CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.1 KHÁCH SẠN DE’LMOURS – ĐÀ NẴNG Trong giai đoạn hiện nay, trước sự phát triển của xã hội, dân số du lịch ở các thành phố lớn ngày càng tăng, dẫn tới nhu cầu xây dựng khách sạn trở nên phổ biến, nhằm đảm bảo khách du lịch có chổ ở chất lượng, tránh tình trạng xây dựng tràn lan, đồng thời cũng nhằm tạo ra kiến trúc thành phố hiện đại, phù hợp với quy hoạch chung, thì việc xây dựng khách sạn cao tầng là lựa chọn cần thiết. Từ điều kiện thực tế ở Việt Nam và cụ thể là ở Đà Nẵng thì khách sạn cao tầng là một trong các thể loại nhà ở được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề khách du lịch. Khách sạn cao tầng tiết kiệm được đất đai, hạ tầng kĩ thuật và kinh tế. Sự phát triển theo chiều cao cho phép các đô thị được tiết kiệm đất đai xây dựng, dành chúng cho sự phát triển cơ sở hạ tầng thành phố cũng như cho phép tổ chức những khu vực cây xanh nghỉ ngơi giải trí.
Cao ốc hóa một phần các đô thị cũng cho phép thu hẹp bớt một cách hợp lý diện tích của chúng, giảm bớt quá trình lấn chiếm đất đai nông nghiệp, một vấn đề lớn đặt ra cho một nước đông dân như Việt Nam. Đây là một trong những mô hình nhà ở thích hợp cho đô thị, tiết kiệm đất đai dễ dang đáp ứng được diện tích nhanh và nhiều, tạo ra điều kiện sống tốt nhiều mặt như: môi trường sống, giáo dục, nghỉ ngơi, quan hệ xã hội, trang thiết bị kĩ thuật, khí hậu học, bộ mặt đô thị hiện đại văn minh. Do vậy khách sạn De’lmours- Đà Nẵng được xây dựng nhằm đáp ứng các mục đích trên. Công trình có mặt bằng 21.35m, diện tích sàn tầng điển hình 204.765m2, gồm 9 tầng ( ngoài ra còn có một tầng hầm để làm chỗ để xe và chứa các thiết bị kĩ thuật), tầng 1 dùng làm sảnh đón khách nhằm phục vụ khách du lịch vào ở.
Từ tầng 2 tới tầng 9 dùng bố trí các phòng ốc. Cấp của công trình dựa vào QCVN 03:2009/BXD là cấp III. Công trình nằm trong quy hoạch tổng thể của khu đô thị mới nên được bố trí rất hợp lý. Nằm gần các đường giao thông đô thị, giữ khoảng cách tối ưu so với các công trình lân cận… xung quanh công trình có các cây xanh, khu vui chơi giải trí cho người dân, được xây dựng đồng bộ.
Tạo điều kiện sống tốt nhất cho người dân, tất cả đều phù hợp với cảnh quan chung của khu đô thị. Chính vì vậy nên việc bố trí tổ chức thi công xây dựng và sử dụng công trình rất thuận tiện và đạt hiệu quả cao. SVTH : TRẦN THANH PHƯƠNG GVHD : THS NGUYỄN PHÚ HOÀNG 3 KHÁCH SẠN DE’LMOURS – ĐÀ NẴNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.Mặt bằng kiến trúc Mặt bằng của công trình là một đơn nguyên liền khối hình chữ nhật 21.35m, đối xứng qua trục giữa.
Công trình gồm 1 tầng hầm và 9 tầng phía trên.1: Mặt bằng tầng hầm. Tầng hầm đặt ở cao trình -2.7m, với chiều cao tầng là 2.7m, có nhiệm vụ làm gara chung cho khu nhà, chứa các thiết bị kĩ thuật, kho cáp thang máy, trạm bơm nước cất. Đường cho xe lên và xuống tầng hầm được bố trí ở gần mặt trước toà nhà rất thuận tiện cho giao thông đi lại, cũng như đảm bảo về mặt kiến trúc, thẩm mỹ. SVTH : TRẦN THANH PHƯƠNG GVHD : THS NGUYỄN PHÚ HOÀNG 4 KHÁCH SẠN DE’LMOURS – ĐÀ NẴNG Hình 1.2: Mặt bằng tầng 1.3m, dùng bố trí lối vào tạo ra không gian thoáng đãng trước khu dịch vụ và ở cao trình 0,00m, cao 3,3m dùng bố trí khu dịch vụ.
