CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Tình hình nghiên cứu của đề tài. Tổng quan một số vấn đề về cơ sở lý thuyết liên quan .13 CHƯƠNG II MỘT SỐ LOẠI PHỤ TÙNG ĐỘNG CƠ HAY XẢY RA HƯ HỎNG 2. Khái niệm về phụ tùng động cơ.
Các loại phụ tùng động cơ hay xảy ra hư hỏng. Xu – páp và các bộ phận đi kèm đồng bộ (valve and dependence list of valve). Các loại phụ tùng động cơ khác. 41 CHƯƠNG III CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TRỤC CAM ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG CỦA MỘT DOANH NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 3.
Điều kiện kỹ thuật chung của trục khi gia công. Vật liệu và phôi chế tạo trục. Vật liệu để chế tạo. Các dạng phôi của trục.
Tính công nghệ trong kết cấu của trục. Đặc điểm kết cấu và tiêu chuẩn kỹ thuật chế tạo trục cam. Vật liệu và phôi chế tạo trục cam. Phôi trục cam.
Trục cam phôi dập. Trục cam phôi đúc. Đặc điểm gia công và quy trình công nghệ chế tạo trục cam. Đặc điểm gia công trục cam.
Quy trình công nghệ gia công trụ cam dạng phôi dập. Phương pháp gia công các bề mặt chính của trục cam. Gia công chuẩn định vị phụ. Gia công các cổ trục.
Gia công các vấu cam. Đánh bóng các cổ trục và vấu cam. Phay rãnh then lắp bánh răng trục cam. Kiểm tra trục cam.
Sản phẩm đầu ra. Công nghệ sản xuất .60 CHƯƠNG IV KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CUNG CẤP PHỤ TÙNG ĐỘNG CƠ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 4. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên và dân số.
Đặc điểm kinh tế và giao thông vận tải. Những khó khăn, hạn chế cũng như thách th ức của vùng ĐBSCL. Khó khăn và hạn chế. Thách thức đối với ĐBSCL.
Thực trạng về cơ sở vật chất, hạ tầng và trình độ khoa học kỹ thuật ở ĐBSCL. Cơ sở vật chất, hạ tầng. Trình độ khoa học kỹ thuật. Quá trình hình thành và phát triển các cơ sở sản xuất phụ tùng động cơ của vùng.
Tìm hiểu về công nghiệp phụ trợ và sự ảnh hưởng đến ngành sản xuất phụ tùng động cơ của vùng. Khái quát về công nghiệp phụ trợ. Vai trò, đặc điểm công nghiệp phụ trợ. Các nhân tố ảnh hưởng công nghiệp phụ trợ.
Cơ chế chính sách của Nhà nước liên quan đến phát triển công nghiệp phụ trợ. Sự ảnh hưởng thể hiện trên hai mặt. Thực trạng và sự ảnh hưởng của ngành công nghiệp phụ trợ. Khó khăn của ngành công nghiệp phụ trợ.
Nhiều DN muốn tham gia vào ngành công nghiệp phụ trợ ôtô nhưng lại e ngại vì quy mô thị trường còn quá hẹp. Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ôtô Việt Nam không phù hợp. Thị trường ôtô đóng băng, DN tính giảm sản xuất. DN ôtô FDI lần lượt rời Việt Nam.
Đầu tư nhỏ giọt, không cải tiến công nghệ, nâng cấp sản phẩm. Thuận lợi của ngành công nghiệp phụ trợ. Là thị trường tiềm năng của ngành công nghiệp ôtô. Công nghiệp ôtô, xe máy tăng trưởng mạnh.
Có nhiều dự án sản xuất và chế tạo động cơ. Khảo sát thực trạng khả năng cung cấp phụ tùng động cơ ở ĐBSCL. Nội dung phiếu khảo sát. Phương pháp khảo sát.
Đối tượng khảo sát, phỏng vấn, trao đổi. Dung lượng mẫu hoặc phiếu khảo sát. Quy trình khảo sát và xử lý số liệu. Đánh giá thực trạng khả năng cung cấp phụ tùng động cơ ở ĐBSCL.
Về loại hình DN. Các loại phụ tùng động cơ được sản xuất và dây chuyền, xi thiết bị sản xuất. Các loại phụ tùng động cơ là đối tượng sản xuất chính. Dây chuyền và thiết bị sản xuất.
Nguyên vật liệu chế tạo phụ tùng động cơ. Số lượng, chất lượng và giá cả phụ tùng động cơ của vùng cung cấp so với phụ tùng động cơ nhập khẩu. Quá trình tiêu thụ sản phẩm đầu ra của các DN trong vùng. Phụ tùng động cơ được sử dụng trong vùng và phụ tùng động cơ nhập khẩu qua ý kiến chuyên gia và người tiêu dùng.
So sánh phụ tùng động cơ sản xuất trong vùng và phụ tùng động cơ nhập khẩu. Trình độ công nghệ sản xuất và đội ngũ công nhân viên lao động trong vùng. Kết luận về thông tin tình hình sản xuất, kinh doanh của DN. Tác động của tình hình kinh tế, xã hội đến các phương diện hoạt động sản xuất kinh doanh phụ tùng động cơ của DN.
Kết luận về sự tác động của tình hình kinh tế, xã hội đến các phương diện hoạt động sản xuất kinh doanh phụ tùng động cơ của DN. Đánh giá khả năng cung cấp phụ tùng động cơ của vùng. Thực trạng phát triển, hiệu quả sản xuất phụ tùng động cơ ở các cơ sở của vùng. Thực trạng phát triển.
Hiệu quả sản xuất .100 CHƯƠNG V ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH SẢN XUẤT VÀ CHẾ TẠO PHỤ TÙNG ĐỘNG CƠ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 5. Các khả năng phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, xã hội của vùng. Phát triển các khu, cụm công nghiệp. Giao thông, Vận tải.
Khoa học và công nghệ. Giáo dục và đào tạo. Những tồn tại khó khăn và thuận lợi về thực tế để phát triển ngành sản xuất và chế tạo phụ tùng động cơ của vùng. Tình hình thực tế.
Kết luận về những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị của DN trong quá trình sản xuất kinh doanh phụ tùng động cơ. Phân tích tình hình phát triển công nghiệp chế tạo phụ tùng động cơ của vùng. Ưu thế về phát triển công nghiệp và thu hút đầu tư tại Việt Nam. Các tồn tại hạn chế phát triển đối với ngành sản xuất phụ tùng động cơ của vùng.
Hạn chế chung. Những hạn chế về khả năng cạnh tranh của các DN trong vùng. Hạn chế về phát triển công nghiệp sản xuất phụ tùng động cơ. Các nhân tố tác động đến giá cả, chất lượng và số lượng phụ tùng động cơ của vùng.
Định hướng chiến lược phát triển ngành sản xuất phụ tùng động cơ của vùng. Chính sách đầu tư và phát triển của tỉnh thành và nhà nước đối với ngành công nghiệp phụ trợ. Phân tích một số chính sách quan trọng trong công nghiệp sản xuất phụ tùng. Các chính sách ưu đãi được đề nghị.
Mở rộng hợp tác liên kết liên doanh và nội địa hóa việc chế tạo phụ tùng động cơ. Định hướng phát triển ngành sản xuất phụ tùng động cơ của vùng ĐBSCL. Tình hình thực tế. Đối với một DN.
Kết luận về định hướng sản xuất, kinh doanh phụ tùng động cơ của DN thời gian tới. Giải pháp phát triển ngành sản xuất phụ tùng động cơ của vùng ĐBSCL. Các bài học kinh nghiệm trong nước và ngoài nước. Các giải pháp chung phát triển khả năng cung cấp phụ tùng động cơ của vùng.
Giải pháp chung. Đối với DN. Các vấn đề cần giải quyết hiện nay về sản xuất phụ tùng động cơ. Tình hình hiện tại.
Một số kiến nghị đối với nhà nước và bộ công thương, bộ tài chính. Các giải pháp thực tiễn và lâu dài. Giải pháp thực tiễn. Giải pháp lâu dài là cần nhiều nhà sản xuất phụ tùng động cơ.126 PHẦN KẾT LUẬN.128 TÀI LIỆU THAM KHẢO .144 xiv BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long (Mekong Delta) GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) TP: Thành phố (City) KT: Kinh tế (Economic) KH-KT: Khoa học kỹ thuật (Science and technology) XH: Xã hội (Social) DN: Doanh nghiệp (business) CNC, NC: Máy gia công theo chương trình kỹ thuật số (Computer numerical controlled, Numerical controlled) GX: Gang xám (Gray cast iron) HRC, HB: Độ cứng (Rockwell C, Brinell) OHC: Trục cam bố trí trên (Overhead camshaft) DOHC: 2 trục cam bố trí trên (Dual overhead camshaft) STD: Tiêu chuẩn (standard) TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam XMHA, XHBA: (đơn vị) chỉ độ dẻo hợp kim X, XA, XH, XMA, XRT: (đơn vị) chỉ độ pha hợp kim TNHH: Trách nhiệm hữu hạn PLC: Bộ điều khiển logic lập trình được (Programmable Logic Controller) OEM: Nhà sản xuất thiết bị gốc (Original Equipment Manufacturer) DAWB: Dự án Đường bộ Trung ương xv ASEAN: Hiệp hội Các nước Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (Asia Pacific Economic Cooperation) WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization) EU: Liên minh Châu Âu (European Union) SNG: Cộng đồng các quốc gia độc lập (Sodruzhestvo Nezavisimykh Gosudarstv) VAT: Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax) ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) FDI: Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (Foreign Direct Investment) FTA: Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Area) AFTA: Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area) VAMA: Hiệp hội các nhà sản xuất ôtô Việt Nam (Vietnam Automobile Manufacturers Association) GM: Một hãng sản xuất ô tô Hoa Kỳ (General Motors) xvi DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 2.2: Các bộ phận đi kèm đồng bộ Xúpap (Dependence list of valve) .2: Cơ cấu đánh lửa của Bugi (Ignition plug devise) .1: Hình dạng trục khi gia công ở DN .1: Một số loại trục cam được chế tạo ở DN .2: Kết cấu trục cam động cơ đốt trong .1: Quá trình tạo hình phôi dập trục cam.1: Khuôn đúc tổng hợp.2: Sự phân bố độ cứng của bề mặt vấu cam.3: Khuôn đúc vỏ mỏng trục cam .2: Sơ đồ gia công các cổ trục .1: Sơ đồ bố trí dao trên máy tiện chép hình bán tự động để gia công các vấu cam.2: Dao tiện có góc âm .3: Phay mặt trên của vấu cam bằng dao phay ngón .4: Đánh bóng vấu cam.1: Sơ đồ gá phay rãnh then.2: Sơ đồ kiểm tra biên dạng cam.3: Công đoạn kiểm tra trục cam cuối cùng ở DN .7: Sản phẩm trục cam đầu ra của DN.1: Bản đồ các tỉnh ĐBSCL.3: Cơ sở sản xuất phụ tùng động cơ .1: Các loại phụ tùng động cơ .2: Dây chuyền và thiết bị sản xuất .3: Nguyên vật liệu sản xuất .87 xviii DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 4.2: Thông tin về máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất .3: Thông tin về nguồn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, chế tạo.1: Đánh giá chất lượng phụ tùng động cơ qua ý kiến người tiêu dùng.2: So sánh tình hình giá cả thị trường trong và ngoài nước.1: Thông tin về thị trường tiêu thụ phụ tùng động cơ.2: Xuất khẩu của DN bị tác động bởi tình hình hiện nay .1: DN tự đánh giá về công nghệ sản xuất .