang đâu, hàng ghế đầu, lần đầu. - Đầu bò, đầu trâu, đầu lợn, cứng đầu, to đầu, đầu óc.
Mặt - Mặt bàn, mặt ghế, mặt đất, mặt vải, mặt nước, mặt sông. 18 Tìm hiểu an du tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận ~ Mặt tiền, mặt trước, mặt sau, mặt trong, mặt ngoài. ~ Một mặt, mặt nội dung, mặt hình thức, mặt tiêu cực. ~ Ngượng mặt, rát mặt, lên mặt.
Mắt - Mắt tre, mắt khoai tây, mắt khóm, mắt dứa, mắt na. - Mat lưới, mắt cáo, mắt võng, thưa mắt. Mũi ~ Mũi tên, mũi kéo, mũi dao, mũi dài, mũi giày, mũi súng. - Mũi Cà mau, mũi đất.
- Mũi tiến công, mũi quân.