Với bố trí cầu thang bộ từ tầng hầm ở giữa nhà cùng với cầu thang bộ từ 2 bên nhà, rất thuận tiện cho việc giao thông đi lại. Tầng 1 được thiết kế như một sảnh chung, gồm một phòng trà, cafe, một khu dịch vụ phục vụ cho các hoạt động đón khách.3: Mặt bằng tầng điển hình. SVTH : TRẦN THANH PHƯƠNG GVHD : THS NGUYỄN PHÚ HOÀNG 5 KHÁCH SẠN DE’LMOURS – ĐÀ NẴNG Từ tầng 2 đến tầng 9, mỗi tầng được cấu tạo thành các phòng hộ khép kín, mỗi hộ gồm nhiều phòng, diện tích trung bình khoảng 60m2. Mỗi căn hộ có 2 mặt tiếp xúc với thiên nhiên.
Cấu tạo tầng có chiều cao thông thủy là 3.3m tương đối phù hợp với hệ thống nhà hiện đại sử dụng hệ thống điều hòa nhiệt độ vì đảm bảo tiết kiệm năng lượng khi sử dụng. cấu tạo của một căn hộ: - Phòng khách. - Phòng bếp+ phòng vệ sinh. - Phòng ngủ.
Về giao thông trong nhà, khu nhà gồm 2 thang bộ và 1 thang máy phục vụ lưu thông. Như vậy trung bình 1 thang máy , 1 thang bộ phục vụ cho 4 hộ/ tầng là tương đối hợp lý. Tầng thượng có bố trí sân thượng với mái bằng rộng làm khi nghỉ ngơi thư giãn cho các khách khác ở tầng trên. Nhìn chung, công trình đáp ứng được tất cả yêu cầu của một khách sạn ổn định.
Ngoài ra, với lợi thế của một vị trí đẹp nằm ngay giữa trung tâm thành phố, công trình đang là điểm thu hút đối với nhiều người, đặc biệt là khách du lịch ngoại tỉnh và nước ngoài. Công năng các tầng Cao độ của tầng hầm là 2.7m, tầng 1 là 3,3m, thuận lợi cho việc sử dụng làm nơi đổ xe cho khách du lịch và vẫn đảm bảo tính thẫm mỹ của công trình. Từ tầng 2 trở lên cao độ các tầng là 3.3m, không lắp trần giả cho các tầng dùng làm phòng nghỉ cho khách và thoải mái tận hưởng đêm giấc nồng. Mặt đứng công trình.
Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc , quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc. Mặt đứng công trình được trang trí trang nhã, hiện đại, với hệ thống cửa kính khung nhôm tại các văn phòng. Với căn hộ có hệ thông cửa sổ mở ra không gian rộng làm tăng tiện nghi, tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng. bởi tường xây 200mm, giữa các phòng trong một căn hộ được ngăn bởi tường 100mm, trát vữa xi măng 2 mặt và sơn 3 lớp theo chỉ dẫn kĩ thuật.
Hình thức kiến trúc của công trình mạch lạc, rõ rang. Công trình có bố cục chặt chẽ và quy mô phù hợp với chức năng sử dụng, góp phần tham gia vào kiến trúc chung của toàn thể khu đô thị. SVTH : TRẦN THANH PHƯƠNG GVHD : THS NGUYỄN PHÚ HOÀNG 6 KHÁCH SẠN DE’LMOURS – ĐÀ NẴNG Khách sạn có chiều cao 27.1 m tính tới đỉnh, chiều dài 21. Là một công trình độc lập, với cấu tạo kiến trúc như sau: Hình 1.4: Mặt đứng SVTH : TRẦN THANH PHƯƠNG GVHD : THS NGUYỄN PHÚ HOÀNG 7 KHÁCH SẠN DE’LMOURS – ĐÀ NẴNG Mặt đứng phía trước của công trình được cấu tạo đơn giản , gồm các mảng tường xen kẽ là các ô cửa kính, nhằm thông gió và lấy ánh sang tự nhiên.
