Chương 1: Văn hóa và những cơ sở của sự khác biệt.1 Khai quát về văn hóa.2 Tác động của văn hóa đến sự hợp tác làm việc đa văn hóa.3 Cơ sở hình thành văn hóa và khác biệt văn hóa: các yếu tố chỉ phối chia văn hóa các quốc gia thành những định hướng cơ bản. Chương 2: Những đặc trưng của văn hóa Việt Nam và Nhật Bản ảnh hưởng đến phong cách làm việc.1 Tổng quan về văn hỏa Nhật Bản.2 Đặc trưng văn hóa Nhật Bản.3 Những đặc trưng của văn hóa Nhật Bản ảnh hưởng đến phong cách làm việc 2.1 Tổng quan về văn hóa Việt Nam.2 Đặc trưng văn hóa Việt Nam.3 Những đặc trưng của văn hóa Việt Nam ảnh hưởng đến Trang 8 SVTH: Phan Thị Ngọc Mai GVHD: PGS.TS Ngô Minh Oanh Khác biệt văn hóa làm việc trong môi trường quốc tế - Qua ví dụ Việt Nam và Nhật Bản phong cách làm việc. Chương 3: Sử dụng mô hình Model of Freedom (Mô hình linh hoạt trong hành xử) làm công cụ để so sánh các nền văn hóa - Việt Nam và Nhật Bản.1 Tông quan về mô hình MoF 3.2 So sánh Việt Nam va Nhật Ban bằng mô hình MoF Trang 9 SVTH: Phan Thị Ngọc Mai GVHD: PGS.TS Ngô Minh Oanh Khác biệt van hóa lam việc trong môi trường quốc te - Qua vi dụ Việt Nam va Nhật Ban CHUONG 1 VĂN HÓA VÀ NHỮNG CƠ SỞ CỦA SỰ KHÁC BIỆT ——— - - ----_ Trang 10 SVTH: Phan Thị Ngọc Mai GVHD: PGS.TS Ngô Minh Oanh Khác biệt văn hóa làm việc trong môi trường quốc tế - Qua vi dụ Việt Nam va Nhật Ban 1.1 KHAI QUAT VE VAN HOA Thật sự là rất khó dé đưa ra một định nghĩa hoàn chỉnh, day đủ va chính xác về văn hóa. Vì văn hóa là một lĩnh vực rộng lớn, rất phong phú và phức tạp, do đó khái niệm văn hóa cũng đa nghĩa.
Cũng giống như tắt cả các ngành khoa học xã hội khác, ngành văn hóa học cũng có lịch sử phát sinh và phát triển lâu dài trong lịch sử loài người. Trong suốt quá trình đó nội dung của khái niệm văn hóa cũng thay đổi theo. Bên cạnh đó, cũng do tính phong phú và phức tạp của nó nên mỗi khi đề cập đến thì mỗi nhà ngiên cứu lại có một cách hiểu riêng tùy thuộc vào góc độ tiếp cận của họ. Vì vậy mà có hàng trăm định nghĩa về văn hóa khác nhau.
Năm 1952, hai nha nhân loại học người Mỹ là Alfred Kroeber va Clyde Kluckhohn đã từng thong kê có tới 164 định nghĩa khác nhau về văn hóa trong các công trình nỗi tiếng thế giới. Trong khuôn khô bài luận văn của minh, tôi sẽ không đi sâu vào vấn dé văn hóa là gì dé đưa ra được định nghĩa chung nhất về văn hóa mà chỉ xin đưa ra một số định nghĩa đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới đề cập đến trong các công trình nghiên cứu của họ: Nhà nhân loại học người Anh Edward Burnett Tylor (1832 - 1917) đã định nghĩa văn hóa hiểu theo nghĩa rộng trong dân tộc học như sau: /à một tong thé phức hợp gôm kiến thức, đức tin, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp. phong tục, và bất cứ những khả năng, tập quản nào mà con người thu nhận được với tu cách là một thành viên của xã hội. Theo Edward Sapir (1884 - 1939), nhà nhân loại học, ngôn ngữ học người Mỹ dựa trên quan điểm về tính ôn định của văn hóa đã định nghĩa: Trang 11 SVTH: Phan Thị Ngọc Mai GVHD: PGS.TS Ngô Minh Oanh Khác biệt văn hóa làm việc trong môi trường quốc tế - Qua ví dụ Việt Nam va Nhật Bản văn hóa chính là bản thân con người, cho dù là những người hoang dã nhất sống trong một xã hội tiêu biểu cho một hệ thông phức hợp của tập quán, cách ứng xử và quan điềm được bảo tôn theo truyền thong.
Ralph Linton (1893 - 1953), nhà nhân loại học người Mỹ định nghĩa: a. Văn hóa suy cho cùng là các phản ứng lặp lại ít nhiều có tổ chức của các thành viên xã hội; b. Văn hóa là sự kết hợp giữa lối ứng xử mà các thành tổ của nó được các thành viên của xã hội đó tán thành và truyền lại nhờ kế thừa thi lại chú trọng đến khía cạnh tổ chức cấu trúc của văn hóa. Quan điểm của Pitirim Alexandrovich Sorokin (1889 - 1968), nhà xã hội học người Mỹ gốc Nga, người sáng lập khoa Xã hội học của Đại học Harvard nhìn từ góc độ nguồn gốc của văn hóa thì cho rằng: Với nghĩa rộng nhất, văn hóa chỉ tong thé những gi được tạo ra, hay được cải biến bởi hoạt động có ÿ thức hay vô thức của hai hay nhiều cá nhân tương tác với nhau và tác động đến lối ứng xử của nhau.
Năm 2002, UNESCO đã đưa ra định nghĩa về văn hóa như sau: Văn hóa nên được dé cập đến như là một tập hợp của những đặc trưng vé tâm hôn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin. Tuy có nhiều định nghĩa dựa trên các quan điểm, nhìn nhận theo những khía cạnh khác nhau như vậy, nhưng chúng ta vẫn có thể nhận thấy điểm chung giữa chúng. Đó chính là con người được xem là chủ thể của văn hóa, được đặt trong quan hệ xã hội, tương tác với nhau từ dé tạo Trang 12 SVTH: Phan Thị Ngọc Mai GVHD: PGS.TS Ngô Minh Oanh Khác biệt van hóa làm việc trong môi trường quốc tế - Qua ví dụ Việt Nam và Nhật Bản nên hệ thống những quan điểm, giá trị và quy cách hành xử mang tính xã hội trên cơ sở những đặc trưng về địa lý, chính trị, lịch sử. của từng quốc gia, dân tộc được truyền lại bằng kế thừa.
Hay ngắn gọn hơn thì văn hóa chính là những chuẩn mực và giá trị chung của một tập thé được thé hiện qua cách hành xử của các thành viên trong xã hội. Vì thế văn hóa không bao giờ là một tiêu chuẩn khách quan về cách hành xử, mà bao hàm việc chấp nhận niềm tin và những quan điểm khác nhau của các cá nhân. Như thế không có nghĩa khi tôi nói “văn hóa ứng xử của người Nhật Bản” là có ý khái quát rằng “tất cả người Nhật Bản đều có phong cách ứng xử giống nhau”. Ở đây tôi chỉ nói đến văn hóa của đa số chỉ phối trong một quốc gia.
Vì vậy “van hóa ứng xử của người Nhật Bản” có nghĩa là nói đến một phong cách văn hóa mà nhiều người cho là đặc trưng riêng của người Nhật Bản và không có ở các dân tộc khác. Nói cách khác văn hóa quốc gia liên quan đến công việc là định hướng văn hóa chỉ phối ở quốc gia cụ thé đó. Văn hóa có nhiều tầng nhiều nghĩa xếp lớp chồng lên nhau, là văn hóa hữu hình và cả văn hóa vô hình. Văn hóa bao gồm từ cách ăn mặc, trang phục, những chùa chiền đến những quan niệm, giá trị đạo đức, cung cách giao tiếp, ứng xử.
Tuy nhiên hầu như chúng ta chỉ nhận thức được văn hóa hữu hình vì nó được thé hiện va biểu lộ rõ, còn văn hóa vô hình thì không. Có thé ví văn hóa giống như tảng băng trôi: phần nổi - văn hóa hữu hình thì ta có thể nhận biết một cách rõ ràng bằng cách nghe, thấy, sờ, nếm. như âm nhạc, trang phục, nghệ thuật, cử chỉ, điệu bộ.; nhưng phan chim — văn hóa vô hình thì sâu và rộng hơn cả ma nếu không “nhìn” ra sẽ rất dễ bị đâm vào. Trang 13 Vi bài luận này chỉ giới hạn vào yếu tô văn hóa liên quan đến làm việc nhóm da văn hóa nên tôi chi dé cập đến những khía cạnh nao của văn hóa quốc gia có ảnh hưởng đến các phong cách quản lý, cách tổ chức, giao tiếp hoặc hợp tác.
mà không xét đến những khác biệt văn hóa trong nội bộ của từng quốc gia.2 TÁC ĐỘNG CUA VĂN HOA DEN SỰ HỢP TAC LAM VIEC DA VAN HOA Vậy thi tại sao lại cần phải xem xét văn hóa trong qua trình làm việc, hợp tác nhóm đến từ nhiều quốc gia khác nhau? Như ở trên đã nói văn hóa được hình thành dựa trên cơ sở những đặc trưng về địa lý, chính trị, lịch sử. của từng quốc gia, dân tộc cho nên ở mỗi quốc gia khác nhau sẽ có một nền văn hóa tương ứng riêng biệt khác lập với những nền văn hóa của các quốc gia khác. Có thể giữa các nền văn hóa sẽ có sự giống nhau ở một mức độ nhất định nào đó về tiêu chuẩn, giá trị do sự hợp tác, giao lưu và ảnh hưởng qua lại nhưng không thể nào có hai nền văn hóa hoàn toàn đồng nhất với nhau. Trang 14 SVTH: Phan Thị Ngọc Mai GVHD: PGS.TS Ngô Minh Oanh Khác biệt văn hóa lam việc trong môi trường quốc tế - Qua ví dụ Việt Nam va Nhật Bản Arian người Thụy Sĩ khi đến Châu Phi làm việc cho Hội Chữ thập đỏ, cô gặp một người Tuareg nói rằng: “Cô có đôi mắt xanh”.
Atian cảm thấy rất tự hảo như bao lần được khen về đôi mắt xanh của mình. Về sau cô mới phát hiện câu nói đó của người Tuareg thé hiện sự e sợ. Đối với người Tuareg không gì tôi tệ bằng việc điều khiển lạc đà có mắt màu xanh. Giống lạc đà đó rất bắt trị! Chúng ta thường có khuynh hướng dựa vào những trải nghiệm và môi trường xã hội của bản thân để lý giải và diễn nghĩa từ ngữ và hành vi.
Tuy nhiên hiện nay, cùng với việc nền kinh tế thị trường phát triển và xu hướng toàn cầu hóa ngày càng gia tăng, việc tiếp xúc, giao lưu, làm việc và hợp tác với nhiều quốc gia, nhiều nền văn hỏa khác cũng trở nên phd biến hơn. Vì vậy việc hiểu biết văn hóa của nhau sẽ giúp chúng ta tránh được nhưng bắt đồng hay hiểu lầm không đáng có. Ví dụ gật đầu ở Việt Nam đều được hiểu là đồng ý nhưng ở Bungari nó lại có nghĩa là không. Thử tưởng tượng néu bạn làm việc với người Bungari ma không biết điều đó thì thế nào? Bạn mời đối tác di ăn tối, họ gật đầu và bạn nghĩ là họ đồng ý.
Bạn chuẩn bị rất chu đáo và chờ mãi nhưng không thấy đối tác đâu. Bạn nghĩ họ không xem trọng mình còn bên kia thì cũng không hiểu vì sao bạn giận. Ngoài giao tiếp bằng ngôn ngữ chúng ta còn giao tiếp bằng các hành vi ứng xử. hay nói cách khác là bằng văn hóa.