Mặt trước phẳng để giảm tác động của tải trọng ngang như: gió, bão. Bên ngoài sử dụng các loại sơn màu trang trí tạo vẻ đẹp kiến trúc cho công trình Mặt trước của công trình có các ban công nhô ra 1,5m, nhằm tăng diện tích sử dụng nhà. Nó cũng được trang trí và lắp đặt các cửa kính tương tự như mặt đứng phía trước. Giải pháp kết cấu công trình 1.1 Giải pháp giao thông a) Giải pháp giao thông theo phương ngang - Giao thông theo phương ngang được đảm bảo nhờ hệ thống hành lang.
Các hành lang được thiết kế rộng đảm bảo rộng rãi, đủ cho người qua lại. - Các hành lang nối với nút giao thông theo phương đứng là cầu thang bộ và cũng là cầu thang thoát hiểm khi cần thiết. b) Giải pháp giao thông theo phương đứng - Giao thông theo phương đứng có 2 thang bộ chính ,1 thang máy đặt chính giữa nhà. - Giao thông theo phương ngang : có các hành lang phục vụ giao thông nội bộ giữa các tầng, dẫn dến các phòng và dẫn đến hệ thống giao thông đứng.
- Các cầu thang , hành lang được thiết kế đúng nguyên lý kiến trúc đảm bảo lưu thông thuận tiện cả cho sử dụng hàng ngày và khi xảy ra hoả hoạn. SVTH : TRẦN THANH PHƯƠNG GVHD : THS NGUYỄN PHÚ HOÀNG 8 KHÁCH SẠN DE’LMOURS – ĐÀ NẴNG PHẦN II (60 %) Nhiệm vụ : -Thiết kế sàn tầng 3 -Thiết kế cầu thang bộ tầng 3 -Thiết kế khung trục 2 - Thiết kế móng GVHD : THS. NGUYỄN PHÚ HOÀNG SVTH : TRẦN THANH PHƯƠNG LỚP : 17KTXD1 MÃ SV : 1711506110115 SVTH : TRẦN THANH PHƯƠNG GVHD : THS NGUYỄN PHÚ HOÀNG 9 KHÁCH SẠN DE’LMOURS – ĐÀ NẴNG CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.Sơ đồ phân chia ô sàn: Hình 2.1 Mặt bằng kết cấu tầng điển hình 2.Quan niệm tính toán: Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do. Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp.
Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm. l2 -Khi ≥ 2 -Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm. l1 l2 - Khi < 2 -Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh. l1 Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn.
l2-kích thước theo phương cạnh dài. l2 /l1 ≥ 2 : bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé : Bản loại dầm Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng sau: SVTH : TRẦN THANH PHƯƠNG GVHD : THS NGUYỄN PHÚ HOÀNG 10 KHÁCH SẠN DE’LMOURS – ĐÀ NẴNG Bảng 2.1 Bảng phân chia ô sàn Kich thước Tỷ số Sàn Điều kiện biên Loại ô bản L1(m) L2(m) L2/L1 S1 5 5.16 1K+3N Bản kê 4 cạnh S2 4.11 1K+3N Bản kê 4 cạnh S3 4.11 1K+3N Bản kê 4 cạnh S4 3.81 2K+2N Bản kê 4 cạnh S5 1.37 4N Bản kê 4 cạnh S6 4.29 2K+2N Bản kê 4 cạnh S7 2 4.05 1K+3N Bản loại dầm S8 1.44 4N Bản loại dầm S9 1.13 4N Bản kê 4 cạnh S10 2.89 1K+3N Bản kê 4 cạnh S11 4.33 1K+3N Bản kê 4 cạnh S12 1.9 2K+2N Bản loại dầm S13 1.33 2K+2N Bản loại dầm 2.Các số liệu tính toán của vật liệu: 2. Bê tông Bảng 2.2 Bảng thông sô vật liệu bê tông theo TCVN 5574-2012 STT Cấp độ bền Kết cấu sử dụng Bê tông cấp độ bền B30: Rb = 22 MPa 1 Kết cấu chính: móng, cột, dầm, sàn Rbt = 